Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 4 tháng 9 năm 2023 NGHỈ BÙ NGÀY LỄ 2 – 9 N______________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 9 năm 2023 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI N______________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Thông qua hoạt động hỏi - đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận của bài toán, kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới, HS được rèn luyện khả năng lập luận, tư duy toán học, khả năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tự đọc, viết và tìm được số liền trước, số liền sau với các số đến 1000. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được các bài toán cấu tạo số trong PV1000. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có thói quen học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - Học sinh: SGK, vở Toán ô li III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết Cả lớp hát và vận động theo bài - GV Nhận xét. hát. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập - 1 HS nêu cách viết số (134) Bài 1. Nêu số và cách đọc số (Làm việc cá đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- nhân. - HS lần lượt làm bảng con viết - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. số, đọc số: - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi - GV nhận xét, tuyên dương. mốt. Bài 2: Nối (theo mẫu) - Gọi 1hs nêu y/c - Học sinh đọc - Tổ chức cho hs làm bài qua trò chơi - Học sinh chơi “Ai nhanh, Ai đúng?”. GV chia đội chơi và tổ Học sinh thực hiện với thời chức chơi cho hs gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. + Con thỏ số 1: 750. + Con thỏ số 2: 999. + Con thỏ số 4: 504. - HS lắng nghe, nxet - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. => Gv chốt củng cố về kiến thức đọc, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị Bài 3a: Số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và - HS làm vào vở. đơn vị. + 538 = 500 + 30 + 8 - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 + 444 = 400 + 40 + 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
- - GV nhận xét tuyên dương. + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 4) 40) - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - 1 HS nêu: Giá trị các số liền học tập nhóm. trước, liền sau hơn, kém nhau 1 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. đợn vị. - HS làm việc theo nhóm. Số liền Số đã Số liền trước cho sau 425 426 427 879 880 881 9 8 999 000 35 36 37 - GV Nhận xét, tuyên dương. 324 25 326 Bài 5a. Số?(Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc tia số. - HS đọc tia số. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liên tiếp. - HS quan sát. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp. - Yêu cầu HS nêu: + Số liền trước của 19 là? - HS nêu: + Số liền sau của 19 là? + Số liền trước của 19 là 18 + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. + Số liền sau của 19 là 20 + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. Bài 5b. Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. liên tiếp (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu. HS nêu kết quả: 210 211 ? 210 211 212 210 ? 208 210 209 208 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng - Tổ chức cho học sinh xếp hàng mỗi hàng 5 bạn, - HS thực hiện theo yêu cầu mỗi bạn tay cầm một số. của giáo viên. - Yêu cầu lớp trưởng điều khiển học sinh dưới - HS thực hiện lớp, tìm bạn đứng trước, đứng sau ứng với số bạn cầm. - GV nhận xét giờ học.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): N ____________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI. NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ngày gặp lại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc diễn cảm và thể hiện được lời nhân vật qua bài Ngày gặp lại. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả làm gì? diều.
- + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu cá. làm gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, - HS đọc từ khó. năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ - 2-3 HS đọc câu dài. giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu trong mùa hè? cá; cùng các bạn đi thả diều. + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được khác với Sơn. bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều. + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời của mình. hoặc ý kiến khác của em. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
- chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm -2-3 HS nhắc lại mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc thầm - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 4. - HS luyện đọc lại theo nhóm (mỗi * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc to, em đọc một đoạn). rõ ràng và đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm khác - HS lắng nghe nhận xét. * Thi đọc 1 đoạn : Gọi 3 tổ 4 em đọc - 1 – 2 em đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Nói và nghe: Mùa hè của em Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. em - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè của trong kì nghỉ hè vừa qua mình. - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm đáng nhớ của mình trong mùa hè. gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình kể về điều đáng nhớ của - GV nận xét, tuyên dương. mình trong mùa hè. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm năm ngoái. đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - HS trình bày trước lớp, HS khác - Mời các nhóm trình bày. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV nhận xét, tuyên dương. HS khác trình bày.
- 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả diều trên đồng quê. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi? + Việc làm đó có vui không? Có an toàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không? - Nhắc nhở các em tham gia khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 Mỹ thuật (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1.Nêu số và cách đọc số (Làm việc cá - 1 HS nêu cách so sánh số và nhân) đọc các dấu “>, <, =”. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu - HS lần lượt làm bảng con viết “>, <, =” ở câu có dấu “?”. số, điền dấu: -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; 505 < 550 a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 399 < 401 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 100 > 90 + 9 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 - Câu a học sinh làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) -HS xác định xem số liền sau hơn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào hoặc kém số liền trước bao nhiêu phiếu học tập nhóm. đơn vị. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. a)310;311;312;313;314;315;316; - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 317;318;319. nhau. b)1000; 999;998;997;996;995;994;993;99 2; 991. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ 513, 351, 315 tự: a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 4. Số?(HS làm việc cá nhân) - HS làm bài - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần Biết lợn trắng nặng nhất nên: lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn + Con lợn trắng cân nặng 110 kg. trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên khoang. lợn đen nặng nên: • Con lợn trắng cân nặng ? kg. + Con lợn đen cân nặng 99 kg. • Con lợn đen cân nặng ? kg. + Con lợn khoang cân nặng 101 • Con lợn khoang cân nặng ? kg. kg. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu kết quả: nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số... + HS trả lời:.... - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Kĩ năng sống (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, vở BTTV, vở chính tả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - HS lắng nghe. đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài.
- - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - các nhóm sinh hoạt và làm việc sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt theo yêu cầu. đầu bằng c hoặc k. - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. cầu. - GV gợi mở thêm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS về các hoạt động trong kì - HS lắng nghe để lựa chọn. nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Về nhà trao đổi với người thân, lên kế hoạch - Lên kế hoạch trao đổi với người cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi thân trong thời điểm thích hợp với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức
- phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Tiếng anh (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Tiếng anh (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Thứ sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề thông qua các bài tập tính nhẩm, đặt tính. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bảng phụ, máy hắt - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi truyền điện nêu các phép
- tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới HĐ2. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu cách nhẩm số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - Chẳng hạn: 500 + 400 cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9 a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700 trăm. 500 + 400 = 900 90 – 50 900 – 500 1000 - 300 900 – 500 90 – 40 900 – 400 1000 - 700 Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm. - Câu a, b, d học sinh làm bảng con. 900 - 500 = 400 - HS lần lượt làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: Đặt tính rồi tính(HS làm việc nhóm 2) - các nhóm nêu kết quả. - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu). - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 b) 84 + 16 75 + 25 100 – 37 100 – 45 - HS làm vào vở. - HS tính được tổng khi biết số - GV Nhận xét, tuyên dương. hạng của tổng. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS viết kết quả của phép tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. cộng vào ô có dấu ? trong bảng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -nhận xét bài làm của bạn Số hạng 3 18 66 59 130 Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 ? ? ? ? Kết quả: Số hạng 30 18 66 59 130
- Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 43 94 72 210 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng - HS đọc bài toán có lời văn, 150 kg. Hỏi: phân tich bài toán, nêu cách trình a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki- bày bài giải. lô-gam? Bài giải: b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – a) Con trâu và con nghé cân nặng lô – gam? là: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: 650 + 150 = 800 (kg) (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. b) Con trâu nặng hơn con nghé là: 650 – 150 = 500 (kg) Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng Tổ chức cho hs hoạt động nhóm 2, nêu các bài - HS tham gia để vận dụng kiến toán thực hiện phép tính cộng, trừ thực tế để đố thức đã học vào thực tiễn. nhóm bạn. Thực hiện qua trò chơi: Đố bạn - GV nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tự nhiên xã hội Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh bài học. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về những con. ai? + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con con là cây nến hồng. là gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: Ông + Những người nào là họ hàng bên ngoại? bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa. + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa.
- - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa + Hoa gọi anh trai của bố là bác xưng hô như thế nào với những người trong gia trai; Vợ của bác trai là bác gái; đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại? con trai và con gái của các bác gọi là anh họ, chị họ. + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền Bắc); con gái của dì và chú là em họ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thêm: + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
- + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với những thành viên trong họ hàng. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời cầu bài và tiến hành thảo luận. các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày: quả. Thành viên trong gia đình thuộc + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành họ hàng bên nội của Hoa: Ông viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa); ngoại trong sơ đồ dưới đây. bác trai-bác gái (anh trai và vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác gái). Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng của em gái của mẹ); em họ (con của gì và chú). - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - Học sinh tham gia chơi: mô tả về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Đó là bà ngoại.
- + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là chú. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là ai? + Đó là dì. + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là ai? +Đó là anh họ. + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Về nhà kể về họ hàng bên ngoại của em cho người thân nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Đaọ đức Bài 1: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có tinh thần hợp tác với bạn trong nhóm để hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng - HS lắng nghe bài hát. tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học. + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản
- + GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có thân trong bài hát. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại - 1 HS đọc đoạn hội thoại. trong SGK. + Quốc hiệu là tên một nước. + Quốc hiệu của nước ta là gì? Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam. sao vàng. + Quốc ca Việt Nam là bái hát + Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Nam. Cao sáng tác. + Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca là thể hiện tình yêu Tổ + Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và quốc và niềm tự hào dân tộc. hát Quốc ca? + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau sát tranh và trả lời câu hỏi: thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, nón. gì? + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc. + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế + Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca nào? to, rõ ràng, trôi chảy, diễn cảm. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. + Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào?
- - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành chào cờ. hành lễ chào cờ. + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các + Lần lượt các nhóm thực hành nhóm theo yêu cầu giáo viên. (3- 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèn làm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt. + Các nhóm nhận xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và hay nhất. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ____________________________ BUỔI CHIỀU Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). + Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) + Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập toán, bút, thước

