Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 36 trang Lệ Thu 01/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_a.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 7 Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20- 10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; 2. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Trách nhiện: Hoạt động của mình. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: các bài hát, video về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “ Thử làm ca sĩ” 2. Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Học sinh hát và múa - HS hát và múa 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. buổi chào cờ. + Đứng nghiêm trang 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ Quốc ca - Học sinh lắng nghe 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Hội thi “Thử làm ca sĩ”. - Lấy tinh thần xung phong mời HS biểu - Cả lớp nghe nhận xét diễn. - Bình chọn ca sĩ yêu thích nhất - HS tham gia bình chọn. 3. Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  2. Tiếng Việt BÀI 26: PH, ph; QU qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. - HS biết nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. 3. Phẩm chất: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước ( thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.vật thật ( quả khế ) - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động - HS hát bài Cô và mẹ - HS hát vỗ ay theo nhịp bài hát 2.Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS nói theo. HS nói theo. - GV cũng đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại - HS đọc để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ - HS đọc phố về thăm quê. - GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới - HS lắng nghe thiệu chữ ghi âm ph, qu 3.Hoạt động đọc âm, tiếng,từ ngữ a. Đọc âm - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết chữ ph - HS quan sát trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ph. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph. - Một số (4 5) HS đọc âm - Âm qu hướng dẫn tương tự ph.
  3. b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong - HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng mẫu. + Đọc tiếng chứa âm ph * GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các - HS tìm tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph - HS đánh vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa ph. - HS đọc + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo Tương tự với âm qu - HS trả lòi c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Sau khi đưa - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn pha trà. - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ cá - HS lắng nghe mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, - HS phân tích đánh vần quê nhà, quả khế - HS đọc - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một - HS lắng nghe, quan sát lần. - HS viết vào bảng con 4.Hoạt động viết bảng chữ, từ ngữ: ph, qu, pha trà, - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm nhà quê. qu và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ,
  4. từ ngữ ph, qu, pha trà, nhà quê. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 5. Hướng dẫn học sinh viết bảng - GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu, pha trà, - HS tô chữ ph ,qu, pha trà, nhà nhà quê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào quê (chữ viết thường, chữ cỡ vở Tập viết 1, tập một. vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi - HS viết viết. 6. Hoạt động đọc câu - HS đọc thầm . - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm - HS lắng nghe. ph, âm qu. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS trả lời. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời. đọc: - HS trả lời. Bà của đi đâu? (ra Thủ đó) - HS trả lời. Bà cho bé cái gì? (quả quê) Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ). - HS trả lời. GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của HS): Thủ đô của nước mình là thành phố nào? (Hà Nội) Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hố Hoàn Kiếm) - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7.Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS trả lời. SHS. - HS trả lời. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? +Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn - HS trả lời. nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác sĩ). Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ? - HS trả lời. + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp - HS nói ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn - HS lắng nghe HS nữ? - Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu - HS kể hỏi ở trên. GV: Các em nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai
  5. khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ. - Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp minh. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: cảm ơn, xin lỗi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,; - HS : + Bảng con , vở bài tập toán + Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động Tổ chức học sinh chơi trò chơi Tiếp sức HS chia thành 3 đội tham gia chơi II.Hoạt động bài mới 1. Giới thiệu bài: GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe 2. Luyện tập Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học
  6. vào làm bài tập thực hành * Bài 1: >,<,= ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đếm - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô - HS nêu kết quả trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ - HS nêu câu trả lời trống sau: 1 .....2. - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét , bổ sung * Bài 2: So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? ? Có mấy con mèo? Mấy con cá? - HS nêu miệng ? Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - HS nhận xét bạn - Hs ghi kết quả vào vở Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. - Gv nhận xét, kết luận Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi. - HS theo dõi + Cô đưa ra 2 số. Hãy chọn số lớn hơn và nêu to. Nếu chọn đúng sẽ được cô và cả lớp thưởng 1 tràng pháo tay. Nếu chọn sai sẽ phải hát tặng cả lớp 1 bài hát - Luật chơi: Khi cô hô bắt đầu, bạn nào giơ tay trước thì sẽ được tham gia chơi, nếu bạn nào giơ trước hiệu lệnh của cô sẽ mất quyền tham gia chơi. - HS chơi - Chọn ra bạn trả lời được nhiều câu hỏi nhất - HS chọn ra bạn thắng - GV nhận xét khen ngợi. III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 27: V, v; X, x ( Tiết 1;2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  7. - HS viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 3. Phẩm chất: GD học sinh tình cảm yêu quý quê hương đất nước. * GDĐP chủ đề 1: Cảnh quan quê hương em (HĐ kĩ năng nói) - HS phát vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết các so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử.máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động: - HS ôn lại chữ ph, qu. GV có thể cho HS chơi trò chơi hái hoa - HS chơi - HS viết chữ ph, qu - HS viết 2.Khám phá 2.1 Hoạt động nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - HS đọc GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà vẽ xe đạp. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, âm x và giới thiệu chữ ghi âm v, âm x. 2.2. Hoạt động đọc âm,tiếng,từ ngữ: a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ v lên để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm v - Một số (4 5) HS đọc âm v. - GV yêu cầu HS đọc. - Tương tự với âm x
  8. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất - HS tìm * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm v). - HS đánh vần * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v. - HS phân tích + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, Tương tự âm x c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - HS nói - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS quan sát ngữ - HS phân tích và đánh vần GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS đọc - GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS đọc vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS lắng nghe vỉa hè, xe lu, thị xã - HS viết chữ, từ ngữ v, x, vở - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ vẽ, xe, lu. ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. - HS lắng nghe - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 2.3.Hoạt động viết a. Viết bảng: - GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 b.Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, HS chơi x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1,
  9. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết tập một. đúng tư thế. - HS viết 2.4.Hoạt động đọc câu,đoạn: - HS đọc thầm câu - Tìm tiếng có âm v, âm x - HS đọc thẩm. - GV đọc mẫu - HS tìm - HS đọc thành tiếng theo GV - HS lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã - HS đọc đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? + Quê của Hà có gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) 2.5.Hoạt động nói theo tranh: * GDĐP chủ đề 1: Cảnh quan quê hương em (HĐ kĩ năng nói) - HS quan sát, nói. - HS phát vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết các so sánh sự giống - HS trả lời nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. - HS trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và nông thôn) - HS trả lời + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh - HS lắng nghe thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá, ). + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau ? - HS nêu - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của nó. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) .................................................................................................................................
  10. Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Trách nhiệm: Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - Tổ chức học sinh hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết HS hát múa bài: Lớp chúng ta đoàn kết dẫn vào bài học. 2.Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để - HS quan sát trả lời câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những ai? - HS trả lời + Nhiệm vụ của từng thành viên là gì?, ) - HS nhận xét, bổ sung - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên trong lớp học: GV - HS lắng nghe hướng dẫn HS học tập, HS tham gia các hoạt động
  11. theo sự hướng dẫn của GV để khám phá kiến thức - Nhận xét, bổ sung. và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. - HS quan sát Hoạt động 2 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK về hoạt động học ở lớp và trả lời các câu hỏi gợi ý: - HS trả lơi + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? - HS theo dõi, bổ sung, + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó nhận xét chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS nói được một số hoạt động học tập ở lớp. 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức cho HS giới thiệu về thành viên trong lớp ( là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học của mình) - - HS giới thiệu. Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học 4.Hoạt động đánh giá HS kể được một số hoạt động ở lớp và nhiệm vụ của mọi người. Đồng thời, HS biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong các hoạt động học tập - HS lắng nghe và thực ở lớp hiện 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Hát bài hát về lớp mình cho bố mẹ, anh chị nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp - * Tổng kết tiết học - - Nhắc lại nội dung bài học - - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 28: Y, y (Tiết 1; 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y . - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y . - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). 2. Năng lực chung
  12. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: 3. Phẩm chất Nhân ái : Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - HS ôn lại chữ v, x. GV cho HS chơi trò - HS chơi chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x. 2.Khám phá 2.1Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời + Em thấy những gì trong tranh? ( hai bạn HS và chiếc đồng hồ) - HS trả lời + Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo thời gian) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y. 2.2. Hoạt động đọc âm,tiếng,từ ngữ: a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết chữ y trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm y. - Một số (4 5) HS đọc âm gh. - GV yêu cầu HS đọc âm. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): quý. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
  13. tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng quý. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. mẫu quý. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm tiếng mẫu. y - HS đọc * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS quan sát * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm y. - HS đánh vần tất cả các tiếng có * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm cùng âm gh. y. - HS đọc + GV giới thiệu cho HS thấy quy ước viết y, i chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm - HS lắng nghe còn lại - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích và đánh vần + HS tự tạo các tiếng có chứa y. + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS nói từ y tá, dã quỳ, đá quý - HS quan sát . Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS phân tích đánh vần - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS đọc - GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh - HS đọc - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, - HS lắng nghe và quan sát đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước - HS lắng nghe tương tự đối với dã quỳ, đá quý - HS viết chữ y y tá, đá quý (chữ - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các khoảng cách giữa các chữ trên từ ngữ. một dòng d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. 2.3.Hoạt động viết bảng: a.- GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y, y tá, đá quý - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 b.Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
  14. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS viết đúng tư thế. 2.4.Hoạt động đọc câu,đoạn: - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm v, âm x - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? - HS trả lời. + Quê của Hà có gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) 2.5. Hoạt động nói theo tranh: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SGK và trả lời câu hỏi: + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và - HS trả lời nông thôn) + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh - HS trả lời thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá, ). + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau - HS trả lời ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của nó. - HS nêu - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 3.. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________________ Toán Bài 6: LUYỆN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  15. - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - HS có khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập liên quan đến tách số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử. - HS : Bảng con , vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạtđộng khởi động: 2’ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hái hoa HS chơi 2. Luyện tập Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài GV: Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy - HS trả lời đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu đồ chơi? - HS đếm số đồ chơi ở mỗi hàng - Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn? - HS trả lời - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu miệng - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - Yêu cầu HS quan sát tranh: ? Tranh vẽ gì? - HS trả lời - Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao - HS đếm nhiêu ô tô? - HD HS chọn câu trả lời đúng khaonh vào đáp - HS trả lời án. - HS nêu miệng - GV mời HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số - HS theo dõi chấm ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết quả - HS thực hiện với các hình còn lại -HS thực hiện
  16. - GV mời HS chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV cho HS quan sát tranh a) - HS theo dõi ? Trong tranh gồm những con vật nào? - HS trả lời ? Đếm xem có mấy con chó? Mấy con mèo? ? Vậy có tất cả bao nhiêu con? ? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng? ?Có bao nhiêu con ngồi ? Bao nhiêu con chạy? - Tương tự hướng dẫn với tranh b) - GV mời HS chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS lắng nghe và trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ có chứa âm ph,qu; hiểu và làm được các bài tập có liên quan đến nội dung đã đọc. - Nối và điền đúng các chữ ph, qu. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy doán nội dung tranh minh hoạ 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Tiếng Việt, tranh ảnh minh hoạ. - HS: vở BT Tiếng Việt , thước kẻ, bút chì, màu, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Thi tìm tên các đồ vật - Hs chơi bắt đầu bằng chữ cái: ph,qu 2. Luyện tập Bài 1: Tô màu em thích vào vòng có chữ ph và qu - GV nêu yêu cầu
  17. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - HS nói theo. - HS quan sát và thực hiện yêu cầu của bài. - HS làm bài tập. - GV quan sát, hướng dẫn HS - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nối - GV nêu yêu cầu - HS nói theo. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - HS đọc. HS đọc các tiếng ở 2 cột quả phà qua trà quả phà pha nho qua trà phở gà pha nho phở gà - GV hướng dẫn HS nhận biết và thực hiện yêu cầu bài tập - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - HS nói theo. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Điền ph hoặc qu - GV nêu yêu cầu - HS trả lời : quả na - HS nhắc lại yêu cầu của bài - Cho HS quan sát tranh - GV nêu câu hỏi để HS trả lời . - HS đọc lại các âm, chữ đã học. ? Tranh vẽ gì? - HS theo dõi. GV gợi ý: Từ quả na còn thiếu âm gì? ? Tranh vẽ gì? - HS ghi nhớ GV gợi ý: Từ phở bò còn thiếu âm gì? ? Tranh vẽ gì? GV gợi ý: Từ quà quê còn thiếu âm gì? GV hướng dẫn HS điền vào chỗ chấm - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________________ Thứ năm, ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. 1. Năng lực đặc thù + Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2. Năng lực chung + Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Trách nhiệm: Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: Tổ chức lớp hát, vận động theo nhịp điệu bài hát: Món quà tặng cô Hát và vận động theo điệu nhạc - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: + HS kể những hoạt động ngoài giờ học ở lớp mà - HS lắng nghe và phát em đã tham gia biểu - GV dẫn vào tiết học 2. Hoạt động khám phá: - HS lắng nghe - HS quan sát lần lượt từng hình trong SGK, trả lời các câu hỏi gợi ý của GV: - HS quan sát hình trong + Kể hoạt động của các bạn ở từng hình; SGK + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các bạn? + Hoạt động nào thể hiện cô giáo như mẹ hiền?... - HS trả lời + HS nhận xét về thái độ của bạn khi tham gia các HS nhận xét, bổ sung cho hoạt động đó bạn Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt động ngoài
  19. giờ học ở lớp và cảm xúc của các bạn HS khi tham - HS trả lời gia các hoạt động đó 3. Hoạt động thực hành: - HS nhận xét - GV tổ chức hoạt động này theo hình thức trò chơi: Kể về hoạt động chính của lớp mình Tổ chức chơi: + GV cho HS lần lượt kể tên từng hoạt động ở lớp (yêu cầu không kể trùng nhau). HS nào kể được nhiều nhất là HS thắng cuộc + GV quan sát, nhận xét và động viên các em - Sau đó, GV gọi một vài HS nói về hoạt động yêu thích nhất ở lớp và giải thích lí do nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng phát biểu, mạnh dạn nêu suy nghĩ - HS lắng nghe và thực cá nhân. hiện theo yêu cầu Yêu cầu cần đạt: HS kể mạch lạc các hoạt động ở lớp học của mình, nói được cảm nghĩ khi tham gia hoạt động yêu thích ở lớp và có ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động đó - HS nêu 4. Hoạt động vận dụng: - GV gợi ý cho HS một số việc mà em làm để giúp đỡ cô và các bạn ở lớp. Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức tham gia giúp đỡ thầy cô giáo và các bạn 5. Hoạt động đánh giá: - HS kể được các hoạt động ở lớp và tích cực tham gia các hoạt động đó. Đồng thời rèn luyện ý thức hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với nhau trong các hoạt động ở lớp. - HS nêu - GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung hình tổng kết cuối bài. liên hệ với bản thân và nói cảm nhận của em về lớp học, về các hoạt động ở lớp từ đó hình thành ý thức, thái độ và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân - HS lắng nghe và thực 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm hiện Chia sẻ với bố mẹ, anh chị về những việc em có thể làm để giúp đỡ thầy cô và các bạn ở lớp - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________________
  20. Tiếng Việt BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ ( Tiết 1;2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. 2. Năng lực chung - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động: 3’ - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh 2.Hoạt động phân biệt với k: 13’ a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và - HS quan sát, đọc. hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi: Chữ k đi với chữ nào? - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê ... Chữ c đi với chữ nào? Chữ c (xê) đi với các chữ khác, GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được - HS lắng nghe những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng - HS thực hiện con. GV quan sát và sửa lỗi. - HS lắng nghe 3.Hoạt động phân biệt g với gh: 14’ a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và - HS quan sát, đọc. hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. b. Trả lời câu hỏi: