Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_a.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS biết lắng nghe và hiểu được nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị đọc truyện, kể chuyện và biết chia - HS chia sẻ nội dung câu sẻ nội dung câu chuyện. chuyện. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng anh ( Cô Thắm phụ trách ) ________________________________ Tiếng Việt Bài 29 : LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
- - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh 2. Phân biệt c / k: 13’ a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và - HS quan sát, đọc. hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi: Chữ k đi với chữ nào? - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê ... Chữ c đi với chữ nào? Chữ c (xê) đi với các chữ khác, GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được - HS lắng nghe những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng - HS thực hiện con. GV quan sát và sửa lỗi. - HS lắng nghe 3. Phân biệt g / gh: 14’ a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và - HS quan sát, đọc. hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. b. Trả lời câu hỏi: - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với nào? chữ i, e, ê.
- - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi nào? với các chữ khác. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không - Hs lắng nghe phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; - HS thực hiện còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, - HS lắng nghe ư c. Thực hành: - GV đọc, HS viết ra bảng con. GV quan sát và sửa lỗi. •TIẾT 2 4. Phân biệt ng / ngh: 14’ a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc ngỏ ngày ngừ gà ngô ngư nghe nghé nghé nghi nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và - HS quan sát, đọc. hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ. b. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ - Chữ ngh đi với chữ i, e, ê. nào? - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi Chữ ng ngờ đơn đi với chữ nào? với a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không - HS lắng nghe phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng ( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: - GV đọc, HS viết ra bảng con. - GV quan sát và sửa lỗi. - HS thực hiện 5. Luyện tập: 13’ - GV yêu cầu HS viết vào vở: cá cờ, chữ kí, ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ. - HS viết 6. Vận dụng (3’) - GV khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính - HS lắng nghe tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập - HS nhắc lại
- thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Chiều Toán BÀI 7: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù: - Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật,hình vẽ, các đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung: - HS được phát triển năng lực tư duy,lập luận toán học. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. 3. Phẩm chất: - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử 2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2’ Ổn định tổ chức lớp Hát GV: Giới thiệu tên bài. Lắng nghe 2. Khám phá - - GV cho HS quan sát khăn tay có dạng hình - - HS quan sát vuông và nói: Chiếc khăn này có dạng hình vuông - Giới thiệu mô hình bìa hình vuông và nói: Đây là - HS lắng nghe hình vuông - Tương tự GV giới thiệu với chiếc đĩa tròn và mô
- hình tròn để giới thiệu hình tròn - Tiếp tục với biển báo giao thông và mô hình tam giác để giới thiệu hình tam giác; Khung tranh hình chữ nhật để dẫn đến giỏi thiệu HCN - Đưa cả 4 mô hình cho HS đọc tên từng hình. - HS quan sát 4 hình trên trong hình vẽ ở SGK HS quan sát và - GV nhận xét. đọc tên từng hình - GV kết luân. - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật - HS quan sát. trên hình vẽ - HD HS ghép với các hình thích hợp - HS trả lời - GV mời HS chia sẻ - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 2: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu - HS quan sát. từng hình a/ Tìm hình tròn b/ Tìm hình tam giác c/ Tìm hình vuông d/ Tìm hình chữ nhật - HD HS tìm - GV cho HS báo cáo kết quả - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 3: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV: Bức tranh vẽ hình gì? - HS quan sát. - Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, - HS tìm và trả lời bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu hình vuông? - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét
- 3. Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà quan sát và nhận biết các đồ vật dạng hình đã học • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về quy tắc chính tả:phân biệt c/k, g/gh. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong VBT - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS hát bài: Tổ quốc ta HS hát kết hợp vận động 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu HS đọc CN – N – ĐT + Tiếng: cô, cứ, có, cá, cổ, cỡ, cọ, kỳ, kế, kể, kẻ, kí, kẽ, kê HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho - GV nhận xét, sửa phát âm. bạn . + Từ: kẻ vở, ghế gỗ, quả cà. - GV nhận xét, sửa phát âm. + Câu: Bé Nga ghe nhà cô Thu. Nhà cô
- Thu có chú chó xù. Hoạt động 2: Làm bài tập ( tr 28 ) Bài tập Bài 1. GV đọc yêu cầu GV gợi ý: Nêu tên sự vật ở từng tranh - GV yêu cầu HS nối tranh với âm thích hợp. - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: GV đọc yêu cầu GV cho HS chọn âm để điền rồi đọc các từ. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 3. - GV đọc yêu cầu - HS làm - Cho HS đọc câu, thảo luận nhóm 2 . - HS trình bày chia sẻ trước lớp. - HS lựa chọn khoanh HS nhận xét bài làm của bạn - GV cho HS đọc lại từ và chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (2 phút): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa c,k,g,gh. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 4: ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết thực hiện được động được động tác quay phải, quay trái. - Thực hiện cơ bản đúng động tác quay sau.
- - Tích cực, tự giác tham gia tập luyện. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng quan sát, lắng nghe, hợp tác, thực hành. - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 3. Về năng lực: 3.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện quay phải ,quay trái trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 3.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Ai quay đúng hướng” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh các động tác quay phải, quay trái, còi + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5p - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ 1. Nhận lớp: số tình hình lớp học cho GV. - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Đội hình nhận lớp: cầu giờ học: + Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,dàn hàng,dồn hàng,điểm số + Học động tác quay phải,quay trái. + Chơi trò chơi “Ai quay đúng hướng” ( GV) 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh sinh trong lớp. trang phục gọn gàng theo đúng quy định của giờ thể dục. 3. Khởi động: 2lx8n - Do cán sự điều khiển - Chạy tại chỗ
- - Xoay các khớp cổ ,khớp cổ tay,khớp vai,khớp khuỷu tay,khớp cổ chân,khớp đầu gối,khớp hông. - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - HS làm theo hiệu lệnh của GV - Trò chơi “Gìanh cờ”. 4. Kiểm tra bài cũ: - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. - GV mời 5 em lên thực hiện động tác - GVNX đánh giá kết quả của HS. quay phải và quay trái II. Hoạt động hình thành kiến thức mới 6 - 7p - GV nhắc lại kĩ thuật và thực hiện 1. Ôn tập động tác quay phải và quay lại cho hs quan sát trái: - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét - GV nhận xét. - GV hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. ( GV) 2. Học động tác quay sau - GV cho HS quan sát tranh 13- 15p - GV nêu tên động tác và phân tích - GV mời 1 em lên làm mẫu, sau đó hs nhận xét, gv nhận xét. - GV hô khẩu lệnh, thực hiện mẫu - Sau mỗi lần tập, GV nhận xét và sửa sai cho HS III. Luyện tập a. Chia nhóm luyện tập - GV phổ biến nội dung, yêu cầu - Thực hiện động tác quay phải,quay trái luyện tập: Tập đếm nhịp, tập từng * Tổ chức tập luyện cá nhân: cử động và liên kết các cử động của động tác. + Đội hình tập luyện cá nhân: HS tập đếm nhịp, tự đếm nhịp và thực
- hiện động tác. + Đội hình tập luyện theo cặp đôi : Yêu cầu 1 HS tập, 1 HS quan sát nhận xét cho bạn ... Sau đó 2 HS * Tổ chức tập luyện theo cặp đôi: đổi vị trí cho nhau. + Đội hình tập luyện theo tổ /nhóm ( tùy theo địa hình sân tập): Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập và * Tổ chức tập luyện theo tổ/ nhóm: sửa chữa sai sót giữa các HS trong nhóm 4-5p * Thi đua - trình diễn giữa các tổ/nhóm 1-2p - GV cho mỗi nhóm cử người đại diện lên thi đua - trình diễn - HS quan sát bạn trình diễn, đưa ra nhận xét của cá nhân - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. b. Trò chơi “Ai quay đúng hướng” - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, tổ chức cho HS chơi thử GV giải thích thêm sau đó cho HS
- chơi chính thức, GV quan sát nhận xét, biểu dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. -HS trả lời IV.Hoạt động vận dụng: +Sử dụng quay các hướng khi nào? +Phân biệt sự khác nhau giữa quay trái,quay phải? V.Hoạt động kết thúc. 4 - 5p - GV hô nhịp cho HS thả lỏng 1. Hồi tĩnh: 1L - Thả lỏng các khớp. GV 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung - HS nhắc lại nội dung của bài học. bài học. * Dặn dò: GV nhận xét về thái độ, kết - HS chú ý lắng nghe quả giờ học của HS và nhắc nhở học - Ôn động tác quay phải,quay trái sinh tự luyện tập ở nhà. - Nhắc nhở các em xem SGK để các em + Xem trước bài mới tự học và chuẩn bị cho bài học mới 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù + HS nắm vững cách đọc các âm p - ph, qu, v, x, y ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm p - ph, qu, v, x, y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Thông qua câu chuyện kể, rèn cho HS kĩ năng làm việc chăm chỉ giống như đàn kiến trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: - Cho HS viết chữ p, ph, q, v, x, y - HS viết 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS ghép và đọc âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có - HS đọc thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng. - HS đọc 3. Hoạt động đọc câu: - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn - HS đọc - GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã - HS tìm học trong tuần (phố, quê, xa,.). - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe
- - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Nhà bé ở đâu? - HS trả lời Quê bé ở đâu? Xa nhà, bé nhớ ai? Xa quê, bé nhờ ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Hoạt động viết: - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một cụm từ chia quà cho bé trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ - HS viết cái. - GV quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi khi viết. TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện: a. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - HS lắng nghe trả lời. Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS: Đoạn 1: Từ đầu đến tiếp tục rong chơi. GV hỏi HS: 1. Mùa thu đến, đàn kiến làm gi? - HS trả lời 2. Còn dế mèn làm gì? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Mùa đông đến đến cùng ăn với chúng tôi đi, GV hỏi HS: 3. Đông sang, đói quá, dế mèn đã làm gì? - HS trả lời
- 4. Chị kiến lớn đã nói gì với dế mèn? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Xuân về dế mèn cùng đàn kiến làm gì? - HS trả lời b. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý - HS kể của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Kiến và dế mèn. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ___________________________________ Toán ( Thầy Nam phụ trách ) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về viết đúng chính tả đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết: Bài 28,29 2. Năng lực chung - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: cá cờ, chữ ký, ghế gỗ, - HS đọc: cá nhân. cá ngừ, củ nghệ - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 28,29 Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: cá - HS viết vở ô ly. cờ, chữ ký, ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ .Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về quy tắc chính tả:phân biệt g/gh, ng / ngh.
- - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong VBT - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS hát bài: Vào rừng hoa. HS hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu HS đọc CN – N – ĐT + Tiếnggà, gỗ, gụ, ghế, ghẹ, ghi, nga, ngủ, ngừ, nghỉ, nghĩ, nghị. HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho - GV nhận xét, sửa phát âm. bạn . + Từ: nhà ga, gồ ghề, tủ gỗ, ghi vở, nghệ sĩ, nghi lễ, cá ngừ, ngã ba. - GV nhận xét, sửa phát âm. + Câu: Khi mẹ đi xa về, mẹ nghe bé nga bi bô kể: - Mẹ à, ở nhà bé đã kê ghế hộ bà đó. - Mẹ: - - Bé cừ ghê! Hoạt động 2: Làm bài tập ( tr 29 ) Bài tập Bài 4. GV đọc yêu cầu GV gợi ý: Nêu tên sự vật ở từng tranh - HS làm - GV yêu cầu HS nối tranh với âm thích - HS trình bày chia sẻ trước lớp.
- hợp. HS nhận xét bài làm của bạn - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5: GV đọc yêu cầu GV cho HS chọn âm để điền rồi đọc to các từ. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 6. - GV đọc yêu cầu GV cho HS chọn âm để điền rồi đọc to các từ. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (2 phút): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa g, gh, ng, ngh. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết được các dạng hình tam giác, hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật thông qua các đồ vật thật,hình vẽ, các đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung: - HS được phát triển năng lực tư duy,lập luận toán học. - So sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học.
- 3. Phẩm chất: - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1.KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. Bài tập 2.LUYỆN TẬP * Bài 1: Nối - GV nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV cùng lớp nhận xét, GV chốt đáp án đúng và khen ngợi tuyên dương *Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đếm hình rồi viết số vào ô trống - Cho HS làm bài cá nhân. - GV cùng lớp nhận xét, GV chốt đáp án đúng và khen ngợi tuyên dương * Bài 3: Tô màu - GV nêu yêu hướng dẫn HS làm bài cá nhân - HS quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - GV nhận xét, tuyên dương. VẬN DỤNG - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo - HS làm - HS trình bày, chia sẻ trước lớp - Hs nhận xét bài làm của bạn _______________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 10 nă 2023
- Tiếng Việt BÀI 30: AN, ĂN, ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi -HS chơi 2. Khám phá -HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên -HS lắng nghe nhau). - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. -HS lắng nghe - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
- dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân. -HS lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe 3. Luyện tập 1. Luyện đọc a. Đọc vần an, ăn, ân -HS lắng nghe - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. -HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để HS đánh vần cả 3 vần. tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS đọc (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác - HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. -HS ghép - Đánh vần các vần -HS ghép + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. -HS đọc + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần HS lắng nghe + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -HS thực hiện + HS đọc trơn 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần -HS đánh vần tiếng bạn (bờ + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ an - ban nặng - bạn). - HS đọc trơn tiếng bạn. để ghép thành vần an. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để -HS đánh vần. tạo thành ăn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. - HS đọc - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng -HS đọc

