Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_a.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH VỀ BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Tuyên truyền phòng chống bạo lực học đường trong trường học - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động 2. Năng lực chung: Cam kết thực hiện văn hóa trong nhà trường. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh có ý thức chấp hành nghiêm túc nội quy của trường, lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nội dung tiểu phẩm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 3A biểu diễn về Phòng chống bão lực học - HS theo dõi HS theo dõi tiểu đường. phẩm . - Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong tiết mục biểu diễn xong - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác _______________________________ Tiếng anh ( Cô Thắm phụ trách ) ________________________________ Tiếng Việt Bài 14 :Ng, ng, Ngh, ngh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- - HS viết đúng các chữ ng, ngh và các tiếng, từ có chứa ng, ngh - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản * Năng lực đặc thù: - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết ( hình dáng, màu lông, một số đặc điểm khác của chúng). 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: HS có ý thức trách nhiệm cùng các bạn khi tham gia hoạt động học nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS ôn lại chữ gh, nh. GV có thể cho HS - HS chơi chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ gh, nh - HS viết chữ gh, nh - HS viết 2. Hoạt động nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nghé/ theo mẹ ra ngõ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm - HS lắng nghe ng, âm ngh; giới thiệu chữ ghi âm ng, âm ngh 3.Hoạt động HS luyện đọc: a. Đọc âm - GV đưa chữ ng lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ ng trong bài học. - GV đọc mẫu âm ng - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ng. - Một số (4 5) HS đọc âm ng. -Tương tự âm ngh b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): ngõ, nghé GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngõ, nghé. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ngõ, - HS đánh vần nghé + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả - HS đọc trơn lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - HS tự tạo tiếng có chứa ng - GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích - Tương tự âm ngh c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ ngã ba, ngõ nhỏ, củ nghệ, nghỉ hè. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS nói
- - GV cho từ ngã ba xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng ngã ba, đọc trơn từ ngã ba. GV thực hiện các bước tương tự đối với ngõ nhỏ, củ nghệ, nghỉ hè - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS đọc từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV cho HS đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ ng, ngh và hướng dẫn - HS lắng nghe và quan sát HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ng, ngh. - HS lắng nghe - HS viết chữ ng, ngh - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ ng, ngh HS tô - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi - HS viết viết. 6. Hoạt động đọc: - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ng, ngh - Hs tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng (theo cả nhân và - HS đọc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. + Nghé ăn gì? - HS trả lời. + Nghé ngủ ở đâu? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh:
- - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy những gì trong bức tranh? - HS trả lời. Em đã từng đi vườn bách thú chưa? - HS trả lời. Em có thích đi vườn bách thủ không? Vì - HS trả lời. sao? - GV hướng dẫn HS nói về các loài vật trong tranh: -HS lắng nghe + Tên của các loài vật. + Đặc điểm của các con vật: hình dáng, màu - HS thực hiện lông, thói quen, sở thích,... 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm ng, ngh. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Chiều Toán MẤY VÀ MẤY ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng quan sát, nêu ý kiến; phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, tư duy và lập luận toán học. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Bước đầu HS nêu được cách nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết mối liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10,tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoat động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - GV hỏi: - HS trả lời + Trong bể có mấy con cá? + Những con cá trong bể có màu gì? + Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao nhiêu con cá màu vàng? - GV: Trong bể co 5 con cá gồm 2 con cá màu - HS lắng nghe hồng và 3 con cá màu vàng - GV hỏi: + Trong bể có bao nhiêu con cá to? Bao nhiêu - HS trả lời con cá nhỏ? - GV: Trong bể có 5 con cá gồm 1 con cá to và 4 - HS lắng nghe con cá nhỏ. 3. Hoạt động thực hàn: * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Hd theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo kích thước - HS lắng nghe hoặc hướng bơi của các con cá - HS trả lời - Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc - HS trả lời - HD HS thực hiện theo mẫu Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS lấy que tính - HS lấy que tính - GV yêu cầu Hs tách 6 que tính thành 2 nhóm - HS thực hiện tách que tính khác
- - HD HS ghi lại kết quả vào vở - HS ghi vào vở - GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm .- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Phát triển kĩ năng đọc : Nhận biết và đọc đúng Ng ng - Ngh ngh,đọc đúng các tiếng có chứa Ng ng - Ngh ngh - Phát triển kĩ năng viết : Điền đúng ng ,ngh vào chỗ chấm - Phát triển kĩ năng quan sát, Biết nối các âm với tranh tương ứng 2. Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. CHUẨN BỊ: Vở bài tập tiếng việt. Bảng con, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gv cho hs hát HS hát *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng. 3 -5 hs đọc 2. Luyện tập thực hành. Bài 1. GV đọc yêu cầu Bài tập GV cho HS đọc các tiếng sau đó hướng dẫn hs dòng trên khoanh vào những tiếng có âm ng ví dụ khoanh vào ngô ,còn dòng dưới khoanh vào tiếng có âm
- ngh - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 2: - GV đọc yêu cầu GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - GV đọc yêu cầu - GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS đọc lại từ - GV nhận xét tuyên dương - HS làm 3. Vận dụng - HS trình bày - Cho HS viết phần bài buổi chiều ở vở Hs nhận xét bài làm của bạn tập viết - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. _______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 3: TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG. (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất: -Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi.
- 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện dàn hàng ngang, dóng hàng, trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được tập hợp đội hình hàng ngang, dồn hàng, điểm số, biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “ Đi nhanh về đích ” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Nội dung LV Đ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu: 6 – 8’ - Cán sự tập chung lớp, báo 1. Nhận lớp: cáo sĩ số tình hình lớp học cho + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Ôn tập hợp đội hình hàng ngang. Học x x x x x x dồn hàng ngang, điểm số hàng ngang. x x x x x x - Chơi trò chơi “ Đi nhanh về đích” x x x x x x + Đặt câu hỏi để thu hút khích lệ sự tập HS(x)x x x x x x trung chú ý về sự hiểu biết của hs về hàng ngang. GV - Yêu cầu HS nhận biết hàng ngang khi quan sát tranh? 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh sinh trong lớp. trang phục gọn gàng theo đúng quy định của giờ thể dục. 3. Khởi động: - GV hướng dẫn HS khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, các khớp. hông, đầu gối... x x x x x x x x x x x x x x x x x x
- x x x x x x GV (x)HS - Trò chơi “ Mèo đuổi chuột” - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. 4. Kiểm tra bài cũ: giờ trước chúng ta - GV hướng dẫn chơi. HS làm học nội dung gì và mời 5 bạn lên thực theo hiệu lệnh của GV hiện. - HS trả lời. GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá II. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 6 – 7p a. Dồn hàng ngang - GV cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kỹ thuật động tác - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét - GV nhận xét. - GV hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, b. Điểm số hàng ngang: sửa sai cho HS. x x x x x x x x x x x x x x x x x x HS(x)x x x x x x GV III. Hoạt động luyện tập 14 – 15’ - GV hô tập. HS tập theo GV a. Chia nhóm luyện tập - GV quan sát và sửa sai cho - Thực hiện tập hợp đội hình hàng HS ngang, dồn hàng, điểm số. - Đội hình tập luyện đồng loạt. * Tổ chức tập luyện đồng loạt GV * Tổ chức tập luyện theo tổ/ nhóm: - GV hướng dẫn HS cách
- luyện tập luyện tập nhóm. Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập và sửa chữa sai sót giữa các HS trong nhóm - GV tổ chức cho HS tập luyện. + HS tập luyện tích cực. + GV quan sát sửa sai cho HS. - ĐH tập luyện theo tổ - Từng tổ trình diễn, tổ còn lại * Thi đua - trình diễn giữa các tổ/nhóm quan sát sửa sai. GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, HD b. Trò chơi “ Đi nhanh về đích”. cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. * Phương án dự phòng: Nếu trời mưa GV cho từng nhóm nhỏ lên thực hiện IV. Hoạt động vận dụng: 4- 5’
- - Em cần tập hợp hàng ngang khi nào? - Hs trả lời. V. Hoạt động kết thúc tiết học: 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. - HS thực hiện thả lỏng 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung - HS nhắc lại nội dung của bài bài học. học. - Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả - HS chú ý lắng nghe giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập - Về nhà ôn lại dồn hàng và luyện. điểm số hàng ngang 3. Kết thúc giờ học: - Xem trước bài mới. + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 20: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + HS nắm vững cách đọc các âm m, n, g( gh), gi, nh, ng( ngh) ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m, n, g( gh), gi, nh, ng( ngh); hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - chữ đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Thông qua câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn, HS biết yêu quý, trân trọng những thứ mình đang có. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : - HS viết chữ gh, nh, ng, ngh - HS viết 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS ghép và đọc âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác - HS đọc nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng. Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở - HS đọc mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Hoạt động đọc câu: Câu 1: Mẹ ghé nhà bà. - HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - HS đọc GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả theo GV. - HS lắng nghe Câu 2: Nhà bà ở ngõ nhỏ. - Một số (4 5) HS đọc. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. 4. Hoạt động viết : - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập
- một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại - HS lắng nghe tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi khi viết. TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện : a. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - HS lắng nghe trả lời. Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS: 1. Cô bé nuôi con vật gi? - HS trả lời 2. Cô bé đổi con vật đó lấy con vật nào? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Chỉ dược ít ngày đến bơi bên cạnh cô bé. GV hỏi HS: 3. Cô bé đối gà mái lấy con vật nào? - HS trả lời 4. Vịt thân thiết với cô bé như thế nào? - HS trả lời Đoạn 3: Từ Hôm sau đến đổi vịt lấy em đấy. GV hỏi HS: 5. Khi thấy chủ chó nhỏ xinh xắn, cô bé đã làm gì? - HS trả lời 6. Có bé đã nói gì với chú chó nhỏ? Đoạn 4: Từ Chú chó nghe vậy đến hết. GV - HS trả lời hỏi HS: 7. Nghe cô bé nói, chủ chó đã làm gi? 8. Cuối cùng có con vật nào ở bên cô bé - HS trả lời không? Vì sao? - HS trả lời - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. b. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS - HS kể kể toàn bộ câu chuyện. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mền. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ___________________________________ Toán ( Thầy Nam phụ trách ) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 19, 20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần gh, nh, ng, ngh - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập:
- Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: gh, nh, ng, ngh, ghé, - HS đọc: cá nhân. nho, ngã, nghỉ. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài Hoạt đông 2. Luyện tập thực hành. Bài tập Bài 1. GV đọc yêu cầu GV cho HS đọc các âm sau đó hướng dẫn khoanh vào những âm phù hợp. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 2: - GV đọc yêu cầu GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - GV đọc yêu cầu - GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS làm - GV cho HS đọc lại từ - HS trình bày - GV nhận xét tuyên dương - Hs nhận xét bài làm của bạn 3. Vận dụng - Cho HS viết phần bài buổi chiều ở vở tập viết - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các
- BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Phát triển KN đọc : Nhận biết và đọc đúng g, gi đọc đúng các tiếng có chứa g, gi - Phát triển kĩ năng viết : Điền đúng g, gi vào chỗ chấm - Phát triển kĩ năng quan sát, Biết nối các âm với tranh tương ứng 2. Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. CHUẨN BỊ: Vở bài tập tiếng việt. Bảng con, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gv cho hs hát HS hát *Gv cho hs đọc lại bài học g,gi. 3 -5 hs đọc 2. Luyện tập thực hành. Bài tập Bài 1. GV đọc yêu cầu GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: GV đọc yêu cầu
- GV cho HS đọc các tiếng sau đó hướng dẫn HS nối tiếng phù hợp tạo thành từ ngữ. Sau đó đọc lại từ. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 3. - GV đọc yêu cầu - GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS đọc lại từ - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng - Cho HS viết phần bài buổi chiều ở vở tập viết - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các - HS làm BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị - HS trình bày bài tiếp theo. Hs nhận xét bài làm của bạn - Nhận xét, tuyên dương HS. _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện cho HS nhận biết được mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Biết gộp 2 số lượng đồ vật giống nhau ở 2 nhóm thành 1 nhóm. - Biết tách số lượng đồ vật ở 1 nhóm thành 2 nhóm khác nhau. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác. 3. Phẩm chất:
- - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Cho cả lớp hát bài: Tập đếm HS hát - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập Bài 1: Viết số vào ô trống theo mẫu HS làm bài VBT toán trang 29,30 - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS quan sát tranh. Biết gộp 2 số lượng đồ vật giống nhau ở 2 nhóm thành 1 nhóm. - Quan sát, giúp đỡ HS. (GV đọc lại yêu cầu để HS thực hiện viết vào vở bài tập) - Cho HS làm bài cá nhân - Nhận xét. Bài 2: Vẽ chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS QS đếm chấm tròn. Biết tách số lượng đồ vật ở 1 nhóm thành 2 nhóm khác nhau. - Quan sát, giúp đỡ HS. (GV đọc lại
- yêu cầu để HS thực hiện viết vào vở bài tập) - Cho HS làm bài cá nhân. - Chữa bài. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 10 nă 2023 Tiếng Việt Bài 21: R, r, S, s. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ r, s và các tiếng, từ có chứa r, s. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm r, s. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ, tranh chợ cá có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình). 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất -Học sinh biết yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): - HS chơi trò chơi: Alibaba - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết (5 phút): - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

