Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 16 trang Lệ Thu 20/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 1 Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2021 Toán ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS: Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. Rèn kĩ năng đọc, viết so sánh các số có ba chữ số. - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 5. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong sgk. * Giảm tải: Bài tập 4 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học ( BT3, 4), NL giao tiếp và hợp tác (BT1, 2 trong hoạt động nhóm). - Hướng dẫn cho HS làm thêm một số bài tập nâng cao 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán - HSHN: Luyện viết các số 1, 2, 3, 4, 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính Bảng phụ ghi nội dung BT1, 2 - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động GV đọc cho học sinh viết các số có ba chữ số vào bảng con HS đọc số có ba chữ số tương ứng GV nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hướng dẫn học sinh thực hành Bài 1: Viết ( theo mẫu) - HS quan sát mẫu rồi làm bài thảo luận nhóm đôi - HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Cho HS đọc kết quả - Học sinh tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Cho 1 học sinh đọc kết quả cả lớp theo dõi, đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả Đọc số Viết số Một trăm sáu mươi 160 Một trăm sáu mươi mốt 161 Ba trăm năm mươi tư 354 Ba trăm linh bảy 307 Năm trăm năm mươi lăm 555 1
  2. Sáu trăm linh một 601 Đọc số Viết số Chín trăm 900 Chín trăm hai mươi hai 922 Chín trăm linh chín 909 Bảy trăm bảy mươi bảy 777 Ba trăm sáu mươi lăm 365 Một trăm mười một 111 - Gọi HS đọc số. - HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc đề bài rồi hoạt động theo nhóm cho biết dãy số tăng hay giảm mấy đơn vị. - Học sinh điền số vào ô trống, sẽ được dãy số: - HS hoạt động theo cặp viết các số theo thứ tự a. 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319. Các số tăng liên tiếp từ 310 - 319. Mỗi số trong dãy số trên hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị .? b. 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391. Các số giảm liên tiếp từ 400 – 391 Mỗi số trong dãy số trên hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị .? 2 HS đọc các số trong hai dãy số HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm Học sinh điều dấu thích hợp (>; =; <) vào ô trống: HS làm bài cá nhân 303 < 330 30 + 100 < 131 615 > 516 130 199 < 200 410 - 10 < 400 + 1 400 243 = 200 + 40 + 3 243 - GV cho HS nêu lại cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau. Tại sao điền được số 303 < 330 HS nêu lai cách so sánh hai số ( Vì 2 số đều có hàng trăm là 3 nhưng 303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục , 0 chục < 3 chục nên 303 < 330. HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. Bài 5: Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425. Khuyến khích HS làm - Cho học sinh tự làm vào vở. a. Theo thứ tự bé đến lớn 2
  3. b. Theo thứ tự lớn đến bé - HS đổi chéo vở, kiểm tra kết quả - Nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu lại kiến thức đã ôn tập - GV nhận xét giờ học - Khen HS làm bài tốt, tư vấn cho HS chưa hoàn thành bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy ______________________________ Tập đọc – kể chuyện CẬU BÉ THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A.Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Đọc đúng các từ khó: Om sòm, ầm ĩ, xin sữa,.. - Giải nghĩa được các từ mới: Trọng thưởng, om sòm, kinh đô - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. + Tư duy sáng tạo + Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn. + Giải quyết vấn đề. - Các PP, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: + Trình bày ý kiến cá nhân. + Đặt câu hỏi. Thảo luận nhóm. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Có thái độ khâm phục và đồng tình với cách ứng xử của cậu bé. * GDKNS - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề *HSHN: Đọc được 1 – 2 câu của bài. Lắng nghe bạn kể chuyện. 3
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ; , tranh trong SGK - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TẬP ĐỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập 1. Gọi 1 số HS đọc tên 8 chủ điểm ở phần Mục lục sau SGK. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh trong SGK rồi nêu câu hỏi: Bức tranh vẽ gi? GV giới thiệu: Cậu bé thông minh là câu chuyện về sự thông minh , tài trí, đáng khâm phục của một bạn nhỏ. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức * Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài. HĐ1: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài 1 lần rồi HD HS đọc đúng giọng của từng đoạn, từng nhân vật trong bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : HS đọc bài theo cá nhân,cặp - Đọc nối tiếp câu: HS luyện đọc nối tiếp theo câu, GV theo dõi HS đọc và chỉnh sửa từ HS đọc sai. + Kinh đô: nơi vua và triều đình đóng + Om sòm: ầm ĩ, gây náo động + Trọng thưởng: tặng cho phần thưởng lớn + Bình tĩnh, đuổi đi, xin sữa. - Đọc từng đoạn trước lớp: GV cho HS xác định đoạn rồi tổ chức đọc nối tiếp theo tổ. GV chú ý HS đọc đúng giọng từng đoạn, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu. - Đọc từng đoạn trong nhóm : 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm. Các nhóm nhận xét nhóm bạn đọc. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3. HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV tổ chức cho lớp đọc thầm từng đoạn và trao đổi nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK theo nhóm. H: Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?(Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng). H: Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ?(Vì gà trống không đẻ trứng được). - HS thảo luận và trả lời câu hỏi 3: H: Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí ?(Cậu nói một chuyện khiến nhà vua cho là vô lý "Bố đẻ em bé" từ đó làm cho vua phải thừa nhận: lệnh của ngài cũng vô lý). H: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ?(Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim). 4
  5. H: Vì sau cậu bé yêu cầu như vậy? (Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua). - HS suy nghĩ và thảo luận: Câu chuyện này nói lên điều gì ? (Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé). HĐ3: Luyện đọc lại - GV chọn đoạn 3 trong bài - Đọc mẫu. - HS phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, nhà vua ) đọc truyện. - Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai. - Bình chọn bạn đọc tốt nhất. - 1 HS đọc lại toàn bài. - Gọi HSNK đọc đoạn 1. KỂ CHUYỆN HĐ4: Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ. 2. Hướng dẫn HS kể từng đoạn của truyện theo tranh. a. HS quan sát 3 tranh minh hoạ của truyện, nhẩm kể chuyện. + Giáo viên mời 3 học sinh nối tiếp nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện. Nếu học sinh kể lúng túng, giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý. Tranh 1: Giáo viên hỏi: Quân lính đang làm gì? Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này? (lo sợ). Tranh 2: Trước mặt vua, cậu bé đang làm gì? Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì? b. Mời 3 HS nối tiếp nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện . c. Sau mỗi lần một HS kể, cả lớp và GV nhận xét nhanh : vì sao đạt, cách thể hiện nội dung. Khen ngợi những HS có lời kể sáng tạo. Khuyết khích HS về nhà kể lại câu chuyện. 3. Hoạt động vận dụng - HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS kể chuyện sáng tạo - Trong câu chuyện em thích nhân vật nào.? Vì sao.? - Nhận xét tiết học khen ngợi , tiến bộ của học sinh, nêu những điểm chưa tốt cần điều chỉnh. - Khuyết khích HS luyện kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2021 Toán CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ ). LUYỆN TẬP 5
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. - Biết vận dụng phép cộng, trừ các số có ba chữ số vào giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: 1 (cột a,c), 2, 3. - Giảm tải; Bài tập 4, 5 * Tiết luyện tập - Biết cộng, và trừ các số có ba chữ số (không nhớ). Biết giải bài toán về “Tìm x”; giải toán có lời văn (có một phép trừ). - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3. - Giảm tải: Bài tập 4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học ( BT1, 2, 3), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng , khoa học. Yêu thích học toán. - HSHN: Làm các phép tính cộng trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: SGK, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi đoán nhanh đáp số GV đọc các phép tính cộng, trừ có ba chữ số cho HS đoán nhanh kết quả 252 + 313; 695 – 284 Nhận xét tư vấn cho học sinh Tổng kết trò chơi tuyên dương những em đoán đúng và đoán nhanh kết quả GV giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Yêu cầu HS tự tính nhẩm: cho HS ghi ngay kết quả vào chỗ chấm) - HS làm bài vào vở; HS nối tiếp nhau nêu kết quả: 400 + 300 = 700 100 + 20 + 4 = 124 GV cho HS nhận xét cách thực hiện các phép tính nhẩm + Muốn tính nhẩm nhanh các em cần làm gì.?. - HS đổi chéo vở KT kết quả - GV cùng HS nhận xét tư vấn Bài 2: Yêu cầu HS tự đặt tính, rồi tính kết quả 352 + 416 732 - 511 418 + 201 395 – 44 6
  7. HS nhắc lại cách thực hiện phép tính - HS nêu lại cách đặt tính ( Đặt các số thẳng cột với nhau, tính theo chiều từ phải sang trái.) - HS tự đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau - 3HS lên bảng chữa bài, nêu lại cách tính. - GV nhận xét, ghi lời nhận xét vào vở. Bài 3: HS ôn lại cách giải bài toán về nhiều hơn. - 2 HS đọc đề bài, nêu dạng bài toán đã học. - GV cùng HS tóm tắt bài toán rồi giải - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài giải Số học sinh khối lớp Hai là: 245 – 32 = 213 ( học sinh) Đáp số : 213 học sinh *Bài tiết luyện tập Bài 1 : Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính ( HS đổi vở để kiểm tra bài ). - 3 HS lên bảng chữa bài. HS nêu miệng cách thực hiện a. 324 + 405 761 + 128 25 + 721 b. 645 - 302 666 - 333 485 - 72 - GV nhận xét tư vấn cho học sinh. + Đặt tính như thế nào? + Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm. + Thực hiện tính từ phải sang trái. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài - HS nêu cách tìm số bị trừ, số hạng chưa biết . - HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng chữa bài. GV nhận xét, tư vấn. x – 125 = 344 x + 125 = 266 x = 266 – 125 x = 344 – 125 x = 141 x = 469 - Tại sao trong phần (a), để tìm x em lại thực hiện phép cộng 344 + 125? - Tại sao trong phần (b), để tìm x em lại thực hiện phép trừ 266 – 125 ? - Vì x là số bị trừ trong phép trừ x – 125 = 344, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. Vì x là số hạng trong phép cộng x + 125 = 266, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - HS đổi chéo vở KTKQ Bài 3 : 1 HS lên bảng chữa bài. ( Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán có lời văn ) - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm rồi tóm tắt bài toán 7
  8. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Để tìm được số HS khối 2 ta làm thế nào? - Đội đồng diễn thể dục có tất cả 285 người. - Trong đó có 140 nam. - Ta phải thực hiện phép trừ 285-140 - Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đã biết số nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấy tổng số người trừ đi số nam đã biết. - HS tự làm bài vào vở. 1 HS làm vào bảng phụ. Chữa bài. Bài giải Đội đồng diễn thể dục có số bạn nữ là: 285 – 140 = 145 ( bạn ) Đáp số: 145 bạn - HS làm bài vào vở - HS đổi chéo vở KTKQ 3. Hoạt động vận dụng - Tiết học vừa rồi giúp các em ôn lại nội dung gì.? - Dặn học sinh luyện cách cộng trừ các số có ba chữ số không nhớ và luyện giải toán. - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương HS học sinh làm bài tốt. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (Bài tập 1). - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ ở bài tập 2. Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó ở bài tập 3. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS ý thức chăm chỉ, tự giác học tập. - HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. 8
  9. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài tập 1 : 2 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp suy nghĩ làm bài vào nháp. Gv theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - GV mời 1 HS lên bảng gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ. Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. - GV chốt đáp án đúng: Những từ chỉ sự vật ( tay em, răng, hoa nhài, tóc, ánh mai ) - HS đọc lại những từ chỉ sự vật có trong đoạn thơ rồi chữa bài vào vở. Bài tập 2 : 2 HS đọc to yêu cầu bài GV gợi ý: Hai bàn tay em được so sánh với gì ? ( hoa đầu cành) - HS tự suy nghĩ làm bài vào vở. - GV mời 3 HS lên bảng gạch dưới những sự vật đuợc so sánh với nhau . - Lời giải đúng. Có thể nêu một số câu hỏi . Ví dụ : H: Vì sao hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành ? (Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành vì hai bàn tay em nhỏ xinh như hoa) b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ. c ) Cánh diều được so sánh với dấu á. d ) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ. H: Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ? (Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía trên nhỏ dần chẳng khác gì vành tai). - Giáo viên kết luận: Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung quanh ta. HS làm bài đổi chéo vở KT GV theo dõi giúp đỡ HS hòa nhập làm bài. Bài tập 3 : - Một HS đọc yêu cầu bài tập . - GV khuyến khích HS phát biểu tự do mình thích HS so sánh nào ( không yêu cầu HS giải thích) - HS nối tiếp trả lời. 3. Hoạt động vận dụng GV hướng dẫn HS năng khiếu làm thêm bài tập Bài 1: Đọc đoạn thơ dưới đây, sau đó thực hiện yêu cầu Anh thợ lò ơi Cửa lò anh đứng Như cửa mặt trời Bóng anh trải rộng Như đám mây trôi Sự vật 1: .............................................................................................................. Sự vật 2 : ............................................................................................................. Từ chỉ sự vật so sánh: ......................................................................................... 9
  10. H: Quan sát các vật xung quanh xem có thể so sánh với những gì? Cho học sinh lấy ví dụ về câu có sự vật so sánh Về nhà lấy thêm ví dụ câu có sự vật so sánh. - Xem trước bài mới để tiết sau ta học. Nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. 5. Điều chỉnh soạn bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: CẬU BÉ THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng bài tập (2)b điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Bài tập 3. HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Chép chính xác 1 câu trong doạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT 2b - Bảng lớp ghi nội dung đoạn văn cần chép và ghi BT 3. - HS: VBT, SGK, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát bài:: “Chữ đẹp nết càng ngoan” - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chuẩn bị viết chính tả a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc đoạn chép một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. - Đoạn văn cho ta biết chuyện gì?( Nhà vua thử tài cậu bé bằng cách yêu cầu cậu làm 3 mâm cỗ từ một con sẻ nhỏ). - Cậu bé nói như thế nào? - Cuối cùng, nhà vua xử lý ra sao?( Trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường học để luyện thành tài). 10
  11. b. Hướng dẫn trình bày - Đoạn văn có mấy câu? ( 3 câu) - Trong đoạn văn có lời nói của ai? - Lời nói của nhân vật được trình bày như thế nào?( Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng). - Trong bài, có từ nào cần viết hoa? ( Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin). c. Hướng dẫn viết từ khó - Giáo viên viết từ khó. - Học sinh viết bảng con: chim sẻ, sứ giả, sắc, sẻ thịt, luyện. - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. Đọc các từ trên bảng. HĐ2. HĐ viết bài chính tả HS chép bài vào vở. GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi, khoảng cách viết. Chú ý HS viết nắn nót, soát bài. GV theo dõi sữa lỗi cho học sinh. HĐ3. Nhận xét bài viết của HS - GV nhận xét 7-10 bài. Ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. Nêu cụ thể từng lỗi HS mắc phải. - Tuyên dương những em viết bài đúng, đẹp. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - GV cho HS đọc yêu cầu bài. HS tự làm bài vào vở. - GV gọi HS lên bảng chữa bài vào bảng phụ. - GV cùng HS nhận xét, HS đổi vở kiểm tra bài. a. l hoặc n : hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ. b. an hay ang: đàng hoàng; đàn ông, sáng loáng . Bài 2: HS đọc yêu cầu bài rồi làm vào VBT - HS lên điền vào bảng lớp - HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự Số thứ Chữ Tên chữ Số thứ tự Chữ Tên chữ tự 1 a a 6 ch xê hát 2 ă á 7 d dê 3 â ớ 8 đ đê 4 b bê 9 e e 5 c cờ 10 ê ê 4. Hoạt động vận dụng 11
  12. - Trò chơi: Tiếp sức “Tìm chữ có phụ âm l/n”: 2 đội học sinh (4hs/1 đội) nối tiếp tìm chữ có phụ âm l/n - Nhận xét tuyên dương - GV nhận xét tiết học. Về nhà tự luyện chữ cho đẹp hơn. 5. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP ( BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp. - Biết hoạt động thở diễn ra liên tục. Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết. Chỉ đúng các vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ. - HSHN: Nhìn vào tranh chỉ được các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh. - Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khỏe. - Biết được khi hít vào, khí ô xy có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể; khi thở ra, khí các-bô-nic có trong máu được thải ra ngoài qua phổi. + KN tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát, tổng hợp thông tin khi thỏ bằng mũi, vệ sinh bằng mũi. + Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác. - Giáo dục học sinh có thói quen bảo vệ đường thở và cơ quan hô hấp của mình - Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột * HSHN: Quan sát tranh SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trang 4, 5 - SGK - VBT TNXH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Kiểm tra đồ dùng của học sinh. - Nhận xét chung. 12
  13. - Giới thiệu bài mới: trực tiếp. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu * Mục tiêu: Học sinh nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức. Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. GV đưa ra tình huống: Một người vừa thi chạy xong họ thở rất mạnh và một người ngồi chơi họ thở bình thường Vì sao họ thở mạnh, vì sao họ thở bình thường.? Khi thở mạnh và khi thở bình thường thì lồng ngực của người đó như thế nào.? Bước 2: Bộc lộ quan điểm ban đầu của HS Bằng suy nghĩ ban đầu về lồng ngực khi thở của họ bằng cách vẽ hoặc viết vào giấy HS làm việc cá nhân, trao đổi theo cặp thống nhất ý kiến ghi vào bảng phụ HS trình ý kiến trước lớp. Khi hít thở sâu thì lồng ngực hóp vào sâu Khi thở mạnh thì lồng ngực phình to ra Hít vào, thở ra bình thường thì lồng ngực chỉ rung nhẹ. Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm H. Khi hít thở sâu thì lồng ngực như thế nào.? H. Khi thở mạnh ra thì lồng ngực như thế nào.? H. Hít thở sâ vớPi hít thở bình thường vì sao lồng ngực lại khác nhau.? Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên.? Đọc sách báo, làm thí nghiệm, xem thông tin trên mạng , hỏi bố mẹ.... Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ thực hành Bước 4: Tiến hành thực hành để tìm tòi nghiên cứu. Nhóm trưởng cho từng bạn thực hành hít vào thật mạnh và thở ra hết sức Mô tả lại sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào, thở ra Các nhóm thực hành ghi chép vào vở thực hành kết luận vừa tìm được. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức Đối chiếu với dự đoán ban đầu Kết luận: Khi hít thở mạnh thì lồng ngực của chúng ta có sự thay đổi.. Hoạt động 2: Làm việc với SGK Làm việc theo cặp: HS quan sát H2, 2HS sẽ lần lượt hỏi đáp.Ví dụ: HS A: Đố bạn biết mũi để làm gì? HS B: Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì ? HS A: Phổi có chức năng gì? HS B: Chỉ trên hình 3 đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra? - HS hỏi đá trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận 13
  14. - Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. - Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi. - Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí. - Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí . - Giáo viên yêu cầu một , hai học sinh đọc to mục "Bạn cần biết". Gv trình chiếu các bộ phận cơ quan hô hấp,. H: Hoạt động thở diễn ra như thê nào? H: Nếu ta nín thở lâu sẽ như thế nào? HDHS nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. HS nói theo nhóm sau đó gọi các nhóm lên chỉ. - HS trả lời. GV nhận xét. Để bảo vệ các cơ quan hô hấp các em phải làm gì,? - GV giúp HS hiểu : Người bình thường có thể nhịn ăn được vài ngày thậm chí lâu hơn nhưng không thể nhịn thở quá 3 phút. Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức. *Bài Nên thở như thế nào? Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. GV hướng dẫn hs 2 HS ngồi cùng bàn quan sát bên trong mũi của nhau. H: Các em nhìn thấy gì bên trong mũi của bạn ? H: Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra ? H: Hằng ngày, dùng khăn sạch lau mũi, em thấy trên khăn có gì ? H: Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ? - GV nhận xét, bổ sung: Trong lỗ mũi có nhiều lông dể cản bớt bụi của không khí khi ta hít vào. Ngoài ra trong mũi có tuyến dịc nhầy cản bớt bụi, diệt khuẩn, tạo ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không khí hít vào. *Kết luận : Thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng. Thở bằng mũi hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ. Hoạt động 2. Thực hành: Làm việc với SGK - HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 và thảo luận theo căp H: Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ? - GV chỉ định một số HS trình bày kết quả thảo luận . H: Hít thở không khí trong lành có lợi gì ? H: Hít thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì ? - Các HS trình bày trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. * GV kết luận Không khí trong lành là không khí chứa nhiều khí ô xy, ít khí các – bô- níc và khói bụi. Khí ô xy cần cho hoạt động sống của cơ thể. Vì vậy, thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh. Không khí chứa nhiều khí các – bô- níc, khói bụi, sẽ là không khí bị ô nhiễm. Vì vậy,thở không khí bị ô nhiễm có hại cho sức khỏe. 3. Hoạt động vận dụng 14
  15. H: Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường hô hấp? H: Khi dị vật làm tắc đường thở ta phải làm gì ? - Học thuộc mục: Bạn cần biết - Nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt, hoạt động nhóm sội nổi. - Biết thở bằng mũi không thở bằng miệng và vệ sinh các bộ phận của cơ quan hô hấp sạch sẽ. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ 15