Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 36 trang Lệ Thu 23/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_a.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 31tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . CHỦ ĐỀ: HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI ( 4B ) ________________________________ Toán BÀI 25: BẢNG CỘNG 2 TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầuthực hiện được các phép tính trong bảng cộng 2. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. II. CHUẨN BỊ - Ti vi - HS: Que tính, SGK Toán, VBT toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Khởi động - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “truyền điện” nhằm ôn lại các phép tính của bảng cộng 1 trong phạm vi 10. - GV dẫn dắt vào bài mới. HĐ2. Hình thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10. a. Hướng dẫn HS học phép cộng 2+1=3 và 1+2=3 *Bước 1: Thao tác với que tính thực hiện phép cộng 2+1=3 - GV và HS cùng thao tác với que tính: có 2 que tính, lấy thêm 1 que tính. Hỏi có tất cả mấy que tính ? - Gọi HS nêu lại. *Bước 2: GV giơ que tính lên và nói :hai cộng một bằng mấy ? - Gv viết bảng: 2+1=3 và đọc: Hai cộng một bằng ba. - Chỉ vào phép tính:2+1=3 và gọi một vài HS nhắc lại. *Bước 3: Hướng dẫn HS học phép cộng 1+2=3 - GV nêu: 1 cộng 2 bằng mấy? - GV ghi bảng: 1+2=3. Yêu cầu HS nhắc lại - Gv chỉ vào 2 phép tính: 2+1=3, 1+2=3. Yêu cầu HS đọc hai phép tính trên. - Gv cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính trên và chốt lại: “lấy 2 cộng 1 cũng như lấy 1 cộng 2”. - GV : 3 bằng mấy cộng mấy ? b. Hướng dẫn HS học phép cộng 2+2=4, tương tự phép cộng 2+1=3. c. Hướng dẫn HS học các phép cộng còn lại
  2. - Gv chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu các nhóm thảo luận để hình thành các phép tính còn lại trong bảng cộng 2. - GV viết thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10. d. Hướng dẫn HS học thuộc bảng cộng 2 - Gọi một vài HS đọc lại bảng cộng 2. - Gv giúp HS ghi nhớ bảng cộng 2, bằng cách “xóa dần các số”, và hỏi: VD: + 8 bằng 2 cộng mấy ? + 2 cộng mấy thì bằng 8 ? HĐ3. Thực hành –luyện tập Bài 1. - Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 1. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT toán. - Gọi HS trả lời miệng. - Gv chốt đáp án đúng Bài 2. Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 2. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT toán. - Gọi HS trả lời miệng. - Gv chốt đáp án đúng. - GV yêu cầu HS đọc thuộc bảng cộng 2. Bài 3. - Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 3. -Yêu cầu HS làm việc cặp đôi vào phiếu học tập. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GVchữa bài, chốt đáp án đúng. HĐ4: Vận dụng Bài 4. - Gv yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát tranh, nêu bài toán theo tranh vẽ. - GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn khi nêu bài toán. - Yêu cầu HS viết phép cộng vào ô trống - GV cùng HS thống nhất, chốt kết quả đúng vào vở BT. HĐ5: Vận dụng, mở rộng, đánh giá - Gv củng cố cho HS bảng cộng 2 trong phạm vi 10 thông qua trò chơi “truyền bóng” -5 phút - Luật chơi: Bạn thứ nhất nhận bóng từ người quản trò với 1 câu hỏi của người quản trò là 1 phép tính bất kì trong bảng cộng 2. + Người thứ nhất trả lời đúng có quyền thả bóng cho người thứ hai , kèm theo hỏi 1 phép tính bất kì trong bảng cộng 2, không trùng với câu hỏi của người trước. + Cứ như vậy cho đến hết thời gian chơi. Người thắng cuộc sẽ được ném bóng cho người khác, người thua cuộc sẽ không được ném bóng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _______________________________
  3. Tiếng việt BÀI 41: ÔN , ÔT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ôn, ốt và các tiếng/ chữ có ôn, ôt, MRVT có tiếng chứa ôn, ốt. - Tìm đúng tiếng có vần ôn– ôt. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần ôn– ôt. 2. Năng lực chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm, chia sẻ với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Ti vi, Bộ đồ đùng học TV 1 -Tranh ảnh minh họa con chồn, củ cà rốt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Hoạt động 1: Khởi động HS hát bài: Ba ngọn nến lung linh Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới Giới thiệu vần ôn, ôt Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần ôn GV cho HS quan sát tranh. GV giới thiệu hình ảnh con chồn trong sách. Giới thiệu từ khóa con chồn; có tiếng chồn; chứa vần ôn GV đưa vần ôt. Cà rốt; có tiếng rốt; chứa vần ôt Gv giới thiệu vần ôn, ôt. Bài học hôm nay. - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ô-nờ-ôn. HS đánh vần cá nhân HS đọc nhóm, đọc đồng thanh - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vấn ôn: ô-nờ-ôn; ôn; vần ôn gồm có âm ô đang trước, âm n đứng sau vẫn ôn gồm có âm ô và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chồn chờ–ôn-chôn-huyền-chồn chồn, tiếng chồn gồm có âm ch, vần ôn và thanh huyền. - GV nhận xét, khen: Vần ốt - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ô-tờ-ốt. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ốt: ô-tờ-ốt, ốt; vần ôt gồm có âm ô đứng trước, âm t đứng sau;vần ôt gồm có âm ô và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rốt rờ-ốt-rốt-sắc-rốt, rốt tiếng rốt gồm có âm r , vần ốt và thanh sắc. Vần ôn, ốt
  4. HS đọc phần Khám phá trong SGK: + con chồn – chồn - ôn cà rốt – rốt – ôt ô – n– ôn ô – t - ôt Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chia vần ôn là tiếng lộn, xộn, tiếng chia vần ốt là tiếng đốt, Một, Cột. GV giải thích về các từ. lộn xộn là đồ đạc để ngổn ngang, không có trật tự Hoạt động 3: Vận dụng Tạo tiếng mới chứa vần ôn, ốt - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ôn để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD: bồn, bổn, bổn, bộn, cồn, chôn, chốn, dồn, đổn, đồn, hôn, hồn, hổn, hỗn, khôn, khổn,...; bốt, cốt, chốt, chột, dốt, dột, đột, hốt, hột, lốt, lột, mốt, ngốt, ngột, ...). Hoạt động 4: Hướng dẫn HS viết vào bảng con - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: ôn, con chồn, ôt, cà rốt - GV lưu ý HS nét nối giữa ô và n. - HS viết vào bảng con: ôn. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. Thực hiện tương tự với: ôt, con chồn, cà rốt GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. GV nhận xét, khen HS Hoạt động. Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần en, et HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần en, et và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Chiều: Tiếng việt BÀI 41: ÔN , ÔT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đúng tiếng có vần ôn– ôt. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần ôn– ôt. - Đọc – hiểu bài Chia cà rốt, đặt và trả lời được câu hỏi về điểm đáng khen của nhân vật trong bài. 2. Năng lực chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm, chia sẻ với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Ti vi, Bộ đồ đùng học TV 1
  5. -Tranh ảnh minh họa con chồn, củ cà rốt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2: A.Khởi động HS hát bài: Ba ngọn nến lung linh B.Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc bài ứng dụng: Chia cà rốt Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bạn trai trong tranh đang làm gì? - Nét mặt bạn như thế nào? - HS đọc cả bài.Trả lời câu hỏi GV nói: Để biết bạn trai làm gì với những củ cà rốt, chung ta cùng đọc bài nhé! Đọc thành tiếng HĐ 2. HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi - Bé Bo chia cà rốt cho ai? Bé Bo chia cà rốt cho bố, mẹ, chị Na và Bo. Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: -Bo có gì đáng khen? -Bo hiếu thảo quan tâm đến cả nhà biết chia sẻ đếm thật là giỏi, đếm đủ cà rốt để chia cho cả nhà.... HĐ 3.Viết (vào vở Tập viết) - HS viết vào vở TV1/1, tr.35: ôn, ôt, con chồn, cà rốt (cỡ vừa). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ 4. Vận dụng, mở rộng, đánh giá - Hôm nay, các con học vần gì? HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ôn, ôt. - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn ôn, ốt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 42 vần ơn – ơt. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tiếp tục củng cố lại bảng cộng 2 trong phạm vi 10 - Ghi nhớ các phép trừ đã học 2. Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Giáo dục HS yêu thích môn học.
  6. II.ĐỒ DÙNG Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Củng cố kiến thức HS đọc thuộc bảng cộng 2 trong phạm vi 10 Hỏi: Bốn bằng hai cộng mấy? Năm bằng hai cộng mấy? HS làm bảng con: 2 6 4 7 + + + + 3 2 2 2 HĐ 2. Luyện tập - HS làm bài cá nhân - Sâu khi làm bài xong đổi vở kiểm tra chéo bài của bạn. - GV và cả lớp chữa bài. Bài 1. Tính 2 + 3 = 3 – 1 = 5 + 2 = 3 - 2 = 4 + 2 = 2 - 1 = 2 + 6 = 4 – 2 = 7 + 2 5 – 3 = Bài 2. Tính 2 + 1 + 4 = ..= 4 – 1 + 2 = = 5 + 2 + 2 = = .. 3 – 1 + 6 = .= . Bài 3. số + 2 = 7 + 6 = 8 Bài 4 . Số. 4 =.....+ 2 2 = 1 + ..... 2 + .....= 6 2 + ...... = 7 .....+ 4 = 5 5 = 2 + ....... 3 - .....= 1 3 - ......= 2 4 - ....= 2 ....... – 1 = 3 Dành cho HS hoàn thành tốt Bài 5. Số ? 6 = 2 + 4 = 2 + 5 = .+ - GV xem , nhận xét, tư vấn giúp đỡ HS chữa bài
  7. * Hoạt động vận dụng - về nà học thuoccj bảng cộng và trừ để vận dụng vào thực tế. _______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp học sinh nắm được các âm, vần đã học ở tuần trước - Đọc, viết đúng các từ ngữ ứng dụng * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo.. II.ĐỒ DÙNG Ti vi, bảng con, vở ô li III.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Cho HS hát bài : Quê hương tươi đẹp. B. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1. Đọc trên bảng lớp * Cho HS đọc lại bảng chữ cái, các vần đã học an, at, ăn, ăt, ân, ât, am, ap, ang, ac, anh, ach, ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât, en, et, ên, êt, in, it, on, ot, ôn, ôt. * Luyện đọc một số đoạn văn. - GV cho HS đọc một số đoạn văn sau: Bài 1 Nghỉ hè ở hồ Ba Bể Ba mẹ cho bé Lan đi nghỉ hè ở hồ Ba Bể. Ba thuê nhà sàn ở bản Pó Lù kề hồ để nghỉ. Ở nhà sàn tuy giản dị mà thú vị. Gió vi vu, nhè nhẹ như bản đàn ru bé ngủ. Bài 2 Bạn thân Hân và Nga là bạn thân từ khi đi nhà trẻ. Nhà Hân ở gần sát nhà Nga. Sân nhà Nga có tán lá che mát. Hân rủ Nga ghé qua nhà ăn quả. Hân và Nga ngân nga ca hát cứ như là ca sĩ nhí. - GV gọi lần lượt từng em lên đọc một đoạn văn. Hoạt động 2. Viết GV đọc : Ba mẹ cho bé Lan đi nghỉ hè ở hồ Ba Bể.. - HS viết bảng con, GV nhận xét, sửa lỗi. - HS viết vở : Ba mẹ cho bé Lan đi nghỉ hè ở hồ Ba Bể.
  8. - GV đọc, HS viết vở ô li. Hoạt động 3. Đọc bài SGK - HS đọc bài theo nhóm, cá nhân Hoạt động 4. Vận dụng Viết lại bài viết nắn nót hơn khi ở nhà. Tuyên dương HS đọc, viết tốt. _________________________________ Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 42: ƠN, ƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần ên – êt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ên – êt. - Tìm đúng tiếng có vần ên – êt. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần ên – êt. Từ bến xe, dệt lụa (trên bảng con) 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Biết giúp đỡ mẹ công việc trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: bến xe, dệt lụa; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: ên, êt, bến xe III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS xem tranh và nói nội dung bức tranh. - Gv Giới thiệu vần ên, êt B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới * Vần ên HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ê-nờ-ên HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ên: ê-nờ-ên; ên; vần ên gồm có ầm ê đứng trước, âm n đứng sau/ vần ên gồm có âm ê và âm n. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bến: bờ-ên-sắc-bến; bến; tiếng bến gồm có âm b vần ên và thanh sắc. *Vần êt HS đánh vần cá nhân, nlióm, tổ, lớp: ê-tờ-ết
  9. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần êt: ê-tờ-ết; êt; vần êt gồm có âm ê đứng trước, âm t đứng sau. Vần êt gồm có âm ê và âm t. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng dệt: dờ-ết-dết-nặng-dệt; dệt; tiếng dệt gồm có âm d, vần êt và thanh nặng. HS đọc phần Khám phá trong SGK: HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ên là tiếng lên, hến; tiếng chứa vấn êt là tếng kết, vết. *Vần ên, êt ♦ Bến xe – bến - ên ♦ ê - n - ên ♦ Dệt lụa – dệt - êt ♦ ê -t - êt * Đọc từ ngữ ứng dụng - Lên xe, rổ hến, bồ kết, vết chân. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết. HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần en (sau đó là et) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. * Tạo tiếng mới chứa vần en, et Gv nêu yêu cầu HĐ3: Viết vào bảng con GV viết mẫu lên bảng lớp: ên. GV lưu ý HS nét nối giữa ê và n. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. HS quan sát HS viết vào bảng con: ên, êt, bến xe, dệt lụa Thực hiện tương tự với: êt, bến xe, dệt lụa TIẾT 2 HĐ4: Đọc bài ứng dụng GV có thể đặt câu hỏi đễ HS trả lời: Nghỉ hè, em thường làm gì? (.Em đi tắm biển/ vế quê thăm ông bà/ học vẽ...). GV nói: Bài đọc hôm nav cũng có tên “Nghỉ hè”, chủng ta cùng đọc bài nhé! HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt: hến, tết, hết. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài. GV nêu câu hỏi: Mẹ dạy Vân làm gì? Mẹ dạy Vân đãi hển, tết nơ. HĐ5: Nói và nghe: HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói
  10. trước lớp: Mẹ dạy bạn làm gì? {Mẹ dạy tớ chải tóc, gấp quần áo, nhặt rau, lau nhà, sắp xếp sách vở,...) HĐ 6: Viết (vào vở Tập viết) GVQS, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ7: Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ên, êt HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần ên, êt và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng việt BÀI 43: ÔN TẬP ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết các vấn, các tiếng chữ chứa vần đã học trong tuần: ôn, ốt, ớn, ớt. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Tìm đúng tiếng có vần đã học. Đặt câu tiếng vừa tìm được * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS:Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - HS hát bài: Quả - Giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần Ôn tập Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá. * Ôn vần -GV cho HS quan sát tranh. - GV có thể giới thiệu bài bằng các cách đã biết khai thác hai tranh vẽ mẹ hôn bé, chậu bột hoặc mô hình vần ôn, ốt. - HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4 (trốn, tốt, giỡn, vợt, cồn, dột, mởn, bớt). - GV chỉnh sửa phát âm cho HS hướng dẫn HS làm rõ nghĩa của tiếng vừa ghép được. - HS đọc lại các vần đã học ở cột 2: ôn, ôt, ơn, ợt. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
  11. - HS đọc các từ ngữ ứng dụng ở bài trong SGK tr.98. GV chỉnh sửa phát âm của HS. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng từ vừa ghép - GV nhận xét, khen HĐ2.Đọc từ ngữ ứng dụng -HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Cá thờn bơn, xốt cà chua, nốt nhạc, mái tôn, cái vợt, thủ môn. - GVgiải thích các từ ngữ HĐ3.Vận dụng Tìm tiếng mới chứa vần trong bài ôn tập. - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần đã học để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD khôn, xốt, chơn, ..) - HS + GV nhận xét, khen HĐ4. Hướng dẫn HS viết vào bảng con Từ: nốt nhạc, thủ môn - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp - Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS _________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp học sinh nắm được các âm, vần đã học . - Đọc, đúng các từ ngữ, câu ứng dụng . - Viết được câu ứng dụng. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo.. II.ĐỒ DÙNG Ti vi, bảng con, vở ô li III.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Cho HS hát bài : Quê hương tươi đẹp. B. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1. Đọc trên bảng lớp * Cho HS đọc lại từ có chứa vần đã học Chon chot, con chồn, rau ngót, cà rốt, rập rờn, cá thờn bơn.
  12. * Luyện đọc một số đoạn văn. Nhà Trang gần nhà Ngân. Ngõ nhà Ngân có tán bàng che rất mát. Ngân rủ Trang sang đó đạp xe. - HS đọc cá nhân, cả lớp Hoạt động 2. Viết GV đọc : Nhà Trang gần nhà Ngân. Ngõ nhà Ngân có tán bàng che rất mát. Ngân rủ Trang sang đó đạp xe. - HS viết bảng con, GV nhận xét, sửa lỗi. - GV đọc, HS viết vở ô li. Hoạt động 3. Đọc bài SGK - HS đọc bài theo nhóm, cá nhân Hoạt động 4. Vận dụng Viết lại bài viết nắn nót hơn khi ở nhà. Tuyên dương HS đọc, viết tốt. ______________________________ Chiều Tự học HOÀN THÀNH KIẾN THỨC MÔN HỌC BUỔI SÁNG LÀM MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố lại các vần, tiếng, từ, câu ứng dụng đã học cho HS. - Luyện viết các chữ đã học từ bài 41 đến bài 43 - Làm một số bài tập Toán * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn các môn học. - Giáo dục HS ý thức say mê học tập, giải quyết nhiệm vụ của học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS hát, vận động. - Nêu nhiệm vụ học tập, phân công nhiệm vụ. Hoạt động 2. Phân chia nhóm học tập + Nhóm 1: HS chưa đọc thành thạo các bài buổi sáng ( Giang, Hào ) + Nhóm HS chưa hoàn thành vở BT Tiếng Việt ( Phát , Anh, An ) + Nhóm HS chưa viết đúng chữ đã học: Hào + Nhóm HS chưa hoàn thành bài tập Toán: Giang, Hào, Nhi
  13. Hoạt động 2. HS làm việc theo nhóm phân công - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm chưa hoàn thành nội dung. - GV giúp đỡ thêm. Lưu ý nhóm HS chưa thuộc bảng chữ cái. Hoạt động 3. Làm bài tập Toán ( HS NK ) Bài 1: Số? ? + 5 = 7 4 + ? = 6 3 + ? = 5 6 + ? = 8 4 - ? = 3 3 - ? = 2 4 - ? = 0 ? - 2 = 2 Bài 2: Tính 4 + 2 – 4 = 6 + 2 + 1 = 7 + 2 -4 = - HS làm bài cá nhân. GV tư vấn giúp đỡ các em chưa nắm vững cách thực hiện dãy tính. HĐ3. Chấm, chữa bài - GV nhận xét ý thức tự học của các nhóm. -Tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt bài học. Hoạt động 5. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét, đánh giá thái độ học tập, mức độ hoàn thành BT của từng nhóm. - Dặn HS cố gắng hoàn thành hết các bài tập đúng thời gian. ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 2: ĐỘNG TÁC CHÂN VÀ ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH.( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát triển năng lực chú ý, tập đúng nhịp của bài thể dục. 2.2. Năng lực đặc thù:
  14. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được đúng nhịp của động tác. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác và nhịp bài thể dục. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN : Sân trường Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học 1.Nhận lớp  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động - Gv HD học sinh a) Khởi động chung 2x8N khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - HS khởi động theo môn hướng dẫn của GV - Đi vòng tròn vỗ tay - c) Trò chơi GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “ Ai thoát nhanh hơn”                                                                                                                                                                              
  15. II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức. Động tác vươn thở 2-4’ 2x8N Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác 2-3 lần kết hợp phân tích kĩ thuật - Đội hình QS tranh động tác.  L1: Thực hiện mẫu  toàn bộ động tác.  L2: Thực hiện làm mẫu kết hợp miêu tả và giải thích từng nhịp. HS quan sát GV làm mẫu L3: Thực hiện lại để Động tác tay. HS nắm vững toàn bộ động tác. - Hs ghi nhớ, hình thành kĩ thuật động 2-4’ ( lưu ý nhứng lỗi thường mắc khi tác thực hiện động tác ) - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. *Luyện tập Tập đồng loạt 4-7’ 2 lần - Yc Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi 2lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Thi đua giữa các tổ - Đội hình tập luyện 2lần đồng loạt theo 3
  16. 1 lần - GV cho 2 HS quay hàng ngang. mặt vào nhau tạo Luyện tập theo nhóm thành từng cặp để tập luyện. * Trò chơi “ Chung sức - GV tổ chức cho ” HS thi đua giữa các tổ. 3-5’ Luyện tập theo cặp đôi - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Từng tổ lên thi III.Kết thúc - Nhận xét, tuyên đua - trình diễn dương, và sử phạt * Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua thân. cuộc 4- 5’ * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. H: tại sao phải chú Hướng dẫn HS Tự ôn ý nhịp thở khi thực ở nhà hiện các động tác? Khi nào thì em hít vào? Khi nào thì em - ĐH kết thúc thở ra?  - Nhận xét kết quả,  ý thức, thái độ học của HS.  HS thực hiện thả - VN ôn bài và lỏng chuẩn bị bài sau - HS trả lời. + Hít thở sai sẽ không có tác dụng đối với cơ thể. + Khi đưa tay lên thì hít vào, khi đưa tay về thì thở ra.
  17. ______________________________ Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 43 : ÔN TẬP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết các vấn, các tiếng chữ chứa vần đã học trong tuần: ôn, ốt, ớn, ớt. - Đọc - hiểu bài Rau quả. -Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết (chính tả nghe - viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Tìm đúng tiếng có vần đã học. Đặt câu tiếng vừa tìm được * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS:Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - HS hát bài: Quả - Giới thiệu bài B. Bài mới HĐ5.Đọc bài ứng dụng: Rau quả - Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Bài đọc hôm nay nói gì về vườn rau? - GV nói: Chúng ta cùng đọc nhé! Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu - Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào các con chưa đọc trơn được thì các con đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - GVgiải thích nghĩa của từ xôn xao: Là âm thanh, tiếng động rộn lên từ nhiều phía xen lẫn nhau. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài.
  18. - Trả lời câu hỏi Bí ngô có màu gì? - GV nhận xét KL: Bí ngô có màu vàng - GV đọc Rau quả xôn xao đón mưa. HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: - Vì sao ta cần mưa? - Vìm ra làm cho cây cối tươi tốt, không khí mát mẻ, đồng ruộng đầy nước. HĐ7.Viết (vào vở Tập viết) - GV hướng dẫn HS viết chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: xôn xao. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu đặt dấu chấm. -GV đọc: rau. HS đọc trơn, đánh vần rau, rờ-au-rau, viết rau vào vở chính tả. Viết xong, HS chỉ đầu bút vào chữ đã viết trong vở, đánh vần, đọc trơn lại: rờ-au- rau, rau. - Thực hiện tương tự với các tiếng còn lại. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở và soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. -GV kiểm tra và nhận xét bài của HS, hướng dẫn HS sửa lỗi. -GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Vận dụng - Hôm nay, các con học bài gì? - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn vừa học và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng việt Bài 44: ÔN TẬP( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập đọc, viết được các vần đã học, viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Đọc – hiểu bài Thỏ con che mưa, có kĩ năng xử lý tình huống khi gặp trời mưa. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết - Kể được câu chuyện ngắn Những quả trứng trong vườn bằng 4 – 5 câu, biết được hiện tượng trứng nở ra gà, hiểu được cần bảo vệ động vật, bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh.
  19. - Tìm đúng tiếng chứa vần đã học * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Smax TV, -HS:Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS hát bài: Trời nắng trời mưa. - Giới thiệu bài . B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần Ôn tập Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu -Cho HS thảo luận -GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: điền c hoặc k, g hoặc gh, ng hoặc ngh theo đúng quy tắc chính tả vào chỗ trống. -Cho HS Làm vào vở bài tập - HS+GV nhận xét, khen chữa bài: a) c hay k quả à cột ờ ì lạ én chọn Quả cà, cột cờ, kì lạ, kén chọn b) g hay gh tranh ỗ hạt ạo ế đá i nhớ Tranh gỗ, hạt gạo, ghế đá, ghi nhớ a ) ng hay ngh i ngờ e e đài ã ba cả ày Nghi ngờ, nghe đài, ngã ba, cả ngày Bài 2: Đưa hàng lên tàu -HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở bài tập - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: - Dùng bút chì nổi các kiện hàng chưa tiếng có cùng vần anh, ao hoặc ai với toa tàu phù hợp. - HS+GV nhận xét, khen chữa bài HĐ2. Hướng dẫn HS viết vào bảng con Từ: lộn xộn, thợ sơn
  20. - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp - Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS ________________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) ________________________________ Toán BÀI 26: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thuộc bảng cộng 2 trong phạm vi 10. -Vận dụng được bảng cộng 2 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” bằng bài 1. + Gv chia lớp thành 3 đội, cử đại diện mỗi đội gồm 2 HS lên chơi. +GV dán 2 tờ bìa ghi các phép tính của bài 1, chuẩn bị các tờ bìa có ghi kết quả ở dưới. -GV cùng HS quan sát, nhận xét. HĐ2.Thực hành – luyện tập Bài 2. -Gv hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài 2. -Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào VBT toán, 1 em lên bảng làm. -Gv cùng HS chữa bài trên bảng lớp. -Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 3. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài 3. -Gv gắn bảng phụ ghi nội dung bài 3 lên bảng. -Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào VBT -Gọi HS đọc kết quả, nêu cách làm.