Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 11 Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20- 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS có thái độ biết ơn các thầy cô giáo. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, ti vi. - Học sinh: Bài hát chào mừng ngày Nhà giáo VN. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát: - HS hát và khởi động theo bài hát Tình bạn. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hát văn nghệ - GV yêu cầu các tổ thể hiện bài hát chào - Lắng nghe mừng ngày Nhà giáo VN. (GV yêu cầu chuẩn bị từ tuần trước) - Các tổ thể hiện bài hát chào mừng - GV nhận xét. ngày Nhà giáo VN. Hoạt động 2: Cảm xúc của em - Lắng nghe - GV hỏi: + Em hãy nêu cảm xúc của mình vào Nhà + Rất vui giáo VN? + Em thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo như + Cố gắng học thật giỏi, nghe lời thế nào? thầy cô giáo, *GV nhận xét và kết luận: Thầy cô là người - Lắng nghe truyền đạt cho chúng ta tri thức nên chúng ta cần phải biết ơn các thầy cô giáo qua các giờ học chú ý lắng nghe, phát biểu bài,.. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe
- - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GDKNS: GDHS biết yêu gia đình, yêu bố mẹ qua những hành động cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính. Ti vi. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Hai chị em đã viết
- + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai những điều về bố: “tính rất hiền, chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Trả lời: Vì hai chị em quên không xóa dòng “Bố nấu ăn không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì ngon” trong tấm thiệp. sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại - HS lắng nghe. rơm rớm nước mắt? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng, - Luyện đọc câu dài: Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 2 luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? + Phương án b. a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người như thế nào khi còn bé? c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia + HS tự nêu theo suy nghĩ của
- đình hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của mình. (Ví dụ: bạn nhỏ? * Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. * Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. * Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. *Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm - 2 - 3 HS nhắc lại của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. *GDKNS: GDHS biết yêu gia đình, yêu bố mẹ qua những hành động cụ thể. - Nêu những việc em đã làm để thể hiện tình + Chăm sóc, quan tâm ông bà, bố yêu của em dành cho người thân trong gia mẹ khi ốm đau. đình? +Yêu thương, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình + Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm nhà..
- việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích. - HS lắng nghe. + HS chọn những khổ thơ mình thích. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần + Học thuộc lòng từng khổ thơ. lượt. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc - Một số HS thi đọc thuộc lòng lòng trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Những người yêu thương Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của dung. em + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn HS lần lượt đóng vai cháu và người bạn; của GV. Sau đó đổi vai HS khác thực hiện hỏi – đáp. trình bày. Mẫu: + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện tương tự với các bức tranh còn lại: Đóng đóng vai, hỏi – đáp về công việc vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của yêu thích của những người thân những người thân trong gia đình. trong gia đình. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể - HS thực hiện theo hướng dẫn của theo gợi ý: GV.
- + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân. - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói về những công việc thích làm đọc thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc cùng người thân. mình thích làm cùng người thân. - HS thực hiện kể trước lớp. - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng - HS: SGK, vở Toán, phiếu học tập (bài 3) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 23 5 43 7 23 5 43 7 + Câu 1: Tính 20 4 42 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 1 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua - HS biết cách thực hiện phép tính vào 2 rổ 8 : 2 = 4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua - HS biết cách thực hiện phép tính GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 4: 2 = 2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà túi cà chua chua - HS theo dõi - Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? - HS thực hành chia - GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 quả và 8 quả cà chua - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 08 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 8 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 0 - Yêu cầu nêu lại cách chia - GV tổng kết 48: 2 = 24 *Hoạt động Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS nêu - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 - HS theo dõi - HS làm bài
- 36 3 86 2 48 4 3 12 8 43 4 12 06 06 08 6 6 8 0 0 0 36 : 3 = 12 86 : 2= 43 48 : 4 = 12 77 7 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện 7 11 các phép tính chia dọc và ghi lại được kết 07 quả chia 7 0 77: 7 = 11 - HS nêu lại cách thực hiện phép tính - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo mẫu) - HS theo dõi - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị chục: “9 chục chia 3 thì - HS làm bài vào vào vở. được bao nhiêu”? - HS nêu kết quả - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HSlắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm -HS làm việc nhóm 2 vào phiếu thừa số chưa biết bằng cách: “lấy tích chia học tập. cho thừa số đã biết” - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào quả. Nhận xét. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh bài học. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông - HS tham gia khởi động. qua một số câu hỏi sau: + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời: địa phương em? + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như vậy? - Một số nhóm trình bày. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết + Bảo vệ môi trường trong quả. sản xuất nông nghiệp: Không dùng thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, ... + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét ý kiến của - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhóm bạn.
- - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. 3. Thực hành Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm việc cặp đôi) - Học sinh chia nhóm 2, đọc - GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình yêu cầu bài và tiến hành thảo huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc luận. cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu trả lời và xử lí tình huống. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. - Đại diện một số cặp trình bày: + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn thế? Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho cả bạn mình nữa. Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - Đại diện các nhóm nhận - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. 4. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả lớp) - GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm - Học sinh cùng nhau trưng của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm bày sản phẩm của nhóm mình. mình đã sưu tầm được vào - GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm góc nhóm mình. mình thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông
- nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa - Hs giới thiệu phương em? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các học sinh khác nhận - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung xét. thêm - Lắng nghe, rút kinh * Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. nghiệm. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ______________________________ Công nghệ Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, tranh, bài giảng Power point. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học và trả lời câu hỏi: Bạn có biết tên của chương trình + Trả lời: ... truyền hình này không? + HS trả lời theo hiểu biết của + Chia sẻ hiểu biết của mình về các chương trình mình.
- truyền hình mà em thích. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS khác nhận xét, góp ý. Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện - HS lắng nghe. nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Cho - Học sinh đọc yêu cầu bài, HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan trao đổi cặp đôi và trình bày: sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết tác dụng +Máy thu hình dùng để xem của máy thu hình. các chương trình truyền hình - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào yêu cầu GV. thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em
- biết. - HS lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: - Học sinh tham gia chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên - HS lắng nghe, rút kinh những tác dụng của máy thu hình mà em biết. nghiệm + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tác dụng của máy thu hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ______________________________ Giáo dục thể chất ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện - NL vận động cơ bản: Ôn 5 động tác của bài thể dục. - Thực hiện được 5 động tác của bài thể dục. 2.Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Về phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường, còi - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. Nấm, cờ. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động 5 – 7’ mở đầu: Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học
- sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. Khởi động 2x8N - Gv HD học sinh - Xoay các khởi động. khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn - Trò chơi “ chơi kết bạn” 16-18’ 2 lần II.Hoạt động ĐH tập luyện theo tổ hình thành Tổ trưởng cho các kiến thức : bạn luyện tập các nội - Ôn tập các dung ĐHĐN theo nội dung bài khu vực. GV thể dục. Biết thực hiện Từng nhóm 3 đến 5 bài thể dục 1 lần học sinh thực hiện phát triển các nội dung ĐHĐN chung động đã học. tác vươn thở, động tác tay, - HS nhận xét bạn sau động tac - Yêu cầu HS nhận khi thực hiện các nội chân, động xét bạn dung ĐHĐN tác lườn, - GV nhận xét, đánh độngtác bụng. giá bổ xung, tuyên dương. - Trò chơi - GV nêu tên trò 3-5’ “Mèo đuổi chơi, hướng dẫn chuột”. cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức.
- - Nhận xét tuyên dương và xử phạt người phạm luật 4- 5’ III.Vận dụng và trải nghiệm: - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ HS thực hiện thả lỏng toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - ĐH kết thúc - Nhận xét, hs. đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn - VN ôn bài đã học HS Tự ôn ở và chuẩn bị bài sau. nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - HS: SGK, bảng con, vở Tiếng Viêt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được - HS lắng nghe. tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 5 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - GV chọn bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm sinh hoạt và làm câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích việc theo yêu cầu. hợp thay cho ô vuông.
- - Kết quả: + lựu – trĩu. + địu + líu - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô - Các nhóm sinh hoạt và làm vuông. việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông. - Kết quả: + biến - Mời đại diện nhóm trình bày. + biếng + tiếng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + tiến Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn - Các nhóm nhận xét. thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 - - 1 HS đọc yêu cầu. 2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - HS trình bày - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV trao đổi về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của trong bài mình.
- - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS lắng nghe, thực hiện. bạn”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi - HS nghe phổ biến luật chơi. đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. Bảng nhóm. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 86 2 48 4 86 2 48 4 + Câu 1: Tính 8 43 4 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 06 08 6 8 0 0 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Gv đưa phép tính: 51: 3=? - HS thực hiện: - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm + 5 chia 3 được 1, viết 1 cách chia 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 51 3 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, 3 17 viết 7. 21 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0 21 - HS trình bày cách chia 0 + 7 chia 3 được 2 viết 2. - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. = ? + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, - GV nhận xét, tuyên dương viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tính ( làm việc cá nhân) - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và 33 2 ghi lại được kết quả mỗi phép tính 2 16 53 6 13 48 87 12 5 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương.

