Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 29 trang Lệ Thu 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể. - Bài tập tối thiểu HS cân làm bài 1, 2 (cột a), 3, 4.HS NK làm hết các bài tập SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 2 HS đọc thuộc bảng nhân 8. Hỏi HS về kết quả 1 phép nhân bất kỳ trong bảng. - Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng nhau luyện tập củng cố kĩ năng thực hành tính nhân trong bảng nhân 8. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu. - HS nêu kết quả tính nhẩm. - HS nhận xét về kết quả bài b. - GV: trong phép nhân nếu thay đổi vị trí các thừa số thì tích không thay đổi. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV củng cố 1 cách hình thành bảng nhân. - HS nêu cách làm: Tính từ trái sang phải. - HS làm bài vào vở bài a. Bạn nào làm nhanh làm thêm câu b. - 1 HS lên bảng làm - Cả lớp nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. 1
  2. Bài 3: HS đọc bài toán. GV gợi ý: - Bước 1: Mỗi doạn 8m, cắt 4 đoạn như thế là bao nhiêu mét? ( 8 x 4 = 32) - Bước 2: Số mét dây điện còn lại là bao nhiêu?( 50 - 32 = 18) - HS làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp nhận xét. Chữa bài. Bài giải Số mét dây điện cắt đi là: 8 x 4 = 32 ( m) Số mét dây điện còn lại là: 50 - 32 = 18 (m) Đáp số: 18 m dây điện. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 4: HS đọc yêu cầu. GV củng cố kĩ năng tính nhẩm và tính chất giao hoán, vừa chuẩn bị cho học diện tích. - HS thảo luận nhóm 2. - HS nêu kết quả - Cả lớp nhận xét. 8 x 3 = 24 (ô vuông) 3 x 8 = 24 (ô vuông) - Nhận xét: 8 x 3 = 3 x 8. * Khi đổi chỗ 2 thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi - GV theo dõi HS làm bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. * HSHN: GV Viết bài vào vở, học sinh làm bài, chữa bài. 3. Hoạt đông vận dụng - Gọi HS đọc bảng nnân 8 - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ________________________________ Luyện từ và câu SO SÁNH. DẤU CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục làm quen với phép so sánh. Biết thêm được 1 kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh( BT1, BT2). - Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn( BT3). - GDBVMT qua bài tập 2. 2
  3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - GDTTHCM: Giáo dục cho học sinh học tập tinh thần yêu đời, yêu thiên nhiên vượt khó khăn gian khổ của Bác. - HSHN viết 2 câu thơ đầu trong bài : Quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh, ảnh cây cọ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Tìm hình ảnh so sánh và từ so sánh trong câu sau: Mặt trăng đầu tháng lơ lửng trên trời tựa chiếc liềm ai bỏ quên trên đồng. Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện từ và câu tuần này, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các hình ảnh so sánh trong văn học. Sau đó, sẽ luyện tập về sử dụng dấu chấm trong đoạn văn. 2. Hìoạt động luyên tập thực hành Bài 1 : 2 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS xem tranh ảnh về cây cọ. - Từng cặp HS thảo luận và trả lời câu hỏi : H: Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào? (Tiếng thác, tiếng gió.) H: Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao? ( Rất to, rất mạnh và rất vang động. ) - Đại diện các nhóm HS trả lời - Cả lớp và GV nhận xét. - GV : Lá cọ to, tròn, xòe rộng, khi mưa rơi vào rừng cọ, đập vào lá cọ tạo nên âm thanh rất to và vang. Bài 2 : HS đọc thầm bài tập, sau đó tự làm bài vào vở. - 3 HS lần lượt lên làm vào bảng phụ. HS gạch chân dưới hai âm thanh được so sánh với nhau. - Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Ví dụ : Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2 Tiêng suối như tiếng đàn cầm Tiếng suối như tiếng hát Tiếng chim như tiếng xóc những rổ đồng tiền - GV: Các hình ảnh so sánh trong 3 câu trên là kiểu so sánh âm thanh với âm thanh. * Giáo dục cho học sinh học tập tinh thần yêu đời, yêu thiên nhiên vượt khó khăn gian khổ của Bác. H: Những câu thơ, câu văn nói trên tả cảnh thiên nhiên ở những vùng đất nào trên đất nước ta? 3
  4. - GV: Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân tộc - nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; Trăng và suối trong câu thơ của Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc; Nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh chim ở Nam Bộ. Đó là những cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. Đáp án: Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm. (Lưu ý HS ngắt câu trọn ý, viết hoa chữ cái đầu câu) - GV nhận xét một số bài - Chữa bài + HS lên chữa bài trên bảng phụ. *HSHN: HS nhìn sách viết bài vào vở. Gv theo dõi, hướng dẫn em viết bài. 3. Hoạt động vận dụng H: Ta đã học thêm được một kiểu so sánh nào? - HS lấy một ví dụ về âm thanh được so sánh với âm thanh. - Nhắc lại các từ được dùng để so sánh trong các bài tập trên. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA G (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách viết chữ hoa G (Gi). Viết 1 dòng chữ Gi, 1 dòng chữ Ô, T, tên riêng 1 dòng, câu ứng dụng 1 lần. - Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng và câu ứng dụng. - HS năng khiếu viết cả bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Luyện viết chữ G, Ô, T, Thọ Xương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chữ mẫu G - Chữ mẫu tên riêng, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 2 HS lên bảng viết : G - Gò Công, lớp viết bảng con. Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa Ô, G, T, V, X có trong từ và câu ứng dụng. 4
  5. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Gi, Ô, T, V, X - HS quan sát chữ mẫu, nêu qui trình viết - GV viết mẫu, đồng thời nêu lại qui trình viết. - HS viết vào bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng: - HS đọc tên riêng: Ông Gióng - GV giới thiệu về Ông Gióng: Ông Gióng là nhân vật trong truyện cổ Thánh Gióng đã đánh giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc. - HS nêu độ cao từng con chữ trong từ ứng dụng. - HS tập viết trên bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. c. Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng: - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất nước ta. Trấn Vũ là một đền thờ và Thọ xương là những điểm thuộc Hà Nội trước đây. - HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao. - HS viết bảng con: Gió, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương. HĐ2: Luyện tập thực hành 1. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ. + Viết chữ Gi, Ô, T: Mỗi chữ 1 dòng. + Viết tên riêng: Ông Gióng: 1dòng. + Viết câu ca dao: 1 lần. - HS viết bài vào vở. 2. Chấm, chữa bài - GV chấm bài nhận xét bài viết của HS - Ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại chữ hoa vừa viết. Yêu cầu luyện viết thêm ở nhà, nhắc lại ý nghĩa câu ca dao 5
  6. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS viết chữ đẹp, trình bày bài sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _______________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn TẬP VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa theo bài: Thư gửi Bà và gợi ý về nội dung, hình thức bức thư, viết được 1 bức thư ngắn nội dung khoảng 4 câu) để hỏi thăm, báo tin cho người thân dựa theo mẫu(SGK). - Biết ghi rõ ràng, đầy đủ nội dung trên phong bì thư. - HS NK viết 5 – 7 câu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - HSHN theo dõi các bạn làm phong bì thư.và tập làm theo các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Trả bài và nhận xét về bài văn tuần 9. Giới thiệu bài: Trong tiết Tập làm văn tuần này các em dựa theo bài Thư gửi bà và gợi ý về nội dung, hình thức bức thư, viết một bức thư ngắn cho người thân và biết ghi rõ ràng, đầy đủ nội dung trên phong bì thư. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc đề bài 1 và gợi ý trong Sgk. H: Em sẽ gửi thư cho ai? H: Dòng đầu thư em viết thế nào? H: Em viết lời xưng hô như thế nào cho tình cảm, lịch sự? H: Trong phần hỏi thăm tình hình em viết những gì? H: Em sẽ thông báo những gì về tình hình gia đình và bản thân? H: Em muốn chúc người thân những gì? H: Em sẽ hứa với người thân điều gì? - HS cả lớp viết thư, sau đó gọi 1 số em đọc thư. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Bài 2: HS đọc yêu cầu 6
  7. - HS quan sát phong bì thư viết mẫu trong SGK, trao đổi về cách trình bày mặt trước phong bì. H: Góc bên trái phía trên ghi những gì? (Viết rõ tên và địa chỉ người gửi thư). H: Góc bên phải phía dưới ghi những gì? (Viết rõ tên và địa chỉ người nhận thư). H: Chúng ta dán tem ở đâu? (Góc bên phải phía trên phong bì). - HS viết phong bì thư. - HS đọc nội dung viết ngoài phong bì thư. - GV chú ý HS viết địa chỉ người nhận phải chính xác, rõ ràng thì bức thư mới gửi đến nơi được. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS trả lời. 3. Hoạt động vận dung - HS nhắc lại nội dung chính trong 1 bức thư. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _______________________________ Toán NHÂN SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đặt tính và tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. - Vận dụng trong giải toán có phép nhân. - HS tối thiểu làm được bài 1, 2 ( cột a), 3, 4 - HSNK làm bài tập 1 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 HS đọc bảng nhân 7, 8. - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 32 x 3 18 x 5 - GV nhận xét tư vấn. - Giới thiệu bài. Viết tên bài lên bảng. 7
  8. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn thực hiện, phép nhân * Phép nhân : 123 x 2 - Viết lên bảng: 123 x 2 = ? - Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc Hỏi: Khi thực hiện phép nhân này ta bắt đầu thực hiện từ hàng nào? - Cả lớp làm vào bảng con. - HS nêu cách tính như phần bài học (SGK). GV ghi bảng - 2 - 3 Hs nêu lại cách thực hiện - Đây là phép nhân không nhớ * Phép nhân: 326 x 3. - Gọi 1 HS lên nêu cách tính - HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét. 1 HS nêu cách làm. GV ghi bảng như trong SGK - 2 - 3 HS nêu lại cách thực hiện. - Vậy: 326 x 3 = 978. -> Đây là phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành Bài 1: Tính - HS làm bài 3 x 2 và 213 x 3 vào bảng con - GV nhận xét, chữa bài. - HS làm bài vào vở. GV theo dõi. - 2 HS lên bảng làm, nêu cách làm. - Cả lớp và GV nhận xét. H: Các phép nhân này có nhớ hay không nhớ? Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS nêu cách làm bài 437 x 2 H: Đây là phép nhân có nhớ hay không nhớ? Nếu nhớ thì nhớ ở hàng nào? - Lớp làm bài còn lại vào vở. Bạn nào làm nhanh làm thêm bài b. - 2 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét. GV chú ý đây là các phép nhân có nhớ. Bài 3: Củng cố giải toán ( Vận dụng phép nhân có 3 chữ số) - 2 - 3 HS` đọc đề bài. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS nêu lời giải, phép tính, đợn vị bài toán - HS làm bài vào vở; 1 HS chữa bài vào bảng phụ - Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải 3 chuyến máy bay như thế chở được số người là: 116 x 3 = 348 ( người) Đáp số: 348 người Bài 4: HS nêu yêu cầu 8
  9. - GV củng cố cho HS cách tìm số bị chia chưa biết. H: Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? ( lấy thương nhân với số chia.). HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét Đáp án: a) x = 7087 b) x = 642 *HSHN: GV viết bài vào vở, hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các bước thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Nhận xét tiết học. - Về nhà luyện thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A.Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ mới được chú giải sau bài. - Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất. B. Kể chuyện - Biết sắp xếp lại các tranh(SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ. - HS NK kể lại được toàn bộ câu chuyện. - Cần có tình cảm yêu quý, trân trọng với từng tấc đất với quê hương. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi. - HSHN: Theo dõi bạn đọc 2 câu đầu bài. Lắng nghe bạn kể chuyện 9
  10. - GDKNS: Giao tiếp - GDTNMT biển và hải đảo: Giáo dục cho học sinh đất đai Tổ quốc linh thiêng cao quý nhất . Cần phải giữ gìn và bảo vệ lãnh thổ, biển, hải đảo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động 2 HS đọc bài: Thư gửi Bà và trả lời câu hỏi trong bài. GV nhận xét tư vấn. Giới thiệu bàiGV cho HS quan sát tranh SGK và nêu câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Quang cảnh được minh họa trong tranh là ở bờ biển của đất nước Ê-pi-ô-pi-a xinh đẹp. Người dân đất nước này có một phong tục rất độc đáo. Chúng ta cùng tìm hiểu để biết đó là phong tục đặc biệt gì qua bài tập đọc Đất quý, đất yêu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc * Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. - HD HS hiểu nghĩa các từ mới: Ê - ti - ô - pi - a; cung điện, khâm phục. HS đặt câu với từ khâm phục. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV cùng lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - 1 - 2 HS đọc lại toàn bài. *HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi trong bài. - HD HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi: H: Hai người khách được vua Ê- ti-ô-pi-a đón tiếp thế nào? ( Vua mời họ vào cung mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quí.) - Giao tiếp. H: Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra? (Viên quan bảo khách dùng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nước) H: Vì sao Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ? (Vì người Ê- ti- ô- pi –a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quí) - Từ hạt cát nhỏ nhưng là một vật thiêng liêng cao quý gắn bó máu thịt với người dân Ê- ti –ô- pi- a nên họ không rời xa được. Từ đó GDHS lòng yêu quê hương và biết bảo vệ môi trường sống của mình. (Vì người Ê- ti - ô -pi – a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quí) H: Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế nào? 10
  11. - Hướng dẫn HS trình bày ý kiến theo từng cá nhân. - GV tổng hợp các ý kiến. - Người Ê- ti-ô-pi-a rất yêu quí và trân trọng mảnh đất quê hương. - Người Ê- ti-ô- pi- a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất. - GDBVMT: Cần có tình cảm yêu quý , trân trọng với từng tấc đất với quê hương. - GDTNMT biển và hải đảt: Cần phải giữ gìn và bảo vệ lãnh thổ, biển, hải đảo. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 2. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp đoạn 2 - HS thi đọc đoạn 2. - Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay nhất. KỂ CHUYỆN Hoạt động 1. GV nêu nhiệm vụ. Quan sát tranh sắp xếp lại cho đúng thứ tự câu chuyện: Đất quí đất yêu. Sau đó dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh. Bài 1: Một HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh minh hoạ, sắp xếp theo đúng trình tự câu chuyện. - Thứ tự là 3 – 1 – 4 – 2 Bài 2: Từng nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ tập kể chuyện. - Đại diện các nhóm nối tiếp nhau thi kể chuyện theo tranh. - HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. 3. Hoạt động vận dụng - GV nêu yêu cầu HS tập đặt tên khác cho truyện. - Chẳng hạn: Mảnh đất thiêng liêng, Một phong tục lạ lùng, Tấm lòng yêu quí đất đai. - Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện. Tuyên dương những HS học tốt. - Chuẩn bị trước bài: Vẽ quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Đạo đức QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH, CHỊ, EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những việc trẻ em nên làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau. - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân. 11
  12. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 3. Phẩm chất - Học sinh Biết được những việc trẻ em nên làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - HSHN biết các việc làm thể hiện quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ, VBT đạo đức. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Vì sao chúng ta phải tự làm lấy công việc của mình? - GV nhận xét, tư vấn. - HS hát tập thể bài: Cả nhà thương nhau. + Bài hát nói lên điều gì? - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức *HS kể về sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ dành cho mình. - GV nêu yêu cầu bài tập 1 - HS trao đổi theo nhóm nhỏ, kể cho nhau nghe về sự quan tâm, chăm sóc của gia đình đối với em. - Một số HS kể trước lớp. - Thảo luận: H: Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình dành cho em? H: Em nghĩ gì về những người bạn thiệt thòi hơn chúng ta? - HS nối tiếp trả lời. Kết luận: Mỗi người chúng ta đều có một gia đình và được ông bà, cha mẹ, anh chị em yêu thương, quan tâm, chăm sóc. Đó là quyền mà mọi trẻ em được hưởng. Song có những trẻ em thiệt thòi, thiếu thốn tình yêu thương và chăm sóc gia đình. Vì vậy chúng ta cần thông cảm, chia sẻ với các bạn. Kể chuyện: Bó hoa đẹp nhất. - GV đọc chuyện 1 lần - Hs chú ý lắng nghe. 1 HS đọc lại câu chuyện Thảo luận: H: Chị em Ly đã làm gì nhân sinh nhật mẹ? ( hái những đóa hoa cúc dại mọc ven đường bó thành 1 bó tặng mẹ.) H: Vì sao mẹ nói với chị em Ly đây là bó hoa đẹp nhất? ( Vì bó hoa đó thể hiện tình cảm của 2 chị em đối với mẹ khiến mẹ rất xúc động và vui mừng.) - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp trao đổi, bổ sung Kết luận: Con cháu có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình. 12
  13. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Đánh giá hành vi - HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV chia nhóm, giao việc cho từng nhóm. - HS thảo luận nhóm 2 trong 1 phút. - Đại diện nhóm đọc to tình huống của mình rồi trình bày em có đồng ý với các hành vi đó không? vì sao? - Cả lớp trao đổi, thảo luận GV kết luận: Việc làm của bạn Hương, Phong, Hồng là thể hiện tình thương yêu và sự quan tâm, chăm sóc ông bà cha mẹ. Việc làm của Sâm, Linh là chưa quan tâm đến bà, em nhỏ. Hỏi: Các em có làm được những việc như bạn Hương, Phong, Hồng đã làm? Ngoài những việc đó ra em còn làm được những việc nào khác? - HS trả lời nối tiếp. - GV nhận xét, khen HS biết quan tâm, chăm sóc tới gia đình. 4. Hoạt động vận dụng - Sưu tầm tranh ảnh, bài thơ, bài hát, ca dao về tình cảm gia đình, chăm sóc những người thân trong gia đình chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC. HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình. - Nêu ích lợi của các hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống( HSNK) - Kể tên một số hoạt động nông nghiệp. - Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp. - HS NK giới thiệu một hoạt động nông nghiệp cụ thể. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Quan sát, tìm kiếm thông tin về hoạt động nông nghiệp nơi mình đang sống . - Ghép 2 tiết 29, 30 thành 1 tiết - Không thực hiện hoạt động sưu tầm hình ảnh, bài báo nói về hoạt động nông nghiệp (Tr. 59). - GDBVMT: Biết các hoạt động nông nghiệp, lợi ích và một số tác hại ( nếu thực hiện sai) của các hoạt động đó. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác 13
  14. thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập - HSHN biết quan sát tranh SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số bì thư, Tranh SGK - Trang 56, 57, 58, 59. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1: Làm việc với SGK. Mục tiêu - Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh . - Nêu được ích lợi của hoạt động bưu điện trong đời sống. Bước 1: Làm việc theo nhóm thảo luận nhóm 4 H: Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh lần nào chưa? Hãy kể các hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện H: Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện(cho học sinh tự nêu hoạt động của xã). H: Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín không? bưu điện từ nơi xa gửi về hoặc có gọi được điện thoại không ? Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV KL: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong nước với nước ngoài. HĐ2. Thảo luận theo nhóm Mục tiêu : Biết được ích lợi của các hoạt động phát thanh, truyền hình. Bước 1: HS thảo luận nhóm 4: + Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình Bước 2: Gọi một số học sinh nêu kết quả của nhóm mình. - Một số em nói trước lớp. - Giáo viên nhận xét bổ sung. KL: + Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nước và ngoài nước. + Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết những thông tin về giáo dục, văn hóa, kinh tế . HĐ3. Thảo luận nhóm Bước 1: Học sinh quan sát hình 58, 59 SGK và thảo luận câu hỏi: H: Hãy kể tên các hoạt động được giới thiệu trong hình? H: Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì? Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và giới thiệu một số hoạt động ở các vùng khác nhau: trồng ngô, khoai, sắn, chè, ... chăn nuôi trâu, bò, dê,... 14
  15. - Gv: Vì sao chăn nuôi gà, trâu bò hay lợn chúng ta phải thường xuyên vệ sinh chuồng trại ( nếu không vệ sinh sạch sẽ sẽ dễ gây ô nhiễm môi trường sống). - Các hoạt động phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ nếu không cẩn thận cũng sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh. - GV có thể nêu một số thông tin để các nhóm thảo luận H: Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ bao nhiêu trên thế giới ? H: Kể tên ít nhất 3 sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của VN H: Vùng nào ở VN là vùng sản xuất nhiều lúa gạo nhất. Đồng bằng Bắc Bộ - Tây Nguyên Đồng bằng Nam Bộ - Miền Trung + Nêu các vùng với Hoạt động nông nghiệp thường thấy ở vùng đó.( Chăn nuôi bò sữa, trồng ngô lúa, trồng chè, cà phê, nuôi tằm, đấnh bắt cá, nuôi tôm, cá:Miền núi, miền biển, đồng bằng) - Các nhóm thảo luận tìm câu trả lời cho các thông tin trên - Đại diện các nhốm trình bày kết quả Bước 3: Kết luận. - Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản... được gọi là hoạt động nông nghiệp. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Quan sát, tìm kiếm thông tin về hoạt động nông nghiệp nơi mình đang sống . HĐ4. Thảo luận theo cặp. Bước 1: Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe về hoạt động nông nghiệp nơi em đang sống. Bước 2: Một số cặp trình bày- cặp khác bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Những sản phẩm nông nghiệp đó không chỉ phục vụ cho người dân ở đia phương mà còn trao đổi với những vùng khác. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Triển lãm góc hoạt động nông nghiệp. Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm thảo luận và ghi ra giấy nháp các hoạt động nông nghiệp; tục ngữ, ca dao về hoạt động nông nghiệp. Bước 2: Trưng bày kết quả. - Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV nhận xét tuyên dương nhóm có kết quả làm việc tốt. H: Các em thấy công việc sản xuất nông nghiệp vất vả hay dễ dàng? H: Các em phải có thái độ như thế nào đối với sản phẩm nông nghiệp? ( phải biết quý trọng, tiết kiệm, giữ gìn) H: Đối với người làm nông nghiệp em phải có thái độ như thế nào? ( kính trọng) H: Để giúp đỡ bố mẹ làm nông nghiệp em phải làm gì? Gv KL: Tìm hiểu tranh ảnh, ca dao tuc ngữ ta thấy hoạt động nông nghiệp rất vất vả. Em phải biết trân trọng sản phẩm và người lao động, tham gia giúp đỡ những việc phù hợp, có ích. 4. Hoạt động vận dụng 15
  16. - Học sinh đọc mục " bạn cần biết" - Nhận xét giờ học tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021 Tập đọc VẼ QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ: xanh tươi, làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên, đỏ chót, bức tranh... - Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niền vui qua giọng đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ. - HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ trong bài. - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi. - GDBVMT: Từ câu hỏi 1 và 2 giúp HS trực tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc khổ thơ đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS đọc bài : Đất quý đất yêu Giới thiệu bài H: Nếu vẽ tranh về đề tài quê hương, em sẽ vẽ những gì? GV treo tranh minh họa bài tập đọc, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? ( Đây là bức tranh vẽ quê hương của một bạn nhỏ. Khi vẽ quê hương mình, bạn nhỏ đã vẽ những gì than quen nhất như làng xóm, tre, lúa, trường học, và tô những màu sắc tươi thắm nhất. Vì sao bạn nhỏ lại vẽ được bức tranh quê hương đẹp đến thế, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thơ Vẽ quê hương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc thơ: Giọng đọc vui, hồn nhiên, nhấn giọng : xanh tươi, đỏ thắm... 16
  17. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ + Đọc từng dòng thơ. + Đọc từng khổ thơ trước lớp. + Đọc từng khổ thơ trong nhóm. + Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài H: Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ? ( Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới...) H: Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc. Hãy kể tên những màu sắc ấy? (Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót) - GV: tác giả đã tả những gì gần gũi với chúng ta với đầy đủ màu sắc chính tỏ điều gì? - Chính tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước mà tác giả đã vẽ nên một bức tranh quê hương sinh động và đẹp đẽ với đa dạng màu sắc như vậy. H: Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? ( Vì bạn nhỏ yêu quê hương) Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn học sinh học thuộc lòng. - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 3 . Hoạt động vận dung - Nhắc lại nội dung bài thơ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có 1 chữ số và biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần. - HS làm được các bài tập 1 (cột 1, 3, 4); bài 2, 3, 4, 5. - HSNK làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 17
  18. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS lên bảng làm bài: Đặt tính rồi tính; lớp làm vào bảng con 123 x 3 216 x 2 - GV nhận xét, tư vấn. - Giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV giúp HS củng cố tìm tích khi biết 2 thừa số (nhân số có 3 chữ số). - HS hoạt động theo cặp. - HS nêu cách làm: lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai. - Lớp làm vào vở; bạn nào làm nhanh làm thêm cột 2, 5 - Gọi 3 em HS lên điền trên bảng phụ đã kẻ sẵn. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Kết quả: 846 , 630, 840, 964, 850. Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cách tìm số bị chia chưa biết (ta lấy thương nhân với số chia). - HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm - Cả lớp nhận xét Kết quả: 808, 585, 846 Bài 3: HS đọc yêu cầu H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Để tìm được mỗi đội có bao nhiêu cái kẹo ta làm thế nào? - Cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng chữa bài Bài giải Bốn hộp như thế có số cái kẹo là: 120 x 4 = 480 (cái) Đáp số: 480 cái kẹo Bài 4: HS đọc yêu cầu GV gợi ý - Bước 1: Tìm số lít dầu trong 3 thùng - Bước 2: Tìm số lít dầu còn lại - HS làm bài vào vở; 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải 18
  19. Số lít dầu trong 3 thùng là: 125 x 3 = 375 ( l ) Số lít dầu còn lại là: 375 - 185 = 190 ( l ) Đáp số: 190 l dầu Bài 5: HS đọc yêu cầu - Củng cố về gấp 1 số lần và giảm đi 1 số lần. - Gv HD mẫu. - HS thảo luận nhóm 2 - HS lên bảng điền kết quả - Cả lớp nhận xét Kết quả: 36, 4, 72, 8. * GV viết bài vào vở, hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nêu cách tìm số bị chia chưa biết. - Tuyên dương HS làm bài tốt. - Chuẩn bị bài: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy ________________________________ Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2021 Chính tả: (N -V) TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài: Tiếng hò trên sông. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/ oong ( BT2), làm đúng bài tập 3( a hoặc b). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - GDBVMT: HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. 19
  20. - HSHN: Nhìn sách chép 2 câu trong bài: Tiếng hò trên sông vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, 8 tờ giấy khổ to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS viết bảng con: em bé toét miệng cười, cưa xoèn xoẹt. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả này các em sẽ viết bài văn Tiếng hò trên sông và làm các bài tập chính tả: phân biệt ong/oong và tìm các từ có tiếng chứa âm đầu s/x hay có vần ươn/ương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc bài thong thả, rõ ràng. H: Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến gì? ( Nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn.) H: Quê hương được tác giả gợi nhớ lại có đẹp không? - GV nhắc nhở HS có ý thức bảo vệ môi trường để quê hương mãi tươi đẹp. H: Bài chính tả có mấy câu ? ( 4 câu) H: Nêu các tên riêng có trong bài ?(Gái, Thu Bồn) - Hướng dẫn HS tập viết các chữ khó : Gió chiều, lơ lửng, chèo thuyền. b. GV đọc bài cho HS viết. - GV đọc bài cho HS viết - Đọc khảo lỗi. - HSHN viết bài, GV theo dõi hướng dẫn. d. GV chữa bài: - GV nhận xét bài một số em, nhận xét cụ thể từng lỗi các em hay mắc phải. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân, sau đó mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh. Lời giải: a, Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong. b, làm xong việc, cái xoong. Bài 3: GV chọn HS làm bài tập a, phát giấy cho các nhóm ( nhóm 4) làm bài. - Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. Lời giải: sông, suối, sắn, sen, sim, sung, quả sấu... 4. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng s - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 20