Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 58 trang Lệ Thu 26/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  2. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính. Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị em + Trả lời: Hai chị em đã viết đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? những điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao bố + Trả lời: Vì hai chị em quên rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm không xóa dòng “Bố nấu ăn nước mắt? không ngon” trong tấm thiệp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá
  3. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 - HS quan sát khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi - HS đọc từ khó. sáng, - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 2. đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? + Phương án b. a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người như thế nào khi còn bé? c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình + HS tự nêu theo suy nghĩ của hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của bạn nhỏ? mình. (Ví dụ: • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. • Bố: Từ những sở thích của bố
  4. bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của - 2 - 3 HS nhắc lại bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em - HS lắng nghe. yêu thích. + HS chọn những khổ thơ mình thích. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần một lượt. lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Những người yêu thương Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
  5. + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS - 2 HS thực hiện theo hướng lần lượt đóng vai cháu và người bạn; thực hiện dẫn của GV. Sau đó đổi vai HS hỏi – đáp. khác trình bày. Mẫu: + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương tự - HS sinh hoạt nhóm và thực với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về hiện đóng vai, hỏi – đáp về công công việc yêu thích của những người thân trong việc yêu thích của những người gia đình. thân trong gia đình. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo - HS thực hiện theo hướng dẫn gợi ý: của GV. + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS sinh hoạt nhóm và thực thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình thích hiện nói về những công việc làm cùng người thân. thích làm cùng người thân. - Mời một số HS trình bày. - HS thực hiện kể trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi - HS lắng nghe, về nhà thực
  6. cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về hiện. những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 23 5 43 7 23 5 43 7 + Câu 1: Tính 20 4 42 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 1 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép tính 8 : 2 = 4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà - HS biết cách thực hiện phép
  7. chua tính 4: 2 = 2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua - HS theo dõi vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? - GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 - HS thực hành chia quả và 8 quả cà chua - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK - HS theo dõi 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 08 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 8 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 0 - Yêu cầu nêu lại cách chia - GV tổng kết 48: 2 = 24 *Hoạt động Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 - HS nêu 36 3 - HS theo dõi 3 12 - HS làm bài 06 86 2 48 4 6 8 43 4 12 06 08 0 36:3=12 6 8 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 0 0 phép tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia 86:2=43 48:4= 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 77 7 7 11 07 7 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo 0 mẫu) 77: 7 = 11 - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính - HS nêu lại cách thực hiện phép với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị tính chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu kết quả
  8. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép - HS làm bài vào piếu học tập nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết - HS nêu kết quả bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - HS lắng nghe, rút kinh - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu nghiệm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp.
  9. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi - HS lắng nghe. đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động bài học. + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên không? -HS giơ tay Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh Minh, em nghĩ đến gì? Kim Đồng, thầy cô Tông phụ trách Đội, bài hát Đội ca... + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2 - Một số HS chia sẻ trước lớp: biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng tượng búp măng non huy hiệu Đội. 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đội TNTP HCM được thành lập ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và của năm đội viên đầu tiên là: Kim huy hiệu Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của Thủy, Thủy Tiên. mình trước lớp. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – - GV mời các HS khác nhận xét. Hình tam giác cân, có đường cao bằng - GV nhận xét chung, tuyên dương. một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ - GV chốt ý và mời HS đọc lại. là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn
  10. đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội. + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hành thắt khăn quàng - GV cho HS tập Thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Để trở thành đội viên, em cần rèn luyện những - Đại diện các nhóm nêu: chăm phẩm chất, đức tính gì? chỉ, cần củ, trung thực, chăm học, ham hiểu biết,... - GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng viết ra + Các nhóm chia sẻ kế hoạch những việc cần làm để phấn đấu trở thành đội rèn luyện mà nhóm mình đã viên. thống nhất: • Chăm học, ham hiểu biết: Chuẩn bị đầy đủ sách vở, làm bài tập chăm chỉ, đọc thêm sách. • Đoàn kết với bạn: Tham gia hoạt động cùng nhóm, tổ. Luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn, vui vẻ, hoà nhã với bạn bè. • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa
  11. tay trước khi ăn; thường xuyên rửa tay, sát khuẩn; tắm rửa hằng ngày vào lúc 5 giờ chiều; cắt móng chân, móng tay sạch sẽ. • Bảo vệ sức khoẻ: Tập thể dục buổi sáng hằng ngày; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. • Chăm chỉ lao động: Tham gia - GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, mỗi HS các buổi lao động ở trường và khu phố; nhận làm việc nhà: lau đều phải cố gắng thực hiện những công việc mình bàn, gấp quần áo. tự đặt ra trong bản kế hoạch. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành đội và yêu cầu để về nhà ứng dụng. viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi trong kế hoạch. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ....................................................................................................................................... ______________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập về các kiểu câu đã học: câu kể, câu hỏi, câu khiến. Viết đoạn văn kể về một đồ vật trong phòng học của em. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài: Lớp chúng ta đoàn kết. - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, nhé, đi, thôi, nào để đặt câu khiến phù hợp với mỗi tình huống sau: a, Muốn các bạn trong lớp im lặng, trật tự để học bài. b,Muốn các bạn cho mình chơi đá cầu cùng trong giờ ra chơi. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài - Gọi HS trả lời - HS trả lời - HS nhận xét và lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Ghép mỗi câu sau với kiểu câu phù hợp. - Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ? - Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi nhé! - Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả. Câu kể, câu hỏi, câu khiến - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS suy nghĩ, làm bài - GV gọi HS trả lời. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Đáp án: - HS viết đoạn văn - Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?( Câu hỏi)
  13. - Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi - 2HS đọc đoạn văn nhé!( Câu khiến). - HS nhận xét bài bạn - Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả.( Câu kể). Bài 3. Viết 1 đoạn văn kể về một đồ vật ở trong lớp học của em - GV hướng dẫn HS viết đoạn văn. - GV theo dõi, giúp đỡ những em còn lúng túng. - GV mời 2 - 3 em đọc đoạn văn vừa viết. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV cho HS đặt câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu - HS thực hiện cảm. - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ....................................................................................................................................... ______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Tiếng Việt cho HS năng khiếu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong VBT, VBT Toán.. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Vở bài tập Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài : Em yêu trường em - HS hát. GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn học sinh tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu
  14. còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó - HS hoàn thành bài tập làm môn T.Việt ). GV giúp đỡ. - HS: Bảo, Xuân Tú, Quỳnh Anh : luyện - HS luyện đọc đọc và luyện viết bài: Khi cả nhà bé tí - HS: Anh Ngọc, Tuấn Tú, Khánh Linh, - HS luyện viết Minh Ngọc Xuân Tú: luyện làm bài tập phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( làm trong vở bài tập Toán). * Bài tập dành cho HS năng khiếu N2: Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Tiếng việt GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu khiến A. Hãy mở cửa ra! B. Cái áo của bạn đẹp quá! C. Con nấu cơm cho mẹ nhé! D. Trong vườn chim hót líu lo. -1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS suy nghĩ, làm bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. - HS nhận xét bài bạn. - GV gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2 : Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật trong nhà hoặc trong lớp học. - Hs đọc yêu cầu bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Hs làm vào vở ô li - Một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. - HS nhận xét bài bạn. - GV gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3.Đặt 3 câu với các từ vừa tìm được ở bài tập 2. - HS tự đặt câu. - GV yêu cầu HS tự đặt câu. 3. Vận dụng - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
  15. Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 86 2 48 4 86 2 48 4 + Câu 1: Tính ; 8 43 4 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 06 08 - GV dẫn dắt vào bài mới 6 8 0 0 - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Gv đưa phép tính: 51: 3=? - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách - HS thực hiện:
  16. chia + 5 chia 3 được 1, viết 1 51 3 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 3 17 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 21 7, viết 7. 21 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 0 bằng 0 - - HS trình bày cách chia - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ? + 7 chia 3 được 2 viết 2. - GV nhận xét, tuyên dương 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi 33 2 lại được kết quả mỗi phép tính 2 16 53 6 13 48 87 12 5 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) 79 5 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét 5 15 29 25 4 79 : 5=15 (dư 4) - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - 2-3 HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải? - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi để tìm cách Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia giải theo nhóm có số dư là 3 Bài giải - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu Số trứng trong mỗi rổ là:
  17. học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi 75 : 3=25 (quả) chọn phép chia có số dư là 3 Đáp số : 25 quả trứng - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách thức đã học vào thực tiễn. đặt tính và tính với phép chia có dư + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội (Cô Thắm dạy) ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  18. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 79 5 33 2 79 5 33 2 5 15 2 16 29 13 25 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 4 1 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ - HS thực hiện: thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS 77 2 97 4 khác đối chiếu nhận xét 6 38 8 24 17 17 16 16 1 1 51 2 98 7 4 25 7 14 11 28 10 28 1 0 - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra phép - HS nêu lại cách chia chia hết và phép chia có dư - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gợi ý bằng một số câu hỏi: - HS trả lời + Trên cân có mấy con mèo? + 4 con + Số ki –lô - gam ghi trên chiếc cân đó là bao + 12 kg
  19. nhiêu? + Mỗi con mèo có cân nặng như nhau. Vậy để + 12kg : 4 biết mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - GV hỏi tương tự với các chiếc cân còn lại - HS trả lời - Yêu cầu HS tìm số thích hợp với ô có dấu “?” để hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi chiếc cân - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - Đáp án: Mỗi con mèo cân - GV nhận xét, tuyên dương. nặng 3kg; mỗi con chó cân nặng 18kg; mỗi rô-bốt cân nặng 15kg Bài 3: (Làm việc cá nhân): Bài toán có lời văn - GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài toán - HS đọc hiểu - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì + 1 bạn còn thừa ra mấy bạn? + Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa? + thêm 1 bàn - GV hướng dẫn chi tiết và trình bày bài giải - HS theo dõi và làm bài Bài giải Ta có: 29: 2 = 14 (dư 1) Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa ra một bạn nên cần thêm 1 bàn nữa để xếp bạn đó ngồi vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó. Đáp số : 15 bàn học Bài 4: (Làm việc nhóm) Tìm số bị chia - GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ giữa - HS theo dõi phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia để hướng dẫn HS tìm số bị chia bằng cách “ Lấy thương nhân với số chia”. - GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và làm bài - HS làm việc theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả 85 : 5 = 17 84 : 3 = 28 60 : 4 = 15 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để củng cố kĩ thuật thức đã học vào thực tiễn. chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và các
  20. bài toán liên quan. + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân)