Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 24 trang Lệ Thu 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 15 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học. - Thực hiện nhân số có hai chữ số, chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Biết so sánh hai số đo độ dài có hai tên đơn vị đo. - Đo độ dài đoạn thẳng, vẽ độ dài có đoạn thẳng cho trước. - Kĩ năng giải toán gấp một số lên nhiều lần, tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - HS làm được các bài tập: bài 1, bài 2 , bài 3 bài 4, 5. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng: Điền dấu vào chỗ chấm 5m 5dm ...... 6m 2dm 7dm 3mm ........9 cm. Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng ta sẽ củng cố về nhân chia trong các bảng nhân, chia, nhân, chia số có hai chữ số với số có 1 chữ số. Giải toán về gấp một số lên nhiều lần và đo, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Tính nhẩm 6 x 3 = 24 : 6 = 7 x 2 = 42 : 7 = 7 x 4 = 35 : 7 = 6 x 7 = 48 : 6 = 6 x 5 = 49 : 7 = 7 x 6 = 70 : 7 = - HS tự làm bài vào vở - Gọi HS đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. Bài 2: Đặt tính rồi tính. 12 x 7 20 x 6 86 : 2 99 : 3 - Cho HS nêu cách tính. 1
  2. - GV củng cố về nhân, chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số - HS làm bài vào vở - 4 HS lên bảng làm. Cả lớp nhận xét Kết quả: 84, 120, 43, 33 - HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. Bài 3: Điền dấu: >, < , = ? 8m 5cm .... .805 cm 7m 6 cm ...... 7m 4m 50cm ... 450 cm 3m 5cm ..... 300cm 6m 60cm ... 6m 6cm 1m 10cm ..... 110cm - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở - Gọi 2 em lên bảng làm bài - Cả lớp và GV nhận xét. Chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. Bài 4: Chị nuôi được 12 con gà, mẹ nuôi được gấp 3 lần số gà của chị. Hỏi mẹ nuôi được bao nhiêu con gà? Một học sinh đọc bài toán. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? HS làm bài vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, treo bảng phụ, chữa bài. Bài giải Mẹ nuôi được số con gà là: 12 x 3 = 36 ( con ) Đáp số: 36 con gà Bài 5: Củng cố cách vẽ độ dài đoạn thẳng cho trước a) Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 9cm. b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1 độ dài đoạn thẳng AB. 3 - HS làm bài vào vở - Gọi 2 em lên bảng làm bài. Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. 3. Hoạt động vận dung - Nhắc lại một số bảng nhân chia. - Ôn lại giải bài toán có lời văn. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ________________________________ _Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 2
  3. 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng. - Luyện tập, củng cố vốn từ: Chọn từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật. - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động đọc và trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu ghi tên các bài HTL, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Kiểm tra HTL - GV đưa phiếu các bài học thuộc lòng. - Cho từng HS lên bốc thăm. - Chia thời gian cho HS đọc theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài. - GV lưu ý HS chọn từ thích hợp để điền vào 5 chỗ trống. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, HS làm bài cá nhân. - 2 HS lên bảng thi làm bài trên bảng phụ. - 2 - 3 HS đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Các từ cần điền: xanh non, trắng tinh, vàng tươi, đỏ thắm, rực rỡ. Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở bài tập. - GV mời 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp nhận xét Ví dụ: - Hằng năm, cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới. + Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp bạn. + Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng - HD mở sách luyện đọc bài. - Nhắc lại các bài học thuộc lòng. GV nhận xét giờ học. ____________________________ 3
  4. Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ ( TIẾT 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kiểm Tra : (đọc) theo yêu cầu cần đạt về kiến thức , kĩ năng HK1 ( nêu ở tiết 1 ôn tập ). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động đọc và trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. - HSHN: Luyện đọc 1 – 2 câu trong bài: Mùa hoa sấu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động GV giới thiệu mục tiêu, yêu cầu bài học Hoạt động 2: Tổ chức kiểm tra - GV cho HS tự đọc thầm bài Mùa hoa sấu trong VBT rồi chọn đáp án đúng trong mỗi câu hỏi trắc nghiệm sau: 1. Cuối xuân, đầu hạ, cây sấu như thế nào? a. Cây sấu ra hoa. b. Cây sấu thay lá. c. Cây sấu hay lá và ra hoa. 2. Hình dạng hoa sấu như thế nào? a. Hoa sấu nhỏ li ti. b. Hoa sấu trông như một chiếc chuông nhỏ xíu. c. Hoa sấu thơm nhẹ. 3. Mùi vị hoa sấu như thế nào? a. Hoa sấu thơm nhẹ, có vị chua. b. Hoa sấu hăng hắc. c. Hoa sấu nở từng chùm trắng muốt. 4. Bài đọc trên có mấy hình ảnh so sánh? a. 1 hình ảnh. b. 2 hình ảnh. c. 3 hình ảnh. ( Viết rõ đó là hình ảnh nào) 5. Trong câu Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm, em có thể thay từ nghịch ngợm bằng từ nào? a. Tinh nghịch b. Bướng bỉnh. c. Dại dột. Đáp án: 4
  5. Câu 1: ý c , câu 2: ý b, câu 3: ý a , câu 4: ý b , câu 5: ý a - Sau 30 phút GV thu bài. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng Nhận xét giờ học. Tuyên dương tinh thần học bài của các em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ (TIẾT 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra (viết): Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài thơ Nhớ bé ngoan. - Viết được đoạn văn ngắn kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động đọc và trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. HSHN: Nhìn sách viết 2 câu trong bài: Nhớ bé ngoan II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đề kiểm tra, giấy kiểm tra. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Giới thiệu bài. - GV ghi đề bài lên bảng. 2. Luyện tập thực hành GV ghi đề bài lên bảng A. Nghe - viết: Nhớ bé ngoan - Sách Tiếng việt Tuần 9 tiết 9 B. Tập làm văn. Hãy viết một đoạn văn ngắn( từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em. - HS làm bài. Bài chính tả: GV đọc - HS viết vào giấy kiểm tra. Hướng dẫn chữa bài 5
  6. Bài 1 : GV cho HS tìm hiểu nội dung bài thơ Nhớ bé ngoan: Tình cảm nhớ con của bố trong những ngày đi xa. - Chú ý viết đúng các tiếng khó : tay xinh, bặm môi, miệt mài, tập vẽ, ngủ, ... viết hoa các chữ đầu dòng. Bài 2: Bài tham khảo Bà ngoại là người rất yêu em. Hàng năm, em thường về quê thăm ngoại. Mỗi khi em về, ngoại mừng lắm, ngoại thường xoa đầu và khen em chóng lớn. Ngoại thường để dành cho em những của ngon vật lạ, đặc biệt em rất thích ăn bưởi. Mặc dù mùa bưởi đã qua, nhưng bao giờ ngoại cũng để lại những quả to và nặng cho em. Ngoại lấy vôi bôi vào đầu núm bưởi và để dưới gầm chạm. Ngoại nói làm như vậy mới để được lâu. Những ngày ở với ngoại, ngoại thường kể chuyện và đọc thơ cho em nghe. Lời nói ấm áp của ngoại như đưa em trở lại thế giới xa xưa của các câu chuyện cổ tích. Em rất yêu ngoại, em mong sao ngoại mạnh khỏe sống lâu trăm tuổi với con cháu. 3. Hoạt động vận dụng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương học sinh học tích cực xây dựng bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________ Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 2 PHÉP TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính. - HS làm được bài tập 1, 3. - HS NK làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài. Trong tiết học này chúng ta làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính và bước đầu biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và trình bày lời giải. 6
  7. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giới thiệu bài toán giải bằng 2 phép tính Bài toán 1: Gọi HS đọc đề bài toán trên bảng: Hàng trên có 3 tấm bìa, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 tấm bìa. Hỏi: a. Hỏi hàng dưới có mấy tấm bìa? b. Cả hai hàng có mấy tấm bìa? - HD HS tìm hiểu bài toán và vẽ sơ đồ tóm tắt: H: Hàng trên có mấy tấm bìa? ( 3 tấm bìa) H: Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy tấm bìa? ( nhiều hơn 2 tấm bìa) H: Hàng dưới có mấy tấm bìa? ( 5 tấm bìa vì 3 + 2 = 5) H: Vậy cả 2 hàng có mấy tấm bìa? ( 3 + 5 = 8 (tấm bìa)) - Hướng dẫn HS trình bày bài giải như SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm - Gọi 1 HS đọc bài giải; GV ghi bảng. Bài toán 2: Nêu bài toán. - HD HS vẽ sơ đồ tóm tắt: H: Bể thứ nhất có mấy con cá? H: Số cá bể 2 như thế nào so với bể 1. - Hãy vẽ sơ đồ bài toán. H: Bài toán hỏi gì? H: Hãy tính số cá ở bể 2? 4 + 3 = 7 (con cá). H: Hãy tính số cá ở cả 2 bể? 4 + 7 = 11 (con cá). - Hướng dẫn HS trình bày bài giải: - GV giới thiệu đây là bài toán giải bằng 2 phép tính. - GV: Bài toán giải bằng hai phép tính: Phép tính thứ nhất là tính số cá ở bể hai; phép tính thứ hai là tính số cá ở cả hai bể. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS nêu tóm tắt – GV ghi bảng H: Đầu tiên ta đi tìm điều gì? ( tìm cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách) H: Để biết hai ngăn có bao nhiêu quyển sách ta làm thế nào? - Cả lớp làm vào vở – 1 HS lên bảng làm bảng phụ - HS nhận xét. Đáp số: 60 quyển - GV theo dõi hướng dẫn HSHN làm bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn giải: Tìm số gà mái: 27 + 15 = 42 Tìm số gà cả đàn: 27 + 42 = 69 Bài 3: HD HS nhìn sơ đồ tóm tắt rồi nêu bài toán. HS lập bài toán (nêu miệng) rồi lên bảng giải. H: Lớp 3A bao nhiêu HS biết chưa? Lớp 3B bao nhiêu HS biết chưa? H: Muốn tìm cả hai lớp bao nhiêu HS trước hết ta phải tìm gì? 7
  8. H: Tìm được số HS lớp 3B rồi ta có tìm được 2 lớp có bao nhiêu HS không? - HS tự làm bài vào vở. 1 HS làm vào bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét. Đáp số: 59 học sinh. GV chấm bài, ghi lời nhận xét vào vở cho HS. - HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm 4. Hoạt động vận dụng H: Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta phải làm gì? - Nhắc HS luyện tập giải bài toán bằng hai phép tính. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy ___ ______________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 11 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện GIỌNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A.Tập đọc - Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện. - Hiểu từ khó: Đôn hậu, thành thực, Trung Kỳ, bùi ngùi. - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4. HS năng khiếu trả lời được câu 5) B. Kể chuyện - Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện. - HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi. - HSHN: HS xem tranh, Lắng nghe bạn kể chuyện. 8
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 1. Khởi động Cả lớp hát một bài hát. GV treo tranh minh họa học sinh quan sát. Giới thiệu bài: Mỗi miền quê trên đất nước ta có một giọng nói riêng đặc trưng cho con người ở vùng đó và ai cũng yêu quý giọng nói của quê hương mình. Câu chuyện giọng quê hương của nhà văn Thanh Tịnh sẽ cho các em biết thêm về điều này. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ: đôn hậu, thành thật, bùi ngùi. HS đặt câu với từ đôn hậu, thành thật. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời: H: Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai? ( Cùng ăn với ba người thanh niên.) - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời: H: Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên? (Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong ba thanh niên đến gần xin được trả tiền giúp. ) - 1 HS đọc to đoạn 3 và trả lời H: Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng? ( Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương quê ở Miền Trung.) H: Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương? ( Người trẻ tuổi: lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương; Thuyên và Đồng yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ.) H: Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê hương?( Giọng quê hương rất thân thiết, gần gũi; gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc với quê hương, với người thân...) TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3. - 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) phân vai ( người dẫn chuyện, anh thanh niên, Thuyên) thi đọc đoạn 2, 3. - Một nhóm thi đọc toàn truyện theo vai. - Cả lớp bình chọn nhóm đọc tốt nhất. 9
  10. KỂ CHUYỆN 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ Dựa vào 3 tranh minh họa ứng với 3 đoạn của câu chuyện, các em kể lại từng đoạn câu chuyện 2. Hướng dẫn HS kể lại câu truyện theo tranh - HS quan sát tranh minh hoạ, 1 HS nêu nhanh sự việc được kể trong từng tranh ứng với từng đoạn. Tranh 1: Thuyên và Đồng bước vào quán ăn. Trong quán đã có ba thanh niên đang ăn. Tranh 2: Một trong ba thanh niên xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên, Đồng và muốn làm quen. Tranh 3: Ba người trò chuyện. Anh thanh niên xúc động giải thích lý do vì sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng. - Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1 đoạn của truyện. - 3 HS tiếp nối nhau kể trước lớp theo tranh. - HS năng khiếu kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV cùng lớp đánh giá bạn kể theo tiêu chí đã biết đoạn câu chuyện 3. Hoạt động vận dụng H: Giọng quê hương có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người? - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét lời cho những HS đọc bài tốt xây dựng bài tích cực IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thủ công GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO 5 CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh. - Gấp cắt dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng. Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau. - HS khéo tay: Gấp cắt dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng, các cánh của ngôi sao đều nhau. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS biết cách gấp cắt, dán ngôi sao 5 cánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu lá cờ đỏ sao vàng. Giấy thủ công, kéo, hồ dán. 10
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Học sinh hát một bài hát - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - Giáo viên hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - GV giới thiệu mẫu lá cờ đỏ sao vàng và đặt câu hỏi định hướng quan sát để rút ra nhận xét - HS quan sát mẫu, nhận xét: - HS nhận xét tỉ lệ giữa chiều dài, chiều rộng của lá cờ và kích thước ngôi sao. + Lá cờ hình chữ nhật, màu đỏ, trên có ngôi sao vàng. + Ngôi sao có 5 cánh bằng nhau. - HS liên hệ nêu ý nghĩa. 3. Luyện tập thực hành GV hướng dẫn mẫu Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh. + Lấy giấy màu vàng, cắt 1 hình vuông có cạnh 8 ô. Gấp làm 4 phần bằng nhau. + Mở 1 đường gấp đôi ra. + Gấp ra phía sau theo đường dấu gấp. Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh + Đánh dấu 2 điểm trên cạnh dài, kẻ nối 2 điểm thành đường chéo, dùng kéo cắt theo đường kẻ chéo. + Mở hình mới cắt ra được ngôi sao 5 cánh. Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng. + GV yêu cầu 1- 2 HS nhắc lại cách thực hiện thao tác gấp, cắt ngôi sao 5 cánh. - GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt ngôi sao vàng 5 cánh theo các bước đã hướng dẫn. - Cho HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà * HSHN: Hướng dẫn cụ thể từng bước gấp, cắt ngôi sao vàng 5 cánh. 4. Hoạt động vận dụng - Nêu lại quy trình các bước gấp, cắt ngôi sao vàng 5 cánh. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà hoàn thành sản phẩm..Chuẩn bị cho tiết sau “ Gấp, cắt, dán bông hoa”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ 11
  12. Tự nhiên xã hội KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các trò chơi nguy hiểm như đánh quay, ném nhau, chạy đuổi nhau - Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn - HSNK: Biết cách xử lí khi xảy ra tai nạn : báo cho người lớn hoặc thầy cô giáo, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò chơi nguy hiểm. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách xử lí khi xảy ra tai nạn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, Có trách nhiệm với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò chơi nguy hiểm - HSHN biết tránh những trò chơi nguy hiểm, không tham gia chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS kể tên các trò chơi các em hay chơi ở trường và ở nhà. GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HS quan sát ( thảo luận nhóm) Mục tiêu: - Biết cách sử dụng thời gian nghỉ ngơi sao cho vui vẻ, an toàn - Nhận biết một số trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và chun người khác Cách tiến hành: Bước 1: HS quan sát hình 50, 51 hỏi và trả lời với bạn H: Bạn cho biết tranh vẽ gì? H: Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây nguy hiểm có trong hình vẽ? H: Điều gì xẩy ra nếu chơi trò chơi nguy hiểm đó? H: Bạn sẽ khuyên các bạn trong hình đó như thế nào? Bước 2: Một số cặp học sinh đứng lên hỏi và trả lời trước lớp - HS nhận xét. GV bổ sung. Kết luận: Sau những giờ học mệt mỏi, các em cần đi lại, vận động và giải trí bằng cách chơi một số trò chơi, song không nên chơi quá sức để ảnh hưởng đến giờ học sau và cũng không nên chơi những trò chơi dễ gây nguy hiểm như: bắn súng cao su, đánh quay, ném nhau . 12
  13. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Thảo luận nhóm Mục tiêu: Biết lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường Cách tiến hành Bước 1: - Từng HS trong nhóm kể những trò chơi mình thường chơi. - Thư ký ghi lại các trò chơi mà thành viên trong nhóm kể - Cả nhóm nhận xét những trò chơi nào có ích, trò chơi nào không có ích. - Cả nhóm lựa chọn trò chơi vui khoẻ, an toàn Bước 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp - GV phân tích mức độ nguy hiểm một số trò chơi có hại + Chơi bắn súng cao su thì dễ bắn vào đầu, vào mắt người khác + Đá bóng trong giờ ra chơi dễ gay mệt mỏi . + Leo trèo có thể ngã gãy tay, chân . - H: Em sẽ làm gì khi thấy các bạn chơi những trò chơi nguy hiểm đó? - HS nối tiếp trả lời. - GV: Bạn nào hay chơi các trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su, đánh quay, ném nhau thì đề nghị các em không được chơi các trò chơi ấy nữa. GV khen những bạn đã biết chơi cac trò chơi bổ ích cho bản thân. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét về việc sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi - Nhắc nhở HS không chơi những trò chơi nguy hiểm - GV nhận xét, dặn HS chuẩn bị bài sau: Tỉnh ( thành phố) nơi bạn đang sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 5 ngày 18 tháng 11 năm 2021 Tập đọc THƯ GỬI BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng: khoẻ, vẫn nhớ, chăm ngoan. - Ngắt, nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, cụm từ. - Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu. - Nắm được thông tin chính của một bức thư thăm hỏi. - Hiểu được ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quí bà của người cháu. 2. Năng lực chung 13
  14. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi. - GDKNS: Tự nhận thức bản thân, thể hiện sự cảm thông. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2 của truyện: Giọng quê hương. Trả lời một câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? - Tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồi viết thư, bạn đang vừa viết vừa nhớ tới quê nhà có bà đang kể chuyện cho các cháu nghe. Vậy trong bài tập đọc này, các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu Thư gửi bà của bạn Đức. Qua bức thư, chúng ta sẽ biết được tình cảm bạn Đức dành cho bà và còn biết cách viết một lá thư như thế nào. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc mẫu. - Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp câu - Đọc từng đoạn ( 3 đoạn) và giải nghĩa từ khó. - Luyện đọc theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - HSHN: GV theo dõi và hướng dẫn em đọc 2 câu đầu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc phần đầu bức thư : H: Đức viết thư cho ai? (Cho bà của Đức ở quê) H: Dòng đầu thư bạn viết như thế nào? ( Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003 - Ghi rõ nơi và ngày gửi thư). Một HS đọc đoạn 2 H: Bạn Đức hỏi thăm Bà điều gì? ( Đức hỏi thăm sức khỏe của bà: Bà có khỏe không ạ? - GV: sức khỏe là vốn cần nhất đối với người già, Đức hỏi thăm đến sức khỏe bà chứng tỏ bạn rất quan tâm và yêu quý bà. - Khi viết một bức thư hỏi thăm bạn bè, người thân ta cần chú ý đến việc hỏi thăm sức khỏe, tình hình học tập, công tác của họ. H: Đức kể với Bà điều gì? (Tình hình gia đình và bản thân). 14
  15. - GV: Sau khi hỏi thăm sức khỏe xong ta cần phải thông báo cho người nhận thư biết tình hình gia đình và bản thân mình. - Hãy đọc phần cuối bức thư và cho biết: H: Tình cảm của Đức với Bà như thế nào? (Rất kính trọng và yêu quí bà). Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Tổ chức cho các nhóm thi đọc. Chú ý HS đọc đúng các câu kể, câu hỏi, câu cảm. - Cả lớp và GV Nhận xét 3. Hoạt động vận dụng H: Một bức thư gồm có mấy phần? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... ______________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ______________________________ Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TIẾP). LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính. - HS cần làm bài tập 1, 2 ( trang 51) - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán bằng 2 phép tính. - BT cần làm : bài 1, bài 22 ( trang 52) - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Không làm bài tập 3 (tr. 51); bài tập 3, bài tập 4 (tr. 52). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 1 HS lên bảng làm bài 3. - GV nhận xét tư vấn. 15
  16. - Giới thiệu bài 2.. Hoạt động hìình thành kiến thức mới Bài toán 1: Gọi HS đọc đề bài toán trên bảng: Một cửa hangt ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên. Hỏi cả hai ngày của hàng đó đã bán được bao nhiêu xe đạp. - GV tóm tắt bài toán lên bảng. - Gọi HS nhìn tóm tắt đọc lại đề toán. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - Các bước giải: + Bước 1: Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật. 6 x 2 = 12 (xe). Tìm số xe đạp bán trong cả 2 ngày. 6 + 12 = 18 (xe). - HS trình bày bài giải. - GV giới thiệu: Đây là bài toán giải bằng 2 phép tính. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc bài toán - HD HS tìm hiểu bài toán và giải - Gợi ý: Bước 1: Tìm quảng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh Bước 2: Tìm quảng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh - 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Quảng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là: 5 x 3 = 15 ( km) Quảng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là: 5 + 15 = 20 ( km) Đáp số: 20 km Bài 2: HS đọc bài toán - HD HS tìm hiểu bài toán và giải - Gợi ý: Bước 1: Tìm số lít mật ong lấy ra từ thùng mật ong. Bước 2: Tìm số lít mật ong còn lại trong thùng mật ong. HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Số lít mật ong lấy ra là: 24 : 3 = 8 ( l) Số lít mật ong còn lại là: 24 - 8 = 16 ( l) 16
  17. Đáp số: 16 l mật ong Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập( trang 52) H: Bài toán cho biết gì ? H: Bài toán hỏi gì ? - Hướng dẫn để HS nêu được: - Cách 1: Giải theo 2 bước: + Bước 1 : Tìm lúc đầu số ô tô còn lại. + Bước 2 : Tìm lúc sau số ô tô còn lại. - Cách 2 : + Bước 1 : Tìm cả 2 lần số ô tô rời bến. + Bước 2 : Tìm số ô tô còn lại. Cách 1: Bài giải Lúc đầu số ô tô còn lại là: 45 - 18 = 27 (ô tô) Lúc sau số ô tô còn lại là: 27 - 17 = 10 (ô tô) Đáp số : 10 ô tô. Cách 2: Bài giải Cả hai lần số ô tô rời bến là: 18 + 17 = 35 (ô tô) Số ô tô còn lại là: 45 - 35 = 10 (ô tô) Đáp số: 10 ô tô. Bài 2: 1 HS đọc bài toán - Hướng dẫn HS giải bài toán theo 2 bước: + Tìm số thỏ đã bán đi: ( 48 : 6 = 8) + Tìm số thỏ còn lại: ( 48 - 8 = 40) HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Đáp số: 40 con thỏ 4. Hoạt động vận dụng H: Muốn giải bài toán bằng 2 phép tính ta cần có những bước thực hiện nào? + Tìm dữ kiện của bài toán. + Xác định những thành phần cần tìm. - GV nhận xét giờ học - Về nhà làm lại các bài còn sai và làm bài tập trong VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy 17
  18. Thứ 6 ngày 19 tháng 11 năm 2021 Chính tả: (N-V) QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: HS viết 3 dòng thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết : quả xoài, xoáy nước, buồn bã. - HS cả lớp viết vào bảng con. Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ viết 3 khổ thơ đầu trong bài thơ Quê hương và làm bài tập chính tả phân biệt et/ oet; giải các câu đố. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc bài thơ - 2 HS đọc a. Trao đổi về nội dung đoạn thơ : H: Quê hương gắn liền với những hình ảnh nào? (Chùm khế ngọt, con diều biết, con đường đi học, con đò nhỏ...) b. Hướng dẫn cách trình bày : H: Các khổ thơ được viết như thế nào? (4 dòng thơ) H: Chữ đầu dòng thơ được viết thế nào cho đúng đẹp? (Viết hoa) c. Hướng dẫn HS viết chữ khó : - HS viết chữ khó vào nháp : trèo hái, rợp, nghiêng, diều. - GV đọc bài cho HS viết - Đọc khảo lỗi. - HSHN viết bài, GV theo dõi hướng dẫn. d. GV chữa bài: - GV nhận xét bài một số em, nhận xét cụ thể từng lỗi các em hay mắc phải. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu 18
  19. - Cả lớp làm vào vở - Gọi 1 HS lên chữa bài trên bảng phụ Lời giải: Em bé toét miệng cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét - Lớp đọc lại bài đã chữa trên bảng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. tự làm bài vào vở. 1 HS đọc câu đố - 1 HS đọc lời giải. Câu a: Nặng - nắng; lá - là Câu b: Cổ - cỗ; co - cò - cỏ 4. Hoạt động vận dụng - Đọc lại các câu đố. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh viết đúng, viết đẹp, động viên học sinh viết chậm cố gắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán BẢNG NHÂN 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được phép nhân 8 trong giải toán. - HS làm được bài 1, 2, 3. - HS NK làm hết các bài tập SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đô đùng, ( Các tấm bia, mỗi tấm có 8 chấm tròn.) - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng làm bài tập 2 tiết trước. - Giới thiệu bài. Trong tiết học này, các em sẽ được học bảng nhân tiếp theo của bảng nhân 7, đó là bảng nhân 8. 2. Hoạt động hiình thành kiến thức mới * Hướng dẫn lập bảng nhân 8 a. Tiến hành lập bảng nhân 8. 19
  20. - Trường hợp 8 x 1: Hỏi: 8 chấm tròn được lấy 1 lần bằng mấy chấm tròn? 8 lấy 1 lần thì viết : 8 x 1 = 8. - Trường hợp 8 x 2: ( tiến hành tương tự). - HS nêu cách tìm 8 x 2 bằng cách đưa về tính tổng 2 số. 8 x 2 = 8 + 8 -> 8 x 2 = 16. - Trường hợp 8 x 3: 8 x 3 = 8 + 8 + 8 -> 8 x 3 = 24. - HS nhận xét về được điểm bảng nhân 8. - Các trường hợp còn lại HS tự lập lấy đồ dùng lập theo nhóm 2 vào nháp. b. HS học thuộc bảng nhân 8. - GV cho HS đọc xuôi, ngược, đọc bất kì phép nhân nào trong bảng nhân. - HS hỏi đáp nhóm 2; đố nhau trong lớp. - HS đọc cá nhân bảng nhân 8. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS tự làm vào vở - HS nối tiếp nhau đọc kết quả các phép tính. - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. Bài 2: HS đọc yêu cầu. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Phép tính, lồi giải, đơn vị bài toán là gì? - HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng làm bảng phụ. - Cả lớp nhận xét. Đáp số: 56 cái bánh Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HS nhận xét về dãy số trong bảng tăng hay giảm mấy đơn vị. - GV củng cố cho HS về tính nhẩm. - HS tính nhẩm rồi ghi kết quả. 8 + 8 = 16, 16 + 8 = 24, viết 24..... - GV cho HS nêu tên các số đã học. - GV viết mẫu, HS luyện đọc, viêt bài vào vở 4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc lại bảng nhân 8. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS đọc thuộc bảng nhân 8. - Về nhà học thuộc bảng nhân 8 và vận dụng vào thành thạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thể dục ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP TRÒ CHƠI: “THI ĐUA XẾP HÀNG” 20