Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_a.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN DƯƠNG TẤM GƯƠNG NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... - Tuyên dương tấm gương Nhi đồng chăm ngoan - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tựchủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về sao nhi đồng tiêu biểu, danh sách bầu chọn sao tiêu biểu trong khối lớp. Các câu hỏi tìm hiểu vể Sao nhi đồng chăm ngoan.Một số thư khen ngợi HS ngoan tiêu biểu. - Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động Hát và múa bài hát HS khởi động 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Giao lưu sao nhi đồng chăm - HS quan sát hình ảnh hoặc ngoan video clip về những gương - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về mặt sao nhi đồng chăm những gương mặt sao nhi đồng chăm ngoan của ngoan của các tập thể lớp. các tập thể lớp. - GV nêu một số câu hỏi về “Sao nhi đồng chăm HS trả lời : ngoan” + Đọc 5 điều Bác Hồ dạy. + HS đọc: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào Học tập tốt, lao động tốt Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt Giữ gìn vệ sinh, Khiêm tốn, thật thà, dũng + Để thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy em cần làm cảm”.
- gì? + HS trả lời. - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. 3.Hoạt động luyện tập * Hoạt động 1: Thi tìm hiểu về sao nhi đồng - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các đội - HS lắng nghe lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông - 2 HS dẫn chương trình: khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. +Một bạn quan sát, lắng GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. nghe tín hiệu chuông của các + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một đội chính xác, mời đội bấm bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị chuông nhanh nhất trả lời trí trên bảng của đội mình. câu hỏi. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm - HS trả lời câu hỏi chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ GVgiới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã - HS các lớp biểu diễn văn chuẩn bị. nghệ hưởng ứng chủ đề “Sao nhi đồng chăm ngoan”. 4: Hoạt động vận dụng * Hoạt động 1: - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba đội. - HS lắng nghe Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho HS - HS nhận giải thưởng - GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham gia hoạt động. - HS lắng nghe. + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? - HS trả lời + Em cần làm gì để đạt danh hiệu Sao nhi đồng chăm ngoan xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều để trở thành những sao nhi đồng tiêu biểu của lớp của trường. - GV nhắc các lớp tiếp tục thảo luận các biện - HS lắng nghe và thực hiện pháp rèn luyện tốt hơn để đạt danh hiệu Sao nhi
- động chăm ngoan, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng việt BÀI 31:AN, ĂN, ÂN (Tiết 1,2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - HS phát triển kĩ năng nói lời xĩn lỗi ( trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 2. Năng lực chung Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT,vật thật ( quả mận, nhãn vở , khăn rằn ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -HS chơi 2.Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau.). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và -HS lắng nghe yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết - HS đọc một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân.
- - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng. - HS đọc 3.Hoạt động đọc a. Đọc vần an, ăn, ân - So sánh các vần: - HS đọc + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm -HS lắng nghe và quan sát ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). -HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm -HS lắng nghe sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đánh vần tiếng mẫu, + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an. -HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. -HS ghép - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng dưới a xem HS lắng nghe ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bạn. -HS thực hiện + GV yêu cầu 5HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. -HS đánh vần tiếng bạn - Đọc tiếng trong SHS (bờ an - ban nặng - bạn). + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong - HS đọc trơn tiếng bạn.
- SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. - HS đọc (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa HS tự tạo vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép HS đọc được. HS phân tích c. Đọc từ ngữ HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: HS đọc trơn. bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong quả mận. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. HS nói - GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc HS nhận biết một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng HS thực hiện - GV gọi một số HS đọc. 4.Hoạt độngviết bảng HS thực hiện - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS đọc viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vần ăn và
- ân vì trong các vần này đã có an (GV lưu ý HS HS đọc. liên kết giữa nét móc trong a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con, - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần chữ cỡ vừa (chú ý khoảng đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân. cách giữa các chữ trên một - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn dòng). khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5.Hoạt độngviết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ -HS đọc cao của các con chữ. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và - HS quan sát đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng -HS viết cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. -HS viết -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - HS quan sát - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS viết - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6.Hoạt độngđọc đoạn -HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần an, ăn, ân. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi - HS đọc thầm, tìm. HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc. đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời. +Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? +Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có mẹ - HS trả lời. che chắn, bảo vệ)... - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. . 7. Hoạt độngnói - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, +GV
- đang làm gì? -HS thực hiện. +Có chuyện gì đã xảy ra? - HS trả lời. +Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp hàng: -HS lắng nghe đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân nhau,.. 8.Hoạt độngvận dụng, trải nghiệm - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động -HS chơi viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng ban đầu{trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam giác,hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông quâccs đồ vật thật,hình vẽ,các đồ dùng học tập. - Năng lực tư duy và lập luận: +Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho +Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) +Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Năng lực giao tiếp : HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn .
- - Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, tự đánh giá mình , nhận xét bạn. * Dạy học STEM: Nhận biết hình đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, Kéo, giấy màu; bảng phụ - Học sinh: vở Thực hành Toán; SGK, Hộp đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV lần lượt giơ lênhình vuông, hình tròn, -HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật. -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương. 2.Hoạt động thực hành, luyện tập - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. Bài 1: Nhận biết hình đã học (STEM) - HS đếm và ghi kết quả ra bảng - GV nêu yêu cầu của GV con - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao - HS khác nhận xét nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? -GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam - HS chuẩn bị giấy màu, kéo. giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn. -GV hướng dẫn các em thực hành cắt hình Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, - HS ngồi theo N4. Thảo luận hình tròn các hình đã học (Hình vuông, Trước khi bắt đầu, chúng ta sẽ tìm hiểu về hình tam giác, hình chữ nhật, các hình cơ bản như hình vuông, hình tam hình tròn) - Các em dùng kéo và giấy màu giác và hình tròn. Sau đó, chúng ta sẽ thực cắt các hình . hiện cắt với các hình cơ bản đã học . Qua - Các nhóm lên trưng bày sản việc làm này, các em sẽ rèn kỹ năng tương phẩm. tác và xử lý thông tin. Cuối cùng, chúng ta sẽ có một phần thực hành tự do, nơi các em có thể thể hiện sự sáng tạo của mình bằng cách - HS nhận xét tự xây dựng và cắt các hình khác nhau bằng giấy màu có sẵn. - GV quan sát giúp đỡ các nhóm thực hành. Bài 2: Nhận biết hình đã học. - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính - HS đếm và ghi kết quả ra bảng đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu con hình tam giác? - HS các nhóm chia sẻ. Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ
- - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình tam giác. Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - GV nêu yêu cầu của GV - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, - HS tìm trong từng hình tròn, tam giác, hình chữ nhật? - GV cùng HS nhận xét Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi nhóm đôi -HS trả lời giơ bảng có ghi đáp - GV cùng HS nhận xét, kết luận án Hình Hình Hình Hình - HS nhận xét bạn tròn chữ tam vuông nhật giác a/ 2 1 3 0 b/ 1 1 3 0 - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. c/ 2 3 1 0 - HS tìm trong hình vẽ hình nào Bài 4: Những hình nào không phải là hình không phải là hình vuông vuông? (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5) - GV nêu yêu cầu của GV - HS nêu kết quả bằng cách ghi - GV mời HS lên bảng chia sẻ vào bảng con thứ tự số GV đã - GV cùng HS nhận xét định. - HSTL 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HSthực hiện - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. -Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 32:ON, ÔN, ƠN (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
- - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng( trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng)và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng). 2. Năng lực chung - Giúp học sinh năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ 3. Phẩm chất Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật thật ( Cái nón ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi. - GV cho HS viết bảng an, ăn,ân. - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết - HS viết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: -HS trả lời Một nhóm sơn ca đang hát trên cành cây. Sơn ca -HS lắng nghe hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm khác đang tập viết,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết - HS đọc một số lần: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết tên bài lên bảng. -HS lắng nghe và quan sát 3.Hoạt động đọc vần,tiếng,từ ngữ a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn
- + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on để tìm -HS lắng nghe ra điểm giống và khác nhau. - HS trả lời (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. -HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm -HS lắng nghe, quan sát sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần on. -HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôn. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ơn. - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ -HS ghép ghi âm c ghép trước on ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng con. -HS đọc + GV yêu cầu 5HS đánh vần tiếng con. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. - Đọc tiếng trong SHS -HS đọc + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). -HS đánh vần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. -HSđọc + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn
- . (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa chỉ mô - HS đọc hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy vận dụng cách làm -HS đọc này để tạo các tiếng có chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. +GV yêu cầu HS phân tích tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép dược. -HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - HS đọc trơn - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: -HS phân tích nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa tranh minh - HS đọc hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh. -HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần on trong nón lá - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón lá, đọc trơn từ nón lá. -HS nói - GV thực hiện các bước tương tự đối với con chồn, sơn ca. -HS nhận biết - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. -HS thực hiện d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi -HS thực hiện một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng con - GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần on, ôn, ơn. - HS đọc - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần - HS viết vào bảng con, chữ đó. cỡ vừa (chú ý khoảng cách - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn giữa các chữ trên một khi viết hoặc viết chưa đúng cách. dòng). - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần -HS đọc đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá bảng để viết vần -HS viết và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho
- HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở -HS viết - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng -HS nhận xét cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn, ơn, con, chồn, sơn -HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6. Hoạt động đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn -HS viết - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS lắng nghe on, ôn, ơn. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc - HS lắng nghe những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS đọc thầm, tìm. +Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? +Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chủ - HS đọc lợn con? +Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu không? +Vì sao các chú rất đáng yêu? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7.Hoạt động nói theo tranh - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, +Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS đọc +Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? +Dựa vào đâu mà em biết? + Có những con vật nào trong khu rừng? +Các con vật đang làm gì? - Có bốn chú. +Mặt trời có hình gì? -Vô tư, no tròn. +Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế nào? - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên.( - HS trả lời. Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, vào buổi sáng.
- Vì có hình ảnh mặt trời chiếu rọi. Có những con - Vì vui vẻ, béo tròn...). vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, khi. Các con vật đứng thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. Khi một - HS trả lời. tay đu cành cây, một tay bắt bướm. Chim và bướm - HS trả lời. đang bay lượn. Mặt trời có hình tròn. Khung cảnh - HS trả lời. khu rừng vào buổi sáng thật vui nhộn). - HS trả lời. - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vệ - HS trả lời. rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên môi - HS trả lời. trường của đất nước. - HS trả lời. 8. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm. - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa - HS trả lời. vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động -HS lắng nghe viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà -HS chơi -HS làm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tự nhiên và xã hội CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói được tên địa chỉ trường mình. - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Năng lực nhận thức khoa học: -Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trường học, các thành viên và hoạt động trường học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động trường học. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. - Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 2.Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường . - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm
- nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Năng lực nhận thức khoa học: + Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trường học, các thành viên và hoạt động trường học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động trường học. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học . + Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học . Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - HS: SGK, sưu tầm hình ảnh về trường học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa - HS lắng nghe ra câu hỏi để HS trả lời: - Em thường chơi những trò chơi gì? - HS trả lời - GV khuyến khích một số HS kể về trò chơi - HS kể về trò chơi mình thích em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK, SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: thảo luận. +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng hình. + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? - HS kể tên + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn
- tù tì, Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. 1. Hoạt động luyện tập, thực hành GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn quan” -GV giới thiệu luật chơi. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, - HS nghe luật chơi đánh quay, tú lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. -Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn và khuyến khích các em. -Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia trò chơi để khắc sâu kiến thức bài học. 4. Hoạt động vận dụng - GV cho HS quan sát các hình trong SGK. - GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của mình: -HS quan sát tranh trong SGK. + Đây là trò chơi hay hành động gì? + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? - HS trình bày ý kiến. + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên và không nên có hành động đó? - HS khác nhận xét, bổ sung + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, em sẽ làm gì? - GV nhận xét và đánh giá - HS nêu -Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò chơi không an toàn và không nên chơi. Đồng - HS nêu thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui chơi an toàn, không nguy hiểm cho mình và người khác - HS nêu * Tổng kết tiết học - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- _________________________________________ Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 33 :EN, ÊN, IN, UN (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc ( bác bảo vệ, học sinh, đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin lỗi( sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). 2.Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. 3. Phẩm chất Trung thực : Biết tham gia đóng góp ý kiến cho bạn một cách trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật thật ( đèn pin, nến ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -HS chơi - GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn. -HS viết 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi -HS lắng nghe ý: Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế
- mèn,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS đọc và HS nói theo. GV: đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu lá. - GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, in. -Viết tên bài lên bảng. - HS đọc 3.Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần en, ên, - HSlắng nghe và quan un, in sát + GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, in để tìm ra điểm giống và khác nhau. -Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các trước: e, ê,u,i). vần. -HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, in. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh - HS lắng nghe, quan sát phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. +Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS đánh vần 4 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần en. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành ên. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để tạo thành un. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để tạo thành in. - HS ghép - HS đọc en, ên, un, in một số lần. b. Đọc tiếng -HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ
- ghi âm m ghép trước en ta được tiếng nào? -HS lắng nghe + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mèn. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mèn. - HS đánh vần tiếng con. -HS thực hiện + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mèn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong -HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). HS - HS đọc trơn tiếng con.. đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc -HS đánh vần. trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un, in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "mèn" chúng ta thêm chữ -HS đọc ghi âm m vào trước vần en. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ên, vần in -HS tự tạo hoặc vần un vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. +GV yêu cầu HS phân tích tiếng +GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. + +GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ -HS đọc - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ -HS phân tích ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau khi đưa -HS ghép lại tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn -HS đọc nến. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn nến xuất hiện dưới tranh. -HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ên trong ngọn nến - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần n ngọn nến, đọc trơn từ ngọn nến. -HS nói - GV thực hiện các bước tương tự đối với đèn pin, cún con. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc -HS nhận biết
- một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng -HS thực hiện - GV gọi một số HS đọc, 4. Hoạt động viết bảng con -HS thực hiện a. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vấn en, ên, un, in -HS đọc - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn en, ên, un, in - HS viết vào bảng con: en, ên, un, in đèn, nến, cún, pin(chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa - HS đọc nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa - HS viết vào bảng con, chữ vần đó. cỡ vừa (chú ý khoảng cách - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó giữa các chữ trên một dòng). khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -HS đọc - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các -HS viết bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. -HS viết - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS quan sát TIẾT 2 -HS nhận xét 5. Hoạt động viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và -HS lắng nghe đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS lắng nghe -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần en, ên, un, in, đèn, nến, cún, pin. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6. Hoạt động đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có -HS viết vần en, ên, un, in. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi - HS lắng nghe HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). - HS lắng nghe Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - HS đọc thầm, tìm.

