Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 39 trang Lệ Thu 23/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_a.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( 4A ) ________________________________ Toán BÀI 22: LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực chung - So sánh và tách được các số trong phạm vi10. - Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi10 vào cuộc sống. 2. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, SGK , VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU HĐ1. Khởi động - Tổ chứ HS tham gia trò chơi ‘’ Xếp hàng thứ tự từ 1 đến 10” Chia lớp thành 2 đội,mỗi đội 10 người.GV phổ biến luật chơi. HĐ2: Luyện tập kiến thức về các số, so sánh các số trong phạm vi 10 và tách số Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi vài HS trả lời miệng. Bài 2: Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần và giảm dần. Chú ý: Yêu cầu HS phải nhớ thứ tự các số từ 0 đến 10 để làm bài. Bài 3: - Hướng dẫn HS phân tích từ yêu cầu của bài tìm ra cá bước giải bài toán này. Hỏi: Để so sánh và tìm ra số lớn nhất ta phải làm gì? Bài 4: Rèn kĩ năng tách số. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và làm bài vào vở. HĐ3. Vận dụng Bài 5: Ôn kiến thức hình tròn, hình chữ nhật gắn với đồ dùng quen thuộc. - GV nhận xét qua từng nhóm. HĐ4. Củng cố - Tổ chức HS có thể tham gia trò chơi: “ Kết bạn cùng số”. - GV chuẩn bị 10 tấm bìa màu đỏ ,10 tấm bìa màu xanh. Màu xanh ghi các số từ 1đến 10. Màu đỏ 9 tấm bìa ghi phép tính còn 1 tấm bìa ghi số 1.Kết quả của phép cộng này là các số từ 2 đến 10.Mỗi lần chơi có 20 bạn tham gia(10 nam,10 nữ)
  2. - GV hướng dẫn HS cách tham gia trò chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _________________________________ Tự nhiên và xã hội LỚP HỌC CỦA EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên lớp, vị trí lớp học. - Kể tên được một số thiết bị của lớp học. 2. Phẩm chất - Biết cách giữ gìn và sử dụng các thiết bị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh minh họa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá - HS hát và vỗ tay theo video bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”. - GV dẫn dắt: Lớp học của các bạn có vui không ? Con thấy các bạn trong lớp đối xử với nhau như thế nào? - Để biết được lớp học của mình nằm ở đâu? Trong lớp có gì thú vị? Chúng ta cùng khám phá qua bài học: “Lớp học của em”. HĐ1. Tên và vị trí của lớp học - GV nêu tình huống: Bạn An mới chuyển đến trường Tiểu học A. Đây chính là lớp học của bạn An (chỉ tranh). Lớp học của An nằm ở đâu? Hãy hướng dẫn bạn để bạn tìm được đường đi tới lớp học. - GV gợi ý: Lớp học của An ở tầng mấy? Tên lớp là gì? Có những gì xung quanh lớp học để bạn dễ nhận biết? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ học tập: “Hãy nói tên và vị trí lớp của con”. 1 HS hỏi, 1 HS trả lời và đổi ngược lại. - Kết luận: Các con mới bước vào ngôi trường Tiểu học, còn rất nhiều bỡ ngỡ. Khi đến trường việc đầu tiên con cần phải nhớ tên và vị trí của lớp học để không vào nhầm lớp. - Ngoài việc nhớ vị trí lớp học của mình, còn những nơi nào quan trọng trong trường con cần phải biết? - HS trả lời: Nhà vệ sinh, Phòng y tế, Phòng Thư viện, Phòng Bảo vệ. H: Nhà vệ sinh nằm ở đâu? Cô giáo quy định khi nào các con được đi vệ sinh? + Nếu bị mệt hoặc bị ngã con phải tìm ngay đến phòng nào? + Phòng bảo vệ có các bác bảo vệ. Các bác là người bảo vệ trường học và các con. Nên nếu trường hợp bố mẹ đón quá muộn, con có thể tìm đến nhờ sự giúp đỡ của các bác bảo vệ.
  3. + Trong lớp học các con sẽ thực hiện nhiệm vụ chính là gì? HĐ2. Các đồ dùng, thiết bị trong lớp học - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, SGK trang 37: Chúng ta cùng vào thăm lớp của bạn An. Quan sát xem trong lớp của An có những đồ dùng, thiết bị nào? - HS nối tiếp lên chỉ và nêu tên. - GV yêu cầu HS quan sát tranh 2, SGK, trang 37 yêu cầu HS nêu tình huống: Các bạn đang làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi: Bạn nào có hành vi chưa đúng? Hành vi đó là gì? Các bạn nên khuyên Minh điều gì? - Đại diện các nhóm trả lời: Minh có hành vi chưa đúng đó là vẽ lên bàn. Các bạn nên khuyên Minh: “Bạn không nên vẽ lên bàn.” H: Con đồng tình hay không đồng tình với hành động của bạn nào? Vì sao? - GV nhận xét. - GV tổ chức và phổ biến luật chơi cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. GV xì điện 1 HS bất kì. HS đó sẽ kể tên một đồ dùng, thiết bị của lớp. HS kể đúng được xì điện HS tiếp theo. HS nào kể sai sẽ đứng 1 chỗ giả vờ bị điện giật. - HS tham gia chơi. - GV nêu tên từng đồ dùng, thiết bị. HS nêu cách bảo quản. - Kết luận: Sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp sẽ giúp chúng ta học tập tốt hơn. HĐ 3. Củng cố - Dặn dò - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi trò chơi : “Nhanh tay, nhanh mắt”. Có 2 đội chơi, mỗi đội gồm 5 HS xếp hàng dọc. Khi GV nói tên 1 đồ dùng, thiết bị trong lớp, 1 HS của mỗi đội chạy thật nhanh và chạm vào đồ dùng, thiết bị đó. HS chơi lượt thứ 1 xong sẽ xếp hàng xuống cuối để 2 HS tiếp theo chơi. Đội nào có nhiều bạn tìm đúng và nhanh hơn sẽ chiến thắng. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Chiều: Tiếng việt BÀI 36: EN , ET I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần en – et, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần en – et. - Tìm đúng tiếng có vần en – et. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần en – et. Từ sen, vẹt (trên bảng con) - Đọc bài Én nhỏ;Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. Hiểu và trả lời được câu hỏi về lí do khiến nhân vật trong bài đáng khen.
  4. - Nói được câu đơn giản về những việc làm của bé Hạnh. 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học , biết hợp tác chia sẻ cùng các bạn . 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với chim chóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh/ảnh/slide minh họa: sen, vẹt; tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: en, et, sen, vẹt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS Nghe bài ca dao “Trong đầm . sen” H: Trong bài nhắc tên loài hoa gì? - GV giới thiệu vần en, et B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới * Vần en HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: e-nờ-en - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần en: e-nờ-en; en; vần en gồm có ầm e đứng trước, âm n đứng sau/ vần en gồm có âm e và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sen: sờ-en-sen; sen; tiếng sen gồm có âm s và vần en. *Vần et HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: e-tờ-ét - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần et: e-tờ-ét; et; vần et gồm có âm e đứng trước, âm t đứng sau. Vần et gồm có âm e và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng vẹt: vờ-ét-vét-nặng-vẹt; vẹt; tiếng vẹt gồm có âm v, vần et và thanh nặng. *Vần en, et ♦ sen - en ♦ e - n - en ♦ vẹt - et ♦ e -t - et - HS đọc phần Khảm phá trong SGK * Đọc từ ngữ ứng dụng - Dế mèn, gió rét, đan len, bánh tét. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết (bánh tét. tên gọi một loại bánh làm từ nguyên liệu gần giống bánh chưng).
  5. * Tạo tiếng mới chứa vần en, et HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần en là tiếng mèn, len; tiếng chứa vấn et là tếng rét, tét. HĐ3: Viết bảng con GV viết mẫu lên bảng lớp: en. GV lưu ý HS nét nối giữa e và n. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị Thực hiện tương tự với: et, sen, vẹt. trí dấu thanh. TIẾT 2 HĐ4: Đọc bài ứng dụng GV Giới thiệu bài đọc: GV có thể cho HS quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? GV nói. Để biết rõ hơn cân chuyện về bạn nhỏ và chú chim, chúng ta cùng đọc bài nhé! HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo HS đọc các từ có tiếng chứa vần en, et: én, rét, len. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài GV nêu câu hỏi: Bé Hạnh làm gì cho én? - Bé Hạnh đan cho én cái tổ len. HĐ5: Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Vì sao bé Hạnh đáng khen? (Vì bé Hạnh đã giúp đỡ chim én./ Vì bé Hạnh đã đan cho chim én cái tổ len./ Vì bé Hạnh yêu thương chú én nhỏ HĐ 6: Viết (vào vở Tập viết) GVQS, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ7. Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần en, et HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần en, et và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp học sinh nắm được các âm, vần đã học : en. et. - Đọc, viết đúng các từ ngữ ứng dụng
  6. - Luyện đọc lại bài đã học * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II.ĐỒ DÙNG Ti vi, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Cho HS hát bài : Quê hương tươi đẹp. B. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1. Đọc trên bảng lớp - GV gọi HS nhắc lại các vần đã học - GV viết bảng và gọi HS đọc + dế mèn, vẹt, tủ két,, ken két, nghẹn ngào, kẹt cửa, nghẹt thở + Sét đánh ngang tai. - HS đọc ( CN, nhóm, đồng thanh ) - HS nhận xét cách đọc của bạn, nhóm, tổ. Hoạt động 2. Viết GV đọc :dế mèn, kẹt cửa, nghẹt thở. - HS viết bảng con, GV nhận xét, sửa lỗi. - HS viết vở : dế mèn, kẹt cửa, nghẹt thở. - GV đọc, HS viết vở ô li : Sét đánh ngang tai. Hoạt động 3. Đọc bài SGK - HS đọc bài theo nhóm, cá nhân Hoạt động 4. Vận dụng + Tuyên dương HS đọc, viết tốt. Dặn các HS đọc còn chậm về nhà luyện viêt, đọc thêm _________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt BÀI 37: ÊN, ÊT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần ên – êt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ên – êt. - Tìm đúng tiếng có vần ên – êt. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần ên – êt. Từ bến xe, dệt lụa (trên bảng con)
  7. 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Biết giúp đỡ mẹ công việc trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: bến xe, dệt lụa; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: ên, êt, bến xe III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS xem tranh và nói nội dung bức tranh. - Gv Giới thiệu vần ên, êt B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới * Vần ên HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ê-nờ-ên HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ên: ê-nờ-ên; ên; vần ên gồm có ầm ê đứng trước, âm n đứng sau/ vần ên gồm có âm ê và âm n. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bến: bờ-ên-sắc-bến; bến; tiếng bến gồm có âm b vần ên và thanh sắc. *Vần êt HS đánh vần cá nhân, nlióm, tổ, lớp: ê-tờ-ết HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần êt: ê-tờ-ết; êt; vần êt gồm có âm ê đứng trước, âm t đứng sau. Vần êt gồm có âm ê và âm t. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng dệt: dờ-ết-dết-nặng-dệt; dệt; tiếng dệt gồm có âm d, vần êt và thanh nặng. HS đọc phần Khám phá trong SGK: HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ên là tiếng lên, hến; tiếng chứa vấn êt là tếng kết, vết. *Vần ên, êt ♦ Bến xe – bến - ên ♦ ê - n - ên ♦ Dệt lụa – dệt - êt ♦ ê -t - êt * Đọc từ ngữ ứng dụng - Lên xe, rổ hến, bồ kết, vết chân.
  8. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết. HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần en (sau đó là et) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. * Tạo tiếng mới chứa vần en, et Gv nêu yêu cầu HĐ3: Viết vào bảng con GV viết mẫu lên bảng lớp: ên. GV lưu ý HS nét nối giữa ê và n. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. HS quan sát HS viết vào bảng con: ên, êt, bến xe, dệt lụa Thực hiện tương tự với: êt, bến xe, dệt lụa TIẾT 2 HĐ4: Đọc bài ứng dụng GV có thể đặt câu hỏi đễ HS trả lời: Nghỉ hè, em thường làm gì? (.Em đi tắm biển/ vế quê thăm ông bà/ học vẽ...). GV nói: Bài đọc hôm nav cũng có tên “Nghỉ hè”, chủng ta cùng đọc bài nhé! HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt: hến, tết, hết. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài. GV nêu câu hỏi: Mẹ dạy Vân làm gì? Mẹ dạy Vân đãi hển, tết nơ. HĐ5: Nói và nghe: HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ dạy bạn làm gì? {Mẹ dạy tớ chải tóc, gấp quần áo, nhặt rau, lau nhà, sắp xếp sách vở,...) HĐ 6: Viết (vào vở Tập viết) GVQS, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ7: Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ên, êt HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần ên, êt và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng việt BÀI 38: IN IT ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù
  9. - Nhận biết được vần in, it , biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần in, it . - Tìm đúng tiếng có vần in, it . Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần in, it . Từ đèn pin, quả mít (trên bảng con) 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Yêu quý các con vật,Biếtchăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: đèn pin, quả mít; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: in, it, đèn pin, quả mít. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS xem tranh và nói nội dung bức tranh. - Cả lớp trả lời nội dung bức tranh. - Gv Giới thiệu vần in, it B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Khám phá vần mới * Vần in - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: i-nờ-in - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần in: i-nờ-in; in; vần in gồm có âm i đứng trước, âm n đứng sau/ vần in gồm có âm i và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng pin: pờ-in-pin/ pin; tiếng pin gồm có âm p và vần in. *Vần it - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: i-tờ-it - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần it: i-tờ-ít; it; vần it gồm có âm i đứng trước, âm t đứng sau. vần it gồm có âm i và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mít: mờ-it-mít-sắc-mít; mít; tiếng mít gồm có âm m, vần it và thanh sắc. - HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần in là tiếng in, kín; tiếng chứa vấn it là tếng mít, bịt, vịt. - HS đọc phần Khám phá trong SGK: *Vần in, it ♦ đèn pin-pin-in
  10. ♦ i - n - in ♦ quả mít - mít - it ♦ i -t - it * Đọc từ ngữ ứng dụng Nhà in, kín mít, bịt mắt, đàn vịt. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết.(nhà in: nói chuyên in sách, báo, tài liệu). HĐ 2: Tạo tiếng mới chứa vần in, it Gv nêu yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần in (sau đó là it) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. HĐ3: Viết bảng con - GV viết mẫu lên bảng lớp: in. GV lưu ý HS nét nối giữa i và n. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cá HS quan sát. - HS viết vào bảng con: in, it, đèn pin, quả mít.i, vị trí dấu thanh. - Thực hiện tương tự với: it, đèn pin, quả mít. *Hoạt động nối tiếp - Tổ chức trò chơi: Đi chợ ( Củng cố vần đã học bằng cách tìm tiếng chứa vần in, it ) - Nhận xét tinh thần học tập của các em. _________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Giúp HS nắm chắc các vần ÊN, ÊT, IN, IT đã học - Luyện nghe viết một số tiếng, từ, câu có chứa các vần đã học * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. II.ĐỒ DÙNG Bảng phụ, bảng con, ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1 : Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học. - HS tham gia chơi
  11. - Giới thiệu bài và ghi mục HĐ2: Đọc - Gv trình chiếu bài đọc. HS luyện đọc ( CN- N- ĐT ) Vần: ên, êt, in, it . Từ: nhên, rết, đèn pin, quả mít, kết bạn, kín mít . kết quả, thin thít. Câu: Ăn nên làm ra. Có chí thì nên. GV – cả lớp theo dõi,chia sẻ kĩ năng đọc của HS. HĐ3: Viết a.Viết bảng con - HS luyện viết quả mít, kết bạn, kín mít . b.Viết vở - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly : quả mít, kết bạn, kín mít . - Gv đọc cho học sinh viết câu: Có chí thì nên. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS 4. Củng cố, dặn dò + Tuyên dương HS đọc, viết tốt. - Dặn các HS đọc còn chậm về nhà luyện viêt, đọc thêm ______________________________ Chiều Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS so sánh và tách các số trong phạm vi 10 - Củng cố phép cộng 1 trong phạm vi 10. - Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi ND các bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HĐ1.Củng cố kiến thức - Cho HS làm bảng con 5 + 1= 1 + 7 = 9 + 1 = - GV nhận xét HĐ2. Luyện tậpcủng cố Tổ chức cho HS làm các bài tập sau. - Hướng dẫn , gợi ý HS làm bài. HS làm bài. Bài 1: Viết các số 6,2,9,4,7 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: ....................... b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ....................... HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Bài 2: Số ? 8 7 9 8 10 9 5 6 3 5
  12. HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Bài 3: Số? + 2 = 3 + 9 = 10 + 8 = 9 + 4 = 5 + 1 = 3 + 6 = 7 HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Bài 4: Viết phép tính thích hợp -HSQS tranh nêu bài toán và phép tính thích hợp. - HS làm bài vào vở ô li. - Chấm , chữa bài, tư vấn hỗ trợ cho HS . Bài 5*: Số > 4 + 1 < 6 +1 6 4 8 2 + 1 < < 4 + 1 - Gv hướng dẫn gợi ý cho Hs làm bài.
  13. - HS làm bài cá nhân. GV theo dõi. HĐ3. Hoạt động ứng dụng - Nhắc lại nội dung bài học. - Về nhà đọc thuộc bảng cộng 1 trong phạm vi 10. - Tuyên dương những em làm bài tốt. _____________________________ Tự học HOÀN THÀNH KIẾN THỨC MÔN HỌC BUỔI SÁNG LÀM MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố lại các vần, tiếng, từ, câu ứng dụng đã học cho HS. - Luyện viết các chữ đã học từ bài 36 đến bài 38 - Làm một số bài tập Tiếng Việt * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn các môn học. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Giáo dục HS ý thức say mê học tập, giải quyết nhiệm vụ của học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS hát, vận động. - Nêu nhiệm vụ học tập, phân công nhiệm vụ. Hoạt động 2. Phân chia nhóm học tập + Nhóm 1: HS chưa đọc thành thạo các bài buổi sáng + Nhóm HS chưa hoàn thành vở BT Tiếng Việt: + Nhóm HS chưa viết đúng chữ đã học: + Nhóm HS chưa hoàn thành bài tập Toán: Hoạt động 2. HS làm việc theo nhóm phân công - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm chưa hoàn thành nội dung. - GV giúp đỡ thêm. Lưu ý nhóm HS chưa thuộc bảng chữ cái. Hoạt động 3. Làm bài tập Tiếng việt Bài 1: Viết 4 từ có chứa vần en: áo len,.... et : bánh tét,...... ên : bên nhau,... êt: kết bạn, ... - HS làm lần lượt các bài, 3 HS lên bảng làm ở bảng phụ.
  14. - Chữa bài. Bài 2. Điền en hay et k....cửa, bồ k......, cái v.... HS làm bài, đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. HĐ3. Chấm, chữa bài - GV nhận xét ý thức tự học của các nhóm. -Tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt bài học. Hoạt động 5. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét, đánh giá thái độ học tập, mức độ hoàn thành BT của từng nhóm. - Dặn HS cố gắng hoàn thành hết các bài tập đúng thời gian. ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát triển năng lực chú ý, tập đúng nhịp của bài thể dục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được đúng nhịp của động tác. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác và nhịp bài thể dục. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN : Sân trường Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
  15. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học 1.Nhận lớp  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động - Gv HD học sinh a) Khởi động chung 2x8N khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - HS khởi động theo môn hướng dẫn của GV - Đi vòng tròn vỗ tay - c) Trò chơi GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “ Ai thoát nhanh hơn” II. Phần cơ bản: 16-18’    * Kiến thức.  Cho HS quan sát    Động tác vươn thở - Đội hình QS tranh    2-4’ 2x8N tranh             - GV làm mẫu động       tác 2-3 lần kết hợp              phân tích kĩ thuật          động tác.              L1: Thực hiện mẫu                                                                                                                    
  16. toàn bộ động tác. HS quan sát GV làm mẫu L2: Thực hiện làm mẫu kết hợp miêu tả và giải thích từng - Hs ghi nhớ, hình nhịp. thành kĩ thuật động L3: Thực hiện lại để tác HS nắm vững toàn bộ động tác. ( lưu ý nhứng lỗi 2-4’ thường mắc khi thực hiện động tác ) Động tác tay. - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4-7’ 2 lần - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - Đội hình tập luyện theo khu vực. đồng loạt theo 3 *Luyện tập - Gv quan sát, sửa hàng ngang. Tập đồng loạt 2lần sai cho HS. Luyện tập theo nhóm Tập theo tổ nhóm 2lần - GV cho 2 HS quay 1 lần mặt vào nhau tạo thành từng cặp để Tập theo cặp đôi tập luyện. Luyện tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò 3-5’ chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên thi cách chơi. đua - trình diễn
  17. * Trò chơi “ Chung sức - Cho HS chơi thử ” và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4- 5’ H: tại sao phải chú ý nhịp thở khi thực - ĐH kết thúc III.Kết thúc hiện các động tác?  * Thả lỏng cơ toàn  Khi nào thì em hít thân. vào? Khi nào thì em  * Nhận xét, đánh giá thở ra? HS thực hiện thả chung của buổi học. lỏng - Nhận xét kết quả, Hướng dẫn HS Tự ôn ý thức, thái độ học - HS trả lời. ở nhà của HS. + Hít thở sai sẽ - VN ôn bài và không có tác dụng chuẩn bị bài sau đối với cơ thể. + Khi đưa tay lên thì hít vào, khi đưa tay về thì thở ra. ______________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt BÀI 38 : IN IT ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc - hiểu bài Gà và vịt; Hiểu và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm để giúp đỡ bạn bè bị mệt. - Nói được câu đơn giản về Bạn sẽ làm gì khi bạn bè bị mệt? - Viết đúng vần in, it. Từ đèn pin, quả mít (cỡ vừa) vào vở TV1/1 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Yêu quý các con vật,Biếtchăm sóc các con vật nuôi trong gia đình.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: đèn pin, quả mít; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: in, it, đèn pin, quả mít. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - Tổ chức trò chơi theo 2 đội: HS ghép tiếng có chứa vần in, it B. Hoạt động chính HĐ4: Đọc bài ứng dụng - GV có thể cho HS đọc tên bài và trả lời câu hỏi: Những nhân vật nào được nhắc đến trong tên bài? GV nói: Để biết thêm về hai nhân vật gà và vịt, chúng ta cùng đọc bài nhé! - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt: hến, tết, hết. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. - GV nêu câu hỏi: Gà làm gì khi vịt bị mệt?(Gà mang cá cho vịt ăn. ) Vịt mang gì về cho gà? (Vịt mang lúa chín về cho gà.) HĐ5: Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Bạn sẽ làm gì khi bạn bè bị mệt? (Mình sẽ hỏi thăm bạn, lấy nước/ lấy đo ăn cho bạn, hát/ chơi đàn cho bạn nghe, kê chuyện cho bạn đỡ buồn,... ) HĐ 6: Viết (vào vở Tập viết) - GVQS, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS viết vào vở TV1/1: in, it, đèn pin, quả mít.(cỡ vừa). HĐ7: Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần in, it. HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vần in, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tiếng việt Bài 39: ON, OT( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù
  19. - Nhận biết được vần on, ot, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần on, ot. - Tìm đúng tiếng có vần on, ot. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần on, ot. Từ nón lá, quả nhót (trên bảng con) 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học . Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Yêu quý các con vật,Biếtchăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: nón lá, quả nhót; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: on, ot, nón lá, quả nhót. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Hai con thằn lằn con” - GV ổn định tổ chức . HĐ2. Hoạt động chính Khám phá vần mới a. Giới thiệu vần on/ ot: * Vần on HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-nờ-on; on HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần on:o-nờ-on; on. Vần on gồm có âm o đứng trước, âm n đứng sau. Vần on gồm có âm o và âm. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nón: nờ-on-non-sắc-nón; nón; tiếng nón gồm có âm n, vần on và thanh sắc. *Vần ot HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-tờ-ót HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ot: o-tờ-ot; ot; vần ot gồm có âm o đứng trước, âm t đứng sau. vần ot gồm có âm o và âm t. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nhót: nhờ-ót-nhót-sắc-nhót; nhót; tiếng nhót gồm có âm nh, vần ot và thanh sắc. *Vần on, ot ♦ nón lá - nón - on ♦ o - n - on ♦ quả nhót - nhót - ot ♦ o -t - ot
  20. HS đọc phần Khám phá trong SGK: HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần on là tiếng còn, hòn; tiếng chứa vấn ot là tếng sọt, chót, vót. b. Đọc từ ứng dụng - GV yêu cầu HS xem SGK và đọc các từ dưới tranh.( GV giải thích giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ) - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần on, ot trong các từ ngữ đó. Nghỉ giải lao c. Tạo tiếng mới có chứa vần on, ot Gv nêu yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần on (sau đó là ot) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. HS tạo tiếng mới: bon, bón, bòn, bọn, con, chon, chọn, dọn, đon, đòn, đón, hon, lon,...; cót, cọt, đót, đọt, giọt, hót, lót, lọt, mót, mọt, ngót, ngọt, nhọt, phọt, rót,...). d. Viết bảng con: - GV viết mẫu lên bảng lớp: on. GV lưu ý HS nét nối giữa o và n. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - HS quan sát. - HS viết vào bảng con: on, ot, nón lá, quả nhót - Thực hiện tương tự với: ot, nón lá, quả nhót . HĐ3. Hoạt động tiếp nối - GV củng cố nội dung bài học. - Gv : Cô và các con vừa học xong 2 vần gì?Tiếng có chứa vần gì? ________________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) ________________________________ Toán BÀI 23: PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 4. - Viết được phép trừ theo tranh vẽ. 2. Năng lực chung - Tự học , giải quyết được các vấn đề liên quan đến toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Toán 1, Vở bài tập Toán 1, bảng phụ, que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: HĐ1:Khởi động -GV cho HS ôn lại cách viết phép cộng tương ứng tình huống có thao tác