Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 11 Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh biết về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tôn sư trọng đạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày 20/11 HĐ1. Tuyên truyền về ngày 20/11. - Hs lắng nghe. - Cô Ngọc Anh điều hành. HĐ2. Hs đọc bài thơ, bài hát về ngày 20/11. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Toán PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia. - Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực chung
- - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt độnggiải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, bảng con, một số viên phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Em có 7 viên phấn, cô đem chia đều số HSTL: Mỗi bạn được 3 viên phấn phấn này cho 2 bạn. Em sẽ chia số phấn đó nguyên và nửa viên phấn cho 2 bạn như thế nào? - Mỗi bạn được 3 viên phấn và còn thừa 1 viên phấn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá VD1: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia hết. - GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 - HS đọc bài toán bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - 2 bạn: 6 quả táo - Bài toán cho biết gì? - 1 bạn: ? quả táo - Bài toán hỏi gì? - Thực hiện phép tính: 6 : 2 - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép tính nào? - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép - HS theo dõi chia 6: 2 6 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 0 - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi
- mấy quả, có thừa quả nào không? bạn được 3 quả, không thừa quả - Như vậy người ta gọi, 6 : 2 = 3 là phép chia táo nào. hết. - HS nhắc lại VD2: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia có dư. - GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - HS lắng nghe - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép tính nào? - HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép - 2 bạn: 7 quả táo chia 7: 2 - 1 bạn: ? quả táo 7 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 - Thực hiện phép tính: 7 : 2 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 1 - HS theo dõi - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả? Thừa mấy quả? - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi - 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là bạn được 3 quả, thừa 1 quả. số dư - HS nhắc lại - Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 7 : 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư. - GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4 - HS làm bảng con, nêu kết quả phép tính. 3. Hoạt động Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính? - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính - HS đọc đề bài. thứ nhất, phần a.b - HS theo dõi. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bảng con. - HS nêu cách tính và kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. phép tính. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra - HS làm bài nhóm đôi nháp rồi kết luận cách chia táo của bạn nào - Các nhóm báo cáo kết quả cho ta phép chia hết (không thừa táo), cách + Cách chia táo của bạn Nam cho chia táo của bạn nào cho ta phép chia có dư ta phép chia hết. (còn thừa táo). + Cách chia táo của bạn Mai và
- Rô-bốt cho ta phép chia có dư. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài toán sau: - HS thi đua giải nhanh, tính đúng + Bài toán: Trong phép chia cho 7 thì số dư bài toán. lớn nhất là bao nhiêu? Số dư bé nhất là bao - HS trình bày. nhiêu. - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT. VIẾT: ÔN CHỮ HOA G, H (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt. Bước đầu làm quen với văn bản đa phương thức, biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đạon văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhận vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc nhiên...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện: nhận biết được tình cảm của con cái dành cho cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người thân trong gia đình là rất quý giá. - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoan thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, Vở tập viết, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm - HS lắng nghe. yêu thương đối với người thân của em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Phân biệt nội dung trong văn bản và nội dung trong tấm thiệp. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp toàn bài. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc trước lớp. - Cá nhân đọc nhẩm toàn bài - GV nhận xét việc luyện đọc của lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS đọc mục từ ngữ trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Câu 1: Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng - Cá nhân tìm câu trả lời bố? - Nhóm đôi cùng trao đổi ( Tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói - HS trả lời trước lớp dối,nấu ăn không ngon, yêu mẹ) - Câu 2: Từ nào dưới đâythể hiện cảm xúc của bố - HS đọc câu hỏi khi nhận quà của hai chị em? - HS tìm câu trả lời a.băn khoăn b. đăm chiêu - Nhóm đôi cùng trao đổi c. hồi hộp d. ngạc nhiên - HS trả lời trước lớp Đáp án: d - Câu 3: Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người
- chị lại rơm rớm nước mắt? - HS trả lời. ( Hai chị em muốn xóa dòng Bố nấu ăn không ngon, nhưng lại quên xóa) - Câu 4: Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất - HS đọc câu hỏi và đọc thầm vui? đoạn cuối để tìm câu trả lời. + GV và HS chốt câu trả lời đúng: Bố đã cảm ơn - HS trả lời trước lớp. hai chị em vì món quà với bố là đặc biệt. Bố rất yêu hai chị em. Câu 5: Em thích nhất chi tiết nào trong câu HS tự suy nghĩ trả lời. chuyện trên? Vì sao? - GV nhận xét tuyên dương các ý kiến hay TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Gv đọc diễn cảm toàn bài. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. G, H. - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa G,H. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Hà Giang. - GV giới thiệu: Hà Giang là một tỉnh miền núi - HS lắng nghe. nằm ở cực bắc của Tổ quốc. Nơi đây có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng như Cao nguyên Đồng Văn, cột cờ Lũng Cú. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Hà Giang - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vào vở. b. Viết câu - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Kìa Hà Giang đó sương giăng - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây la hai câu thơ trắng nói về vẻ đẹp của Hà Giang, một tỉnh miền núi
- phía Bắc với những đỉnh núi sương mù bao phủ, Hoa gạo bừng lên, sông hiện ra sông cháy quanh co, hoa gạo nở đỏ bên bờ sông... - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K,H,G. Lưu ý cách trình bày câu thơ, viết đúng chính tả: sương, giăng, trắng - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Tìm câu văn em thích nhất trong bài “ Món quà đặc biệt” - HS trả lời. H: Vì sao em thích câu văn đó? - Về nhà luyện viết thêm chữ hoa G, H. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ___________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
- - SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Có 9 người muốn sang sông cùng lúc - HS làm việc cá nhân mà mỗi thuyền chỉ chở được 2 người (không - HS nêu kết quả. kể bác lái đò). Hỏi cần mấy chiếc thuyền để - Cần 5 chiếc thuyền để chở hết 9 chở hết số khách đó sang sông? khách qua sông cùng lúc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính. 1a. - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở. - HS làm bài cá nhân 1b. - HS trả lời - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép - Chậu cây ghi phép tính 23 : 5 là tính ở phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép chia có số dư là 3. phép tính chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3? - GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi phép chia. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra - HS làm việc cá nhân vở nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông - HS trình bày bài vào vở hoa) vào vở. 17 : 2 = 8 dư 1 41 : 6 = 6 dư 5 19 : 7 = 2 dư 5 19 : 5 = 3 dư 4 34 : 6 = 5 dư 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 16 : 6 = 2 dư 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn. - GV đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 8 con cá: 1 rổ - 56 con cá: ? rổ - Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS trả lời phép tính nào?
- - HS làm bài vào vở Bài giải Rô- bốt chia được số rổ cá là: 56 : 8 = 7 (rổ) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 7 rổ cá 3. Vận dụng Bài 1: Tính? - Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi - HS trả lời bạn Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì - Lan thực hiện phép chia sai vì số sao? dư lớn hơn số chia. Bài 2: Liên hệ thực tế? Giải - GV đọc đề bài: Có 17m vải đem may quần Ta có: 17 : 3 = 5 (dư 2) áo. Mỗi bộ quần áo hết 3m vải. Hỏi may được Vậy 17 mét vải may được nhiều nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và thừa bao nhất 5 bộ quần áo và còn dư 2 mét nhiêu mét vải vải - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Đáp số: 5 bộ dư 2m vải - Cả lớp chữa bài, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Giáo dục thể chất (Cô Huệ dạy) ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV cho hs vận động và hát bài: - HS hát và vận động theo bài hát. Mẹ yêu - HSTL + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm yêu thương đối với -HS lắng nghe người thân của em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc thầm đoạn thơ - 2 HS đọc trước lớp + HS trình bày trước lớp. - Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm đang, tần tảo, vụng về. - HS lắng nghe. - HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm khác + GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc từng câu và đối chiếu với 3 kiểu với kiểu câu thích hợp câu để chọn câu phù hợp. - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu khiến. - HS trả lời trước lớp - Gv và HS chốt câu trả lời đúng: Chị xóa dòng...(câu khiến) A, bố rất đẹp...(câu cảm) Chị cắm cúi viết.......(câu kể) Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến - GV cho HS đọc, phân tích câu - HS đọc yêu cầu bài tập 3
- khiến ở bài tập 2. - HS trao đổi theo nhóm: Tìm dấu hiệu nhận biết câu khiến trong câu trên. - HS trình bày trước lớp. - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm than và có từ “đi” Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - HS đọc yêu cầu bài tập 4 - GV và HS cùng phân tích: - Hs đọc lại yêu cầu của bài và các tình + 1 HS đọc tình huống huống, đặt câu với mỗi tình huống. + 2 HS đọc câu mẫu. + Gv nêu câu hỏi -HS trả lời mẫu - Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. -HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm - Gv nhận xét, chữa bài trên bảng khác nhận xét. lớp. Khen ngợi HS làm bài đúng, hoạt động nhóm tích cực. - GV chốt lại nội dung cần nhớ - HS lắng nghe. trong bài học. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà đặt câu khiến trong các - HS lắng nghe về nhà thực hiện. tình huống khác nhau cho người thân nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3 - 4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương , sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - SGK, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho hs vận động và hát bài hát: Lớp - HS hát và vận động theo bài hát. chúng ta đoàn kết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện viết đoạn Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều quan sát được về - HS đọc yêu cầu bài tập đặc điểm của đồ vật - Gv hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc sát điểm của đồ vật. + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật đó. + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật - Cả lớp nêu kết quả quan sát được - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp. Viết 3- 4 câu tả đồ vật đó - HS đọc yêu cầu bài tập - HS dựa vào bài tập 1, quan sát - Gv nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp, ngữ và vị ngữ viết đoạn văn theo gợi ý. - Cá nhân quan sát đồ vật, viết từng câu tả đồ vật theo mẫu. - GV gọi HS đọc bài trước lớp. -HS đọc bài trước lớp. Nhóm đôi trao đổi bài và soát lỗi.
- - GV và HS nhận xét Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay - HS đọc yêu cầu bài tập - HS trao đổi về các lỗi sai của bạn trước lớp. HS trao đổi theo cặp: Đọc bài văn GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay của mình cho bạn tìm lỗi và sửa lại lỗi sai. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + HS ghi chép thông tin về tên bài, tác giả, chi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tiết, nhân vật mình thích nhất - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập về các kiểu câu đã học: câu kể, câu hỏi, câu khiến. Viết đoạn văn kể về một đồ vật trong lớp học của em. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài: Lớp chúng ta đoàn kết. - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
- Bài 1. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, nhé, đi, thôi, nào để đặt câu khiến phù hợp với mỗi tình huống sau: a, Muốn các bạn trong lớp im lặng, trật tự để học bài. b, Muốn các bạn cho mình chơi đá cầu cùng trong giờ ra chơi. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở vào vở. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Bài 2. Ghép mỗi câu sau với kiểu câu phù hợp. - Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ? - Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi nhé! - Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Câu kể, câu hỏi, câu khiến. - HS suy nghĩ, làm bài vào vở, một - GV yêu cầu HS đọc đề bài. em làm bài vào bảng phụ. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, một - Treo bảng phụ, nhận xét. em làm bài vào bảng phụ. - GV nhận xét, chữa bài. Đáp án: - Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?( Câu hỏi) - Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi nhé!( Câu khiến). - Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả.( Câu kể).
- Bài 3. Viết 1 đoạn văn kể về một đồ vật ở trong lớp học của em. - HS viết đoạn văn - GV hướng dẫn HS viết đoạn văn. - GV theo dõi, giúp đỡ những em còn lúng - 2HS đọc đoạn văn túng. - HS nhận xét bài bạn - GV mời 2 - 3 em đọc đoạn văn vừa viết. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV cho HS đặt câu kể, câu hỏi, câu khiến, - HS thực hiện câu cảm. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước - HS lắng nghe. nhanh nhi đồng” (Tác giả Phong Nhã). + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội - HS giơ tay viên không? Nghĩ đến Đội Thiếu niên - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh Kim Tiền phong Hồ Chí Minh, em nghĩ đến Đồng, thầy cô Tông phụ trách Đội, bài gì? hát Đội ca... + Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới - Một số HS chia sẻ trước lớp: thiệu 2 biểu tượng của Đội: Khăn - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng quàng và biểu tượng búp măng non huy 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn hiệu Đội. một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đội TNTP HCM được thành lập ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh của năm đội viên đầu tiên là: Kim Đồng, Cao - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ Sơn, Thanh Minh, Thanh Thủy, Thủy và huy hiệu Tiên. - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – của mình trước lớp. Hình tam giác cân, có đường cao bằng - GV mời các HS khác nhận xét. một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ là - GV nhận xét chung, tuyên dương. một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn - GV chốt ý và mời HS đọc lại. quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt
- động của Đội. + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS tập Thắt khăn quàng - HS thực hành thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận và tiến hành thảo luận. nhóm 2: - Đại diện các nhóm nêu: chăm chỉ, cần củ, trung thực, chăm học, ham hiểu + Để trở thành đội viên, em cần rèn biết,... luyện những phẩm chất, đức tính gì? + Các nhóm chia sẻ kế hoạch rèn luyện mà nhóm mình đã thống nhất: - GV cho HS hoạt động theo nhóm • Chăm học, ham hiểu biết: Chuẩn bị đầy cùng viết ra những việc cần làm để đủ sách vở, làm bài tập chăm chỉ, đọc phấn đấu trở thành đội viên. thêm sách. • Đoàn kết với bạn: Tham gia hoạt động cùng nhóm, tổ. Luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn, vui vẻ, hoà nhã với bạn bè. • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa tay trước khi ăn; thường xuyên rửa tay, sát khuẩn; tắm rửa hằng ngày vào lúc 5 giờ chiều; cắt móng chân, móng tay sạch sẽ. • Bảo vệ sức khoẻ: Tập thể dục buổi sáng hằng ngày; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước. • Chăm chỉ lao động: Tham gia các buổi lao động ở trường và khu phố; nhận làm việc nhà: lau bàn, gấp quần áo.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. mỗi HS đều phải cố gắng thực hiện những công việc mình tự đặt ra trong bản kế hoạch. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở để về nhà ứng dụng. thành đội viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trong kế hoạch. - Nhận xét tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính. Ti vi. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Hai chị em đã viết + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị những điều về bố: “tính rất hiền, em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Trả lời: Vì hai chị em quên + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao bố không xóa dòng “Bố nấu ăn rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm không ngon” trong tấm thiệp. nước mắt? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là - HS quan sát 1 khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi - HS luyện đọc theo nhóm 2 sáng, - Luyện đọc câu dài: - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố,
- Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ mẹ. Cả ngày / con đùa nghịch.// + Phương án b. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc + HS tự nêu theo suy nghĩ của đoạn theo nhóm 2. mình. (Ví dụ: - GV nhận xét các nhóm. * Bà: Từ dáng hơi còng và việc Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi chăm quét dọn nhà của bà hiện - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. không biết ngày xưa bà có - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nghịch không, dáng có còng, có lời đầy đủ câu. quét nhà dọn dẹp không?. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? * Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? suy nghĩ và thắc mắc, khi còn b. Mọi người như thế nào khi còn bé? bé tí ông có như vậy không?. c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy * Bố: Từ những sở thích của bố không? bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình xem bóng đá, bạn nhỏ liên hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của bạn nhỏ? tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. *Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2 - 3 HS nhắc lại + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất?

