Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 56 trang Lệ Thu 27/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_a.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS tuyên truyện về việc bảo vệ môi trường xanh, sạch, không khí trong lành. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Có trách nhiệm và tự giác nơi vệ sinh công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Sinh hoạt với chủ đề: Bảo vệ môi - HS theo dõi , lắng nghe. trường. - HS chia sẻ - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng anh ( Cô Thắm phụ trách ) ________________________________ Tiếng Việt Bài 34 : AM, ĂM, ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học.
  2. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. 3. Phẩm chất: -Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng điện tử. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in - HS viết 2. Khám phá - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung - HSlắng nghe tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chú nhìn tấm lưới do mình dệt ra. Tấm lưới rất đẹp..) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. Và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghía/ tấm lưới vừa làm -HS lắng nghe và quan sát xong. - GV giới thiệu các vần mới am, âm, ăm. 3. Luyện tập 1. Luyện đọc a. Đọc vần
  3. - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần am, âm, ăm + GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, -HS lắng nghe ăm để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS trả lời (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. -HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu -HS đánh vần tiếng mẫu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần . vần. +Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS tìm + HS đọc trơn vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần -HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần am. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào -HS đọc để tạo thành âm. + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào để tạo thành ăm. - Lớp đọc ĐT am, âm, ăm một số lần. -HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: -HS thực hiện Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm l ghép trước -HS đánh vần tiếng làm. am, dấu huyền ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô -HS đọc trơn tiếng làm..
  4. hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng làm. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng làm. -HS đánh vần, lớp đánh vần Lớp đánh vần đồng thanh tiếng làm. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng -HS đọc với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng - HS tự tạo không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. +Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần am, - HS phân tích âm, ăm. (GV đưa mô hình tiếng làm, vừa - HS ghép lại nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "làm" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần am. Hãy vận dụng cách làm - HS đọc trơn đồng thanh. này để tạo các tiếng có chứa vần âm hoặc vần ăm vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả - HS lắng nghe, quan sát. ghép của một số HS đưa lên và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép -HS nói được. +GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS nhận biết +GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh -HS thực hiện
  5. những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ -HS thực hiện - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho -HS đọc từng từ ngữ: quả cam, tăm tre, củ sâm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả cam. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS đọc tranh. GV cho từ ngữ quả cam xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần am trong quả cam. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần quả cam, đọc trơn từ quả cam. - GV thực hiện các bước tương tự đối với tăm tre, củ sâm. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa 2. Viết bảng (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - GV đưa mẫu chữ viết các vấn am, ăm, -HS đọc âm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần am, ăm, âm. - HS viết vào bảng con: am, ăm, âm, cam, tăm, sâm (chữ cỡ vừa). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng - HS viết chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
  6. chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS viết dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi - HS lắng nghe viết, cách cấm bút. -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần am, - HS lắng nghe ăm, âm, cam, tăm, sâm - HS đọc thầm, tìm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS viết - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS đọc lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh những tiếng có vần am, ăm, âm trong đoạn văn một số lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. -Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc - Tiếng ve râm ran báo hiệu mùa
  7. đồng thanh một lần. hè đến. Hoa sen nở vào mùa hè. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ đang tiếng cả đoạn. nô đùa,.) - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời. Âm thanh nào báo hiệu mùa hè đã đến Hoa sen nở vào mùa nào? -Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ làm gì?... - HS trả lời. - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Luyện nói - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. -Tranh vẽ cảnh ở đâu? -Em nhìn thấy các con vật nào trong tranh? -Mỗi con vật đang làm gì? +Đâu là nơi sinh sống của từng loài vật? +Kể tên các loài vật khác và nơi sinh sống - Tranh vẽ cảnh ở một khu rừng, của chúng mà em biết? có suối chảy phía trên là thác. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi Trong tranh, có hai chú Nai (đang cúi xuống uống nước), chú Hươu trên: đang đứng bên bờ suối, có Cá - GV yêu cầu HS QS và kể tên các con vật đang bơi, có vài con chim đang được nuôi trong nhà và giới thiệu với các bay. Nai sống trong rừng. Cá bạn về một con vật trong số đó. sống dưới nước. Chim sống trên - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ trời. Các loài vật khác: Hươu, Khỉ, Vượn, Gấu, Voi, Hổ,..sống gìn môi trường sống cho động vật. trong rừng. Chó, mèo, lợn,..nuôi 5. Vận dụng trong nhà. Tôm, cua, ốc,..sống - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ dưới nước,...). chứa vần am, ăm, âm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - HS kể - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS thực hiện. động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Chiều Toán
  8. BÀI 8: THỰC HÀNH LẮP GHÉP XẾP HÌNH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình - Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp : HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Tự đánh giá mình, nhận xét bạn việc thực hiện lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. Một số hình - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hát HS hát 2. Luyện tập Bài 1 : Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông - Hát thành bốn miếng bìa hình tam giác. - Lắng nghe - GV nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS cắt ghép hình như SGK - GV mời HS thực hiện cắt ghép trước lớp - GV cùng HS nhận xét -HS theo dõi - HS quan sát miếng bìa như trong SGK trang 52 sgk -HS thực hiện cắt ghép - Cho HS nhận dạng hình : - HS nhận xét bạn
  9. + Hình a) là hình gì? Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé - HS nhìn hình nhận biết và đếm -HS tiến hành ghép. GV theo dõi , chỉ dẫn -HS ghi kết quả ra giấy HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 - HS nhận xét bạn Bài 2: Ghép hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tổng thể hình dạng của 8 miếng bìa và mẫu ghép hình 3 với hình B, lựa chọn mỗi miếng bìa ở cột thứ nhất với một tấm bìa thích hợp ở cột thứ hai để ghép được các hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình chữ nhật. - GV mời HS lên bảng thực hiện. - GV cùng HS nhận xét kết luận : 1-C ; 2-A ; 4- D -HS quan sát và nêu tên hình. 3. Vận dụng -HS khác nhận xét -GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật . - GV nhận xét tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - Nhận xét tiết học. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc viết thành thạo tiếng, từ, câu có chứa vần am, ăm, âm. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong VBT - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần.
  10. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS khởi động theo nhạc HS hát kết hợp vận động 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu HS đọc CN – N – ĐT + Tiếng: cảm ơn, tắm rửa, tăm tre, mâm cỗ, chăm bẵm, tấm cám. HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho - GV nhận xét, sửa phát âm. bạn . + Câu: Mẹ mua cam cho bà ăn. Hoạt động 2: Làm bài tập ( tr 33 ) Bài tập Bài 1. Nối - Cho HS nêu yêu cầu của bài. GV nhắc lại yêu cầu - HS làm bài cá nhân. GV gợi ý: Nêu tên sự vật ở từng tranh - HS trình bày chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS nối tranh với từ thích HS nhận xét bài làm của bạn hợp. - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Điền om, ôm hay ơm. GV nhắc lại yêu cầu GV cho HS chọn vần để điền rồi đọc các từ.
  11. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 3. - GV đọc yêu cầu - Cho HS đọc từ, thảo luận nhóm 2 . - HS lựa chọn từ để điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu. - GV cho HS đọc lại câu và chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (2 phút): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa c,k,g,gh. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠNG THỞ, ĐỘNG TÁC TAY ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập.
  12. - Năng lực vận động cơ bản: Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được động tác vươn thở và tay của bài thể dục, biết tham gia trò chơi chủ động nhiệt tình. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 4-5’ GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe Nhận lớp học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Mọi người thường tập TD khi nào? - GV HD học sinh khởi động. Khởi động Đội hình nhận lớp - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,  vai, hông, gối,...  - Trò chơi “ kéo co” II. HĐ hình thành kiến thức mới 18-20’ Cho HS quan sát tranh 1. Động tác vươn thở 2-3’ GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, N1: chân trái sang ngang, hai tay cách thực hiện và làm mẫu động đưa lên cao chếch chữ V, ngửa đầu tác kết hợp phân tích kĩ thuật động hít vào. tác. N2: Hạ hai tay bắt chéo trước - HS quan sát GV làm mẫu bụng, cúi đầu thở hết ra. N3: Như nhịp 1 - Đội hình HS quan sát tranh  N4: Về TTCB  N5,6,7,8: Như vậy nhưng bước chân phải - Hô khẩu lệnh và thực hiện động 2. Động tác tay: 2-3’ tác mẫu - GV hô - HS tập theo Gv.
  13. N1: Chân trái sang ngang, hai tay sang ngang bàn tay sấp. N2: Hai tay đưa lên cao vỗ vào GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, nhau, đầu ngửa. cách thực hiện và làm mẫu động N3: Về nhịp 1 tác kết hợp phân tích kĩ thuật động N4: Về TTCB tác. N5,6,7,8: Như vậy nhưng bước - HS quan sát GV làm mẫu chân phải - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - GV hô - HS tập theo Gv. III. HĐ luyện tập 5-7’ - GV hô - HS tập theo Gv. - Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng loạt.   - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện theo tổ             - Tập luyện theo cặp đôi  GV  - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện.          - Thi đua giữa các tổ + GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua - trình diễn các tổ. 3. Trò chơi “chuyển bóng nhanh 4-6’ cho bạn”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
  14. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. IV. HĐ vận dụng 1-2’ - Bước chân ở nhịp 1 và nhịp 5 - GV hỏi, HS trả lời + Nhip 1 bước chân trái, nhịp 5 khác nhau thế nao? bước chân phải - Tại sao phải duy trì nhịp thở khi + Để đưa cơ thể sẵn sàng vào bài tập? tập. (Tốt cho trái tim) V. HĐ kết thúc 4-5’ - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ buổi học. học của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài * Xuống lớp sau. - ĐH kết thúc    • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. 2. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bình tĩnh xử sự giống như chú rùa trong đoạn văn Thỏ và rùa. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Thông qua câu chuyện kể rèn cho HS ý thức trân trọng tình bạn.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TI￿T 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - HS viết on, ơn, ôn, an, ăn, an, en, ên, un, in, -HS viết am, ăm. 2. Khám phá a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm -HS ghép và đọc để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể - HS đọc cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, - HS đọc nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo -Hs lắng nghe cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng -5 HS đọc sau đó từng nhóm và thanh theo GV. cả lớp đồng thanh đọc một số lần. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: +Khi nhìn thấy rùa, thỏ đã nói gì? -HS trả lời +Thái độ của rùa ra sao khi bị thỏ chế? -HS trả lời +Câu nào cho thấy rùa có gắng để thi cùng -HS trả lời thỏ? +Kết quả cuộc thi thế nào? -HS trả lời + Em học được điều gì từ nhân vật rùa? (Gợi ý: -HS trả lời Thấy rùa, thỏ nói "Quả là chậm như rùa. Khi bị thỏ chế, rùa vẫn ôn tồn, nhẹ nhàng, không tức giận. Câu nói cho thấy rùa rất cố gắng: Thỏ
  16. nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cần mẫn. Kết quả, rùa thắng cuộc. Bài học: không chủ quan, không coi thường người khác. - GV và HS thống nhất cầu trả lời. - HS viết 4. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho - HS nhận xét phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - HS lắng nghe - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. 5. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Em học được điều gì từ nhân vật rùa? - Dặn về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS lắng nghe, ghi nhớ. nghe. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho vả lớp hát 2. Kể chuyện a. Văn bản GÀ NÂU VÀ VỊT XÁM (Phỏng theo Truyện cố dân tộc Lô Lô) -HS lắng nghe b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. -HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến vượt sông cạn để kiếm ăn. GV hỏi HS: -HS trả lời 1. Đôi bạn thân trong câu chuyện là những ai? 2. Hằng ngày, đôi bạn gà nấu và vịt xám làm -HS trả lời gì? Đoạn 2: Từ Một năm đến có minh rồi mà, GV hỏi HS: 3. Chuyện gì xảy ra khiến Gà Nâu không thể -HS trả lời sang sông? 4. Ai đã an ủi gà nâu lúc khó khăn? -HS trả lời Đoạn 3: -HS trả lời 5. Vịt đã giúp gà bằng cách nào?
  17. 6. Vì sao gà nhờ vịt công qua sông để tự kiếm ăn? -HS trả lời Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: -HS trả lời 7. Thương vịt vất vả, gà giúp bạn việc gì? 8. Vì sao vịt không còn nhớ đến việc ấp trứng? -HS kể - HS nhìn theo tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện. GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện -HS kể -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng -HS lắng nghe - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đầy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. -HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ___________________________________ Toán ( Thầy Nam phụ trách ) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 34, 35. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  18. - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: am, ăm, âm - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Khởi động HS hát GV cho cả lớp hát 2. Luyện tập H S đọc SGK 1. Đọc ôn lại bài 34, 35 - GV trình chiếu: am, ăm, âm, thảm cỏ, cô tấm, - HS đọc CN chăm chỉ - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết GV viết bảng - Hướng dẫn viết vào bảng con đọc : am, ăm, âm, thảm cỏ, cô tấm, chăm chỉ HS viết bảng con HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng - HS viết vở ô ly. GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. GV thu bài nhận xét 3. Vận dụng Tìm từ chữa tiếng có vần: am, ăm, âm - HS ghi nhớ.. Yêu cầu thực hành trên bảng cài - GV hệ thống kiến thức đã học. HS ghép
  19. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc viết thành thạo tiếng, từ, câu có chứa vần en, ên, in,un - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong VBT - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS khởi động theo nhạc HS hát kết hợp vận động 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu HS đọc CN – N – ĐT + Tiếng: dế mèn, con sên, tự tin, rổ bún, mụn cá, HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho - GV nhận xét, sửa phát âm. bạn . + Câu: Bà ra bến đò để về quê. Hoạt động 2: Làm bài tập ( tr 32 ) Bài tập Bài 1. Nối - Cho HS nêu yêu cầu của bài. GV nhắc lại yêu cầu - HS làm bài cá nhân.
  20. - Cho HS đọc tiếng ở từng cột - HS trình bày chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS nối từ với từ thích hợp. HS nhận xét bài làm của bạn - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Điền en, ên, in hay un. GV nhắc lại yêu cầu GV cho HS chọn vần để điền rồi đọc các từ. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 3. - GV đọc yêu cầu - Cho HS đọc từ, thảo luận nhóm 2 . - HS lựa chọn từ để điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu. - GV cho HS đọc lại câu và chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (2 phút): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa vần en, ên, in, un. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS dùng bộ đồ dùng lắp ghép được các hình theo mẫu 2. Năng lực chung: - HS được phát triển năng lực tư duy,lập luận toán học. - So sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho.