Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh biết về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tôn sư trọng đạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày 20/11 HĐ1. Tuyên truyền về ngày 20/11. - Hs lắng nghe. - Cô Ngọc Anh điều hành. HĐ2. Hs đọc bài thơ, bài hát về ngày 20/11. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG ĐỌC: NGƯỠNG CỬA. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH NHÀ SÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn.
- - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. khởi động - GV cho cả lớp hát bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát - GV: Ngôi nhà là nơi em sinh sống cùng với gia đình của mình, nơi đó có bố mẹ,người thân của em. + Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà + HS trả lời câu hỏi. của mình nhiều ngày? + HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. HĐ1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. - HS lắng nghe Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến ,
- lớp, đèn, khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc nhóm 4 (mỗi học - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. sinh đọc một khổ thơ), đọc nối tiếp - GV HD cách ngắt nhịp thơ. đến hết bài. Nơi ấy/ đã đưa tôi - HS nhận xét các nhóm đọc Buổi đầu tiên/ đến lớp Nay/con đường xa tắp - GV yêu cầu HS luyện đọc nhóm 4 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét, khen ngợi + “Nơi ấy”nói trong bài thơ chỉ cái HĐ2. Trả lời câu hỏi. ngưỡng cửa. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc chú thích “ngưỡng cửa” trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân: Đọc lại đoạn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách thơ kể những sự việc trong cuộc trả lời đầy đủ câu. sống của bạn nhỏ qua 3 thời gian Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? ứng với 3 bức tranh. Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều - HS trao đổi nhóm đôi. gì trong cuộc sống của bạn nhỏ ? - HS giải nghĩa từ “đi men” - HS làm việc cá nhân, chọn ý kiến đúng nhất + HS trao đổi trước lớp. - HS trao đổi nhóm, thảo luận và đưa ra ý kiến. + GV và HS nhận xét, góp ý. - Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. + HS trao đổi trước lớp. + GV và HS nhận xét, góp ý. + GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nhà ra cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng + HS trao đổi nhóm 2 kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm + HS trao đổi trước lớp tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc sống. *HSNK: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ? - Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về những người đó? - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ. - GV khen ngợi HS. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu, từng khổ thơ.
- TIẾT 2 *Luyện đọc lại - GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ -HS lắng nghe đầu. - HS đọc thuộc lòng bài thơ theo nhóm 3 - HS học thuộc lòng theo nhóm 3 - Các nhóm thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Đại diện 2 nhóm thi đọc. - Học sinh đọc thuộc long 3 khổ thơ đầu. - 1 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ - GV và HS nhận xét, tuyên dương. thơ đầu. 3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn 3.1. Dựa vào tranh, đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS quan sát và nêu nội dung của - HS đọc yêu cầu của bài. từng tranh. - HS nêu nội dung từng tranh: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS + Tranh 1: Người sống trong hang nêu nội dung từng tranh . đá, hốc cây + Tranh 2; Người đàn ông đang nói chuyện với chú rùa đá. + Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm nhà sàn. + Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi nhà sàn. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Nghe kể chuyện. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1. - HS lắng nghe - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2. 3.3. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS thực hiện: - HS lắng nghe + HS làm việc theo nhóm 4 nhắc lại sự việc trong từng tranh. + Cá nhân tập kể từng đoạn. *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất + Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài. - HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài) - Gv động viên và khen ngợi. - Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà
- an toàn, ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch đẹp. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với sốcó một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt độnggiải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, thẻ số( BT2), bài giảng Power point. - SGK, vở toán, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho lớp hát một bài hát. - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 - HS đọc đề bài: quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả - HS nêu phép tính nho? 26 + 26 +26 Hoặc: 26 x 3 = - HS thực hiện phép tính rồi nêu cách tính và kết quả phép tính. - GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK. 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 78 . 26 x 3 = 78 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 . 3. Hoạt động. 1.Tính - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện. 4. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết quả phép tính. - GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép - HS làm việc nhóm 4. tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn - Các nhóm thi tính rồi báo cáo được chữ cái tương ứng với kết quả phép tính. kết quả ô chữ: CHÙA MỘT - GV nhận xét, tuyên dương. CỘT - GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét - HS theo dõi về Chùa Một Cột Bài 2: Tính nhẩm?(Làm việc nhóm đôi) - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu: - HS làm việc theo nhóm 2. + Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra - HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm số bất kì rồi tính và kiểm tra được cách đổi thẻ phù hợp. tính đúng/ sai của phép tính mới - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi cho đến khi tìm được cách đổi báo cáo kết quả. thẻ phù hợp. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. 5. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét. nhiêu tuổi? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜN MẾN YÊU HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết cách giải quyết những bất đồng giữa mình và bạn. - Phát triển kĩ năng ứng xử trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về cách giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết đưa ra những cách xử lý sáng tạo để giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về mong muón vun đắp tình bạn trong sáng, đoàn kết. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn để hạn chế xảy ra mâu thuẫn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựngtình bạn đẹp - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp lớ và ý kiến của bạn bè. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động bài học. - HS Thực hiện vẽ sơ đồ “Sao + GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” tình bạn” theo hướng dẫn của theo hướng dẫn của giáo viên. giáo viên.
- + Em vẽ ngôi sao có chữ TÔI, xung quanh là ngôi sao có tên những người bạn. Em có thể vẽ 1-3 ngôi sao. + GV gợi ý: em nghĩ vê từng người bạn xem gần đây có cãi nhau với em không hay mối quan hệ đang tốt đẹp. Nếu em và bạn có mối quan hệ HOÀ THUẬN em hãy vẽ hình trái tim. Nếu mối quan hệ BẤT ĐỒNG, em hãy vẽ dấu chấm than để nhắc mình phải lưu tâm điều chỉnh. + GV cho HS làm việc cá nhân, không để ai biết. - Sau khi học sinh làm xong, GV kiểm tra kết quả không đánh giá về sản phẩm của học sinh. - GV dẫn dắt vào phần phám phá. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - GV mời một số em chia sẻ về mong muốn vun - Học sinh đọc yêu cầu bài và đắp tình bạn giữa em và các bạn khác. nhớ lại tình huống đã xẩy ra. - GV kết luận: - Một số HS chia sẻ trước lớp. * Em có nhiều người bạn. Đôi khi em có thể có mâu thuẫn với bạn. Nếu em tìm cách giải quyết những bất đồng để em và bạn em hoà thuận lại với nhau thì sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn. - Các HS khác nhận xét. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét cung, tuyên dương. 3. Luyện tập * Hoạt động 2: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nhớ lại một - Học sinh đọc yêu cầu bài và tình huống giận dỗi với bạn và chia sẻ trước lớp: nhớ lại tình huống đã xẩy ra. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
- + Lý do xảy ra giận dỗi. + Cảm xúc khi đang giận dỗi. + Cách làm lành với nhau. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS sinh hoạt nhóm 2, đọc tình - GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS làm huống và đóng vai, xử lý. việc nhóm 2 đóng vai và xử lý: Nam và Thắng ngồi học cùng bàn, là đôi bạn thân thiết. Nhưng một hôm Nam đang viết chính tả, Thắng quơ tay đụng vào tay Nam làm Nam vạch một đường vào vở, thế là Nam giận Thắng. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai - Các nhóm nhận xét. cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: Để xử lý được bất đồng với bạn, em cần thẳng thắn chia sẻ cảm xúc của mình với bạn. Cần phải bình tĩnh suy nghĩ để đặt mình vào vị trí của người khác đồng thời dám nói ra và biết lắng nghe. 4. Vận dụng - GV giới thiệu câu chuyện “Đôi bạn tốt” bằng - Học sinh tiếp nhận thông tin Video. và cùng xem Video. - GV mời HS xem video và cùng trao đổi: - Gà đã chê vịt bới thức ăn kém + Gà đã là gì với vịt? nên đuổi vịt đi. - Gà đã gặp sói đuổi ăn thịt. + Sau khi vịt đi, gà gặp chuyện gì? - Vịt giúp gà ngồi lên lưng và + Vịt xử sự thế nào với gà? bơi ra giữa hồ để cáo không bắt được. - Mỗi con vật có một đặc điểm + Gà đã nhận ra điều gì? riêng và nhận ra mình sai, xin lỗi vịt. + Tình bạn của gà và vị tư đó như thế nào? - Vịt và gà thân thiết hơn và trở thành đôi bạn tốt.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS cam kết tìm bạn có mâu thuẫn - HS cam kết thực hiện. và giải quyết phù hợp để có tình bạn đẹp. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ....................................................................................................................................... ______________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn luyện về các từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ đặc điểm cuả sự vật. Viết đoạn văn kể về một người bạn thân của em. - Chuyển các câu kể thành câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ - HS: vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS hát bài hát: Vui tới trường - HS hát và vận động theo bài - GV nhận xét, tuyên dương hát. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm thích - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. hợp: Bao la, bạt ngàn, biển cả, bầu trời, trập - HS suy nghĩ, làm bài vào vở. trùng, mênh mông, sông suối, rừng núi - Từ ngữ chỉ sự vật: .. - Từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật : - GV gọi học sinh chia sẻ.
- - Mời HS nhận xét, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. HS nhận xét bạn. Đáp án: - Từ ngữ chỉ sự vật: biển cả, bầu trời, sông suối, rừng núi. - Từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật : bao la, bạt ngàn, trập trùng. Bài 2: Chuyển các câu sau thành câu cảm. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 a. Bạn ấy chăm chỉ. - HS làm bài vào vở. - HS trả lời b. Hùng đi học về muộn. - HS nhận xét và lắng nghe c. Mai đi học sớm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết chuyển các câu kể thành câu cảm Bài 3. Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B: A B Mặt hồ hiền hòa, xanh mát Bầu trời xanh trong và cao vút. Dòng sông rộng mênh mông và lặng sóng. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm vào vở - 1 HS đọc yêu cầu bài 3 - Gọi HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét bài bạn Bài 4: Viết 1 đoạn văn kể về một người bạn thân của em. HS đọc đề bài và làm bài vào GV theo dõi, giúp đỡ những em còn lúng túng. vở. GV mời 2- 3 em đọc đoạn văn vừa viết. - 2HS đọc đoạn văn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Vận dụng - GV yêu cầu Hs đặt 1 câu cảm - HS thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Về nhà luyện viết lại đoạn văn hay hơn.
- - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ....................................................................................................................................... ______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Toán cho HS năng khiếu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung vào vở BT. 3. Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài hát: Em yêu trường em. - HS hát và vận động theo bài hát - GV nêu yêu cần đạt của tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn Hs tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó - HS hoàn thành bài tập làm môn T.Việt ). GV giúp đỡ. - HS: Ngọc, Bảo, Xuân Tú: luyện đọc - HS luyện đọc bài: Ngưỡng cửa - HS: Tuấn Tú, Dũng, Duy: Luyện viết - HS luyện viết bài vào vở. bài: Vẽ quê hương( 3 khổ thơ đầu). + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs năng khiếu N2: Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán GV yêu cầu HS làm vào vở Toán. Bài 1. Đặt tính rồi tính a.30 x 6 = . b.28 x 3 = . -1 HS đọc yêu cầu bài 1 c.45 x 2 = .. - HS suy nghĩ, làm bài d.50 x 4 = .. - Một số HS trình bày kết quả.
- - GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét bài bạn. Bài 2 : Số? - Hs đọc yêu cầu bài 2 GV theo dõi HS làm bài. - Hs làm bài vào vở. Gọi học chia sẻ - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài bạn GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3.Một đội công nhân một ngày sửa - HS đọc bài toán và làm bài cá nhân được 45 m đường. Hỏi trong 6 ngày đội vào vở. công nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường? - GV theo dõi học sinh làm bài. - GV chấm, nhận xét. Đáp án: 270 m đường. 3. Vận dụng - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________________ Toán GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần” - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point, bảng phụ. - SGK, vở ô li Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả táo. - HS đọc đề bài: Số táo của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai có mấy quả táo? - HS trả lời - Bài toán cho biết gì? + Việt có 6 quả táo + Mai có số táo gấp 4 lần số táo của Việt - Bài toán hỏi gì? + Tìm số táo của Mai - Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính gì? - HS trả lời. - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - HS tập tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi làm - HS thảo luận nhóm đôi giải bài bài toán vào vở.nháp - GV gọi đại diện nhóm nêu bài giải - Đại diện nhóm trình bày - Gv ghi bảng, nhận xét bài Bài giải Mai có số quả táo là: - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi 6 x 4 = 24 (quả) câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày Đáp số: 24 quả táo - Như vậy: Muốn gấp một số lên một số lần ta - HS trình bày làm thế nào? - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy
- số đó nhân với số lần. - 3 HS nhắc lại. 3. Hoạt động Bài 1: (Làm việc nhóm 2)Số? - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số đơn - HS phân biệt thêm một số đơn vị và gấp lên một số lần. vị và gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2. - HS làm bài nhóm 2 - Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài. - Đại diện các nhóm lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. - HS các nhóm nhận xét. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở đường nối số đã cho với ô cần tính - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS theo dõi mẫu - GV theo dõi học sinh làm bài. - HS làm bài vào vở, - Gọi HS nêu kết quả - 3 HS nêu kết quả.. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài Đáp án: 12,14,60. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Con: 9 tuổi - Bài toán hỏi gì? - Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con - Bố: .... tuổi? - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên nhiều lần - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - HS làm bài cá nhân - GV treo bảng phụ, chữa bài. - 1 em làm bài vào bảng phụ Bài giải Tuổi bố hiện nay là: 9 x 4 = 36 (tuổi) Đáp số: 36 tuổi - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày bảng lớp. - Cả lớp chữa bài, nhận xét 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Lan hái được 7 bông hoa. Huệ hái - HS trình bày.
- được số hoa gấp 5 lần số hoa của Lan. Hỏi Huệ - Cả lớp nhận xét. hái được bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội (Cô Thắm dạy) ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với thêm đơn vị vào một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước tín 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt độnggiải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Ti vi, bài giảng Power point, Phiếu BT2, 4. Bảng phụ. - GV: SGK, vở toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. - HS hát và vận động theo nhạc
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? - Yêu cầu HS phân biệt: thêm một số đơn vị và - HS phân biệt thêm một số đơn gấp lên một số lần. vị và gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Điền Đ/S? - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phần a. - HS đọc đề bài, nêu cách làm + 7 gấp lên 9 lần được 63 Đ + 7 thêm 9 đơn vị được 63 là S - HS làm bài nhóm 2 - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét các nhóm - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - HS đọc bài toán - GV đọc đề bài - 1 cái bàn: 2 cái ghế - Bài toán cho biết gì? - 9 cái bàn: .....cái ghế? - Bài toán hỏi gì? - Gấp một số lên một số lần - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - 1 học sinh làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Nam cần số cái ghế là: 2 x 9 = 18 (cái) Đáp số: 18 cái ghế - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Tìm các phép tính có kết quả bằng 45 - HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS - HS nêu cách làm - Tính kết quả tất cả các phép tính. Dựa vào kết - HS làm việc nhóm quả phép tính để tìm được đường tới tòa thành. - Các nhóm báo cáo - HS chỉ đường bằng cách nêu các phép tính: - Đường tới tòa thành đi qua các - GV nhận xét, chốt kết quả đúng phép tính: 15 x 3 = 45; - GV giới thiệu một chút về thành Cổ Loa 9 x 5 = 45; 75 – 30 = 45 4. Vận dụng
- - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Lan hái được 18 bông hoa. Lan hái - HS trình bày. được số hoa gấp 3 lần số hoa của Huệ. Hỏi Huệ - Cả lớp nhận xét. hái được bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh hát một bài hát - Hs hát và vận động theo bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. HĐ1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài thơ: Đồ đạc trong nhà. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời HS đọc lại bài viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK - HS đọc toàn bài. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. HĐ2. Làm bài tập a hoặc b (làm việc nhóm - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài. quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ - Các nhóm thảo luận nhóm 2 và chỉ sự vật, hoạt động có tiếng chứa iêu/ ươu. làm việc theo yêu cầu. - Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em - Kết quả: hươu cao cổ, chim có thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô khướu,thả diều, đà điểu, cây liễu, cửa có dấu chấm hỏi. cái miễu.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Vận dụng - Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho - Lên kế hoạch trao đổi với người người thân cùng nghe. thân trong thời điểm thích hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ______________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT. VIẾT: ÔN CHỮ HOA G, H (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt. Bước đầu làm quen với văn bản đa phương thức, biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đạon văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhận vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc nhiên...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện: nhận biết được tình cảm của con cái dành cho cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người thân trong gia đình là rất quý giá. - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoan thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.

