Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 45 trang Lệ Thu 03/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh biết về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tôn sư trọng đạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày 20/11 HĐ1. Tuyên truyền về ngày 20/11. - Hs lắng nghe. - Cô Ngọc Anh điều hành. HĐ2. Hs đọc bài thơ, bài hát về ngày 20/11. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết hình tam giá c, hình tứ giác, góc; củng cố lại kĩ năng sử dụng công cụ như ê ke; củng cố các kiến thức về hình khối đã học. - Phát triển năng lực: Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng com pa và ê ke phát triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  2. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - HS: SGK, ê – ke, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Học sinh thực hiện + Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi + Nêu ý kiến theo cá nhân học sinh: từ các khối hộp đã học bể cá, đèn lồng, gập hộp, gói đồ dùng, + Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm sử dụng các nan que ken hay vỏ thùng được những gì, mình làm đồ chơi gì từ đồ dùng để tạo đồ chơi, ngôi nhà...... vận dụng bài học mình có thể tái chế được - HS lắng nghe các vật liệu nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Luyện tập Bài 1.Tìm các hình tam giác và tứ giác có trong hình sau? - HS đọc đề bài, thực hành chỉ và nêu kết quả theo cặp - HS lần lượt thực hiện nêu Kết quả: Các hình tam giác là: ABC, ACD, ADE; các hỉnh tứ giác là: ABCD, ACDE. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết
  3. - Cho học sinh quan sát hình vẽ, thảo luận tìm kết quả - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả - Lưu ý: GV có thể nâng cao bài toán bằng cách nối thêm mộ t cặp đỉnh, chẳng hạn nối B với E. - GV chốt Kết quả: Các hình tam giác là: ABC, ACD, ADE; các hỉnh tứ giác là: - HS làm việc cá nhân ABCD, ACDE. + Thực hiện nhìn vẽ và kiểm tra rồi Bài 2. Trong hình dưới đây (như hình vẽ) nêu các cặp góc tạo được bán kính hãy dùng ê ke để kiểm tra xem hai bán đỉnh O trong hình kính nào của đường tròn tâm O tạo thành một góc vuông + Học sinh thực hiện kiểm tra , nối tiếp nêu lời giải thích. Nêu lại bán kính) OB, OC tạo thành 1 góc vuông + GV yêu cầu HS gọi tên các bán kính và các góc có trong hình, sau đó mới kiểm tra xem góc nào là góc vuông. Có 6 góc được xét là các góc đỉnh có các cặp cạnh: OA và OD, OA và OC, OA và OB, OD và OC, OD và OB, OC và OB. Bài 3: Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: + Đếm và nêu lại số mặt của hình lập phương nhỏ được tô màu đỏ được ghép thành 1 mặt hình lập phương lớn Ghép 8 khối lập phương nhỏ được khối được tô màu đỏ (4 mặt hình lập lập phương lớn (như hình vẽ) Người ta phương nhỏ được tô màu đỏ tạo thành sơn màu đỏ vào tất cả các mặt của khối 1 mặt hình lập phương lớn) lập phương lớn. Hỏi có tất cả bao nhiêu + Nêu số mặt của hình lập phương mặt của các khối lập phương nhỏ được lớn.(6 mặt) sơn màu đỏ? + Nêu kết quả có 24 mặt của các khối - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn lập phương nhỏ được tô màu đỏ( 4 x 6 nhau. = 24 ) - GV Nhận xét, tuyên dương.
  4. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực + HS trả lời theo ý tưởng mình lắp tế ghép + Bài toán: Yêu cầu học sinh dùng mô hình toán ghép hình nêu tên và đặc điểm các hình đã học qua hình vừa ghép được + Về ôn bài và Chuẩn bị bài sau về phép nhân chia trong phạm vi 100. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 4 + 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một ngôi trường mơ ước. Viết được đoạn văn về một ngôi trường mà em yêu quý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận bài trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS cả lớp hát bài hát: Lớp chúng ta đoàn - Học sinh hát và vận động theo bài kết hát. - GV nhận xét. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Mỗi câu trong mẩu chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào? - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Đọc lại từng câu. - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS lắng nghe. + Thảo luận để tìm đáp án đúng cho từng - Thảo luân nhóm 2. Các nhóm thực câu. hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trình bày. GV và HS nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án. Đáp án: Câu 1: là câu kể ; câu 2: Câu hỏi Câu 3: Câu kể; câu 4: Câu cảm; câu 5: Câu hỏi Câu 6: Câu kể). Hoạt động 2: Nói về ngôi trường của em hoặc ngôi trường mà em mơ ước - GV cho HS thực hiện theo nhóm với nhiệm vụ: + Đọc lại từng câu hỏi gợi ý + Cá nhân chia sẻ ý kiến. - GV quan sát các nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày - GV và HS bình chọn ý kiến hay. Hoạt động 3: Viết đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý. - GV hướng dẫn HS viết theo gợi ý: - 1 HS đọc toàn bài. + Em viết về ai? - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. + Người đó như thế nào? - Vài HS đọc lại gợi ý. + Vì sao em yêu quý người đó? - HS nêu trước lớp. - GV quan sát và giúp đỡ. - HS chỉnh sửa, bổ sung câu, ý cho bạn. - HS làm vào vởTiếng Việt. - GV chấm và chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Về nhà kể lại cho người thân nghe về ngôi -HS lắng nghe về nhà thực hiện
  6. trường của em hoặc ngôi trường mà em mơ ước. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2023 Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt độnggiải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ rật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính ti vi. Bảng phụ. - HS: SGK, bảng con, vở toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia trò chơi - Đố bạn đố bạn. Đố gì? Đố gì? - Một em nêu câu hỏi, một em trả + Câu 1: Đường kính có độ dài gấp mấy lần bán lời. kính? + Trả lời: Đường kính có độ dài gấp 2 lần bán kính
  7. + Câu 2: Khối gì có tất cả các mặt đều vuông? + Trả lời: Khối có tất cả các mặt - GV Nhận xét, tuyên dương. đều vuông là khối lập phương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 - 1 HS nêu phép tính: chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút 12 + 12 + 12 = 36. màu? - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 thể thực hiện bằng phép tính gì?. - GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK + 1 HS thực hiện 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 36 * 12 x 3 = 36 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36 . 3. Hoạt động Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính nhẩm? (Làm việc nhóm 2) - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: Mẫu: 20 x 3 = ? Nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục 20 x 3 = 60 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. 10 x 8 = 80 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 30 x 3 = 90 nhau. 20 x 4 = 80 - GV Nhận xét, tuyên dương. 40 x 2 = 80. Bài 3: Giải toán lời văn? (Làm việc cá nhân) - GV đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? - HS nêu -.GV tóm tắt bài toán lên bảng 1 bình: cần thả 21 viên sỏi - Vậy để uống được nước ở cả 3 bình thì con
  8. quạ phải thả tất cả bao nhiêu viên sỏi? Em làm 3 bình: ..... viên sỏi? bằng phép tính nào? - HS trả lời: Phép nhân: 21 x 3 - HS làm vào vở. Một em làm bài - Gọi HS nhận xét vào bảng phụ. Đính bảng phụ lên - GV nhận xét, chữa bài. bảng. Đáp số: 63 viên sỏi - HS nhận xét bài làm của bạn. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng - HS thi đua tính nhanh, tính đúng bài toán sau: bài toán. + Tính nhanh: 20 + 20 + 20 + 20 + 20=? - HS trình bày. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Giáo dục thể chất ( GV chuyên trách dạy) ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc hiểu được bài thơ: Vẽ quê hương - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: thông qua HĐ đọc và trả lời câu hỏi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho hs hát bài: Cô giáo em - Khởi động qua bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2: Luyện tập a. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi - GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. - HS đọc yêu cầu của bài. Giải nghĩa 1 số từ khó trong bài. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị đọc thành tiếng. + Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời - HS đọc diễn cảm toàn bài. cho câu hỏi. - HS quan sát + Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi. - HS nhắc lại các bước trả lời câu - GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận hỏi: xét và bổ sung. a. Mấy chị em đang chơi trò dạy học. b. Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển. c. (HS tự trả lời) b. Đọc hiểu - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu - HS đọc yêu cầu của bài. + Đọc thầm bài thơ - HS nhắc lại các bước. + Đọc thầm câu hỏi + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. - GV chiếu các câu hỏi để hs thảo luận - HS thảo luận nhóm 4 - Lớp trưởng điều hành chia sẻ - HS nhận xét, bổ sung a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh, đỏ. b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót. c.( HS tự trả lời) d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm,... - Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ.. e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,... - Nhận xét, chốt ý đúng Hoạt động 3. Vận dụng -Yêu cầu học sinh vận dụng đặt câu chỉ đặc -HS Thực hiện điểm cái bút, thước,....(đồ dùng học tập của
  10. mình) trước lớp. Nhận xét, dặn dò *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 7 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết, trong khoảng 15 phút. - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, Vở Tiếng Việt, vở chính tả, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS thi đọc bài thơ: Bàn tay cô giáo - Học thi đọc bài thơ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương - GV giới thiệu nội dung bài thơ - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc lại bài thơ - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm, - HS viết vào bảng con các từ: gọt, xóm, sông máng... thắm, xóm, sông máng... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
  11. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây, viết đoạn văn (4- 5 câu) theo yêu cầu a. Kể về một ngày ở trường của em. - HS đọc yêu cầu của bài. b. Cảm nghĩ của em về một người bạn. - HS chọn 1 đề bài - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài. - HS viết bài vào vở - GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm. - HS đọc bài cho bạn nghe. - GV chấm và chữa bài cho HS 3. Vận dụng - Về nhà em viết lại đoạn văn hay hơn. - GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn luyện về các từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật. Viết đoạn văn kể về một người bạn thân của em. - Chuyển các câu kể thành câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS hát bài hát: Vui tới trường - HS hát và vận động theo bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm thích - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. hợp: Bao la, bạt ngàn, biển cả, bầu trời, trập - HS suy nghĩ, làm bài vào vở. trùng, mênh mông, sông suối, rừng núi - Từ ngữ chỉ sự vật: .. - Từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật : - GV gọi học sinh chia sẻ. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS nhận xét, bổ sung. HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Đáp án: - Từ ngữ chỉ sự vật: biển cả, bầu trời, sông suối, rừng núi. - Từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật : bao la, bạt ngàn, trập trùng. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Bài 2: Chuyển các câu sau thành câu cảm. - HS làm bài vào vở. a. Bạn ấy chăm chỉ. - HS trả lời b. Hùng đi học về muộn. - HS nhận xét và lắng nghe c. Mai đi học sớm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết chuyển các câu kể thành câu cảm Bài 3. Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B: A B Mặt hồ hiền hòa, xanh mát Bầu trời xanh trong và cao vút. Dòng sông rộng mênh mông và lặng sóng. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài - Gọi HS lên bảng làm bài - HS nhận xét bài bạn
  13. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 4: Viết 1 đoạn văn kể về một người bạn HS đọc đề bài và làm bài vào vở. thân của em. - 2HS đọc đoạn văn GV theo dõi, giúp đỡ những em còn lúng túng. - HS nhận xét bài bạn GV mời 2- 3 em đọc đoạn văn vừa viết. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Vận dụng - GV yêu cầu Hs đặt 1 câu cảm - HS thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Về nhà luyện viết lại đoạn văn hay hơn. HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết cách giải quyết những bất đồng giữa mình và bạn. - Phát triển kĩ năng ứng xử trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về cách giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra những cách xử lý sáng tạo để giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về mong muón vun đắp tình bạn trong sáng, đoàn kết. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn để hạn chế xảy ra mâu thuẫn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựngtình bạn đẹp - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp lớp và ý kiến của bạn bè. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động bài - HS Thực hiện vẽ sơ đồ “Sao
  14. học. tình bạn” theo hướng dẫn của + GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ “Sao tình giáo viên. bạn” theo hướng dẫn của giáo viên. + Em vẽ ngôi sao có chữ TÔI, xung quanh là ngôi sao có tên những người bạn. Em có thể vẽ 1-3 ngôi sao. + GV gợi ý: em nghĩ vê từng người bạn xem gần đây có cãi nhau với em không hay mối quan hệ đang tốt đẹp. Nếu em và bạn có mối quan hệ HOÀ THUẬN em hãy vẽ hình trái tim. Nếu mối quan hệ BẤT ĐỒNG, em hãy vẽ dấu chấm than để nhắc mình phải lưu tâm điều chỉnh. + GV cho HS làm việc cá nhân, không để ai biết. - Sau khi học sinh làm xong, GV kiểm tra kết quả không đánh giá về sản phẩm của học sinh. - GV dẫn dắt vào phần phám phá. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và nhớ - GV mời một số em chia sẻ về mong muốn lại tình huống đã xẩy ra. vun đắp tình bạn giữa em và các bạn khác. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV kết luận: * Em có nhiều người bạn. Đôi khi em có thể có mâu thuẫn với bạn. Nếu em tìm cách giải quyết những bất đồng để em và bạn em hoà - Các HS khác nhận xét. thuận lại với nhau thì sẽ cảm thấy hạnh phúc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hơn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét cung, tuyên dương. 3. Luyện tập * Hoạt động 2: Lựa chọn cách giải quyết
  15. bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và nhớ - GV Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nhớ lại lại tình huống đã xẩy ra. một tình huống giận dỗi với bạn và chia sẻ - Một số HS chia sẻ trước lớp. trước lớp: + Lý do xảy ra giận dỗi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Cảm xúc khi đang giận dỗi. - HS sinh hoạt nhóm 2, đọc tình + Cách làm lành với nhau. huống và đóng vai, xử lý. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS làm việc nhóm 2 đóng vai và xử lý: Nam và Thắng ngồi học cùng bàn, là đôi bạn thân thiết. Nhưng một hôm Nam đang viết chính tả, Thắng quơ tay đụng vào tay Nam làm Nam - Các nhóm nhận xét. vạch một đường vào vở, thế là Nam giận - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Thắng. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: Để xử lý được bất đồng với bạn, em cần thẳng thắn chia sẻ cảm xúc của mình với bạn. Cần phải bình tĩnh suy nghĩ để đặt mình vào vị trí của người khác đồng thời dám nói ra và biết lắng nghe. 4. Vận dụng - GV giới thiệu câu chuyện “Đôi bạn tốt” bằng - Học sinh tiếp nhận thông tin và Video. cùng xem Video.
  16. - GV mời HS xem video và cùng trao đổi: - Gà đã chê vịt bới thức ăn kém + Gà đã là gì với vịt? nên đuổi vịt đi. - Gà đã gặp sói đuổi ăn thịt. + Sau khi vịt đi, gà gặp chuyện gì? - Vịt giúp gà ngồi lên lưng và bơi + Vịt xử sự thế nào với gà? ra giữa hồ để cáo không bắt được. + Gà đã nhận ra điều gì? - Mỗi con vật có một đặc điểm riêng và nhận ra mình sai, xin lỗi vịt. + Tình bạn của gà và vị từ đó như thế nào? - Vịt và gà thân thiết hơn và trở thành đôi bạn tốt. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS cam kết tìm bạn có mâu - HS cam kết thực hiện. thuẫn và giải quyết phù hợp để có tình bạn đẹp. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỠNG CỬA. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH NHÀ SÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
  17. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bài giảng Power point - HS: SGK, Vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. khởi động - GV cho cả lớp hát bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát - GV: Ngôi nhà là nơi em sinh sống cùng với gia đình của mình, nơi đó có bố mẹ,người thân của em. + Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi + HS trả lời câu hỏi. nhà của mình nhiều ngày? + HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. HĐ1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, - HS lắng nghe đến , lớp, đèn, khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt nhịp thơ:
  18. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. - GV HD cách ngắt nhịp thơ. - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài. Nơi ấy/ đã đưa tôi Buổi đầu tiên/ đến lớp Nay/con đường xa tắp - GV yêu cầu HS luyện đọc nhóm 4 - HS luyện đọc nhóm 4 (mỗi học sinh - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. đọc một khổ thơ), đọc nối tiếp đến hết bài. - GV nhận xét, khen ngợi - HS nhận xét các nhóm đọc HĐ2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - 4 HS đọc 4 câu hỏi hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + “Nơi ấy”nói trong bài thơ chỉ cái Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? ngưỡng cửa. - HS đọc chú thích “ngưỡng cửa” Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều - HS làm việc cá nhân: Đọc lại đoạn gì trong cuộc sống của bạn nhỏ ? thơ kể những sự việc trong cuộc sống của bạn nhỏ qua 3 thời gian ứng với 3 bức tranh. - HS trao đổi nhóm đôi. + HS trao đổi trước lớp. - HS giải nghĩa từ “đi men” + GV và HS nhận xét, góp ý Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa - HS làm việc cá nhân, chọn ý kiến tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc nêu ý kiến khác của em. - HS trao đổi nhóm, thảo luận và đưa ra ý kiến. + HS trao đổi trước lớp. + GV và HS nhận xét, góp ý. + GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nhà ra cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc sống. Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều - HS trả lời. gì về những người đó? - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV khen ngợi HS. TIẾT 2 HĐ3: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ - HS lắng nghe
  19. đầu. - HS đọc thuộc lòng bài thơ theo nhóm 3 - HS học thuộc lòng theo nhóm 3 - Các nhóm thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Đại diện 2 nhóm thi đọc. - Học sinh đọc thuộc long 3 khổ thơ đầu. - 1 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn 3.1. Dựa vào tranh, đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS quan sát và nêu nội dung của - HS đọc yêu cầu của bài. từng tranh. - HS nêu nội dung từng tranh: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS + Tranh 1: Người sống trong hang đá, nêu nội dung từng tranh . hốc cây + Tranh 2; Người đàn ông đang nói chuyện với chú rùa đá. + Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm nhà sàn. + Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi - Gọi HS trình bày trước lớp. nhà sàn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3.2. Nghe kể chuyện. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1. - HS lắng nghe - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2. 3.3. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS thực hiện: - HS lắng nghe + HS làm việc theo nhóm 4 nhắc lại sự việc trong từng tranh. + Cá nhân tập kể từng đoạn. *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất + Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài. - HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài) - Gv động viên và khen ngợi. - Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn, ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà của mình, biết chăm chút
  20. để ngôi nhà luôn sạch đẹp. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với sốcó một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt độnggiải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, thẻ số( BT2), bài giảng Power point. - SGK, vở toán, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho lớp hát một bài hát. - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá