Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 28 trang Lệ Thu 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2021 Toán BẢNG CHA 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia 8.) - HS làm các bài tập 1 ( cột 1, 2, 3) và 2( cột 1, 2, 3); bài 3, 4 - HSNK làm hết các bài tập SGK 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV gọi 4 học sinh đọc bảng nhân 8. - GV nhận xét. Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS lập bảng chia 8 GV và học sinh sử dụng bộ đồ dùng. + 8 được lấy mấy lần. + Lập phép nhân tương ứng? ( 8 x 1 = 8) + Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm. (1 nhóm). - GV nêu: 8 chia cho 8 được 1 rồi viết 8 : 8 = 1. - Tương tự yêu cầu học sinh lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. - Tiến hành tương tự để được: 16 : 8 = 2. - Tiếp tục thực hiện với các phép chia tiếp theo. - Yêu cầu mỗi học sinh có thể tiến hành trên đồ dùng hoặc nhẩm để lập bảng chia 8. - 1 HS lên lập bảng chia 8. HS đọc cá nhân, đồng thanh bảng chia 8; sau đó xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng; tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. => GV củng cố cách lập bảng chia 8. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành 1
  2. Bài 1: HS đọc yêu cầu Trò chơi “Truyền điện” Giáo viên tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả - GV Nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 3 em lên bảng làm bài. - GV củng cố mối quan hệ giữa nhân và chia. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 3: 1 HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Để tìm được mỗi mảnh vải daì mấy mét ta làm thế nào? - HS làm vào vở - 1 HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Mỗi mảnh vải dài số mét là: 32 : 8 = 4 ( m) Đáp số: 4 m vải Bài 4: HS đọc bài toán - HD HS tóm tắt và tìm hiểu bài toán. - HS làm vào vở. 1HS lên bảng làm. - Cả lớp nhận xét. Chữa bài. Bài giải Số mảnh vải cắt được là: 32 : 8 = 4 ( mảnh) Đáp số: 4 mảnh vải - GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS * HSHN: GV viết bài vào vở và hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng + HS đọc bảng chia 8, tự đặt đề toán có lời văn vận dụng phép chia trong bảng chia 8 và tự làm vào vở nháp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG. ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 2
  3. - Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm 1 số từ ngữ về quê hương (BT1) ( Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương.) - Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn(BT2) - Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì?(BT3) - Đặt được 2, 3 câu theo mầu: Ai làm gì? với 2, 3 từ ngữ cho trước (BT4) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN viết các từ: Cây đa, dòng sông, con đò II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS làm BT2 (tiết 10). GV nhận xét và củng cố kiến thức đã học về so sánh. Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện từ và câu tuần này, các em sẽ được mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương, sau đó ôn tập lại về mẫu câu Ai làm gì? 2. Hoạt động Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc SGK, nhắc lại yêu cầu bài tập: Xếp lại những từ ngữ đã cho vào 2 nhóm: Chỉ sự vật ở quê hương Chỉ tình cảm đối với quê hương. - HS làm bài vào vở - 1 HS làm bảng phụ GV chốt lại lời giải đúng + Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường.. + Gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào.. - GV nhắc nhở HS phải biết yêu quý quê hương, bảo vệ quê hương để quê hương ngày càng tươi đẹp. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS dựa vào sgk, làm bài, nêu kết quả để nhận xét. - Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ: Giang sơn (Giang san): sông núi, dùng để chỉ đất nước. - Sau đó cho 3 HS đọc lại đoạn văn với sự thay thế của 3 từ ngữ thích hợp: (quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn). HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HS tìm trong bài những câu viết theo mẫu Ai làm gì? rồi làm bài. 3
  4. - Mời 3 HS lên bảng làm bài: VD: Cha/ làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị/ tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 4: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. - HS chữa miệng. VD: Bác nông dân đang cày ruộng. - GV nhận xét, chú ý HS trong câu Ai làm gì ta dùng các từ chỉ hoạt động để miêu tả. - HD HS viết bài vào vở. HS đổi chéo vở KT kết quả. - HSHN: Gv theo dõi hướng dẫn em viết bài. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các từ ngữ chỉ về quê hương. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... . . ........................................................................................................................ _____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA G (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách viết hoa chữ G (Gh). - Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng “Ghềnh Ráng” và câu ứng dụng. - Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca dao: Ai về đến huyện Đông Anh/ Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương (GDMT). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Luyện viết chữ G, R, Ghềnh Ráng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chữ mẫu - Chữ mẫu tên riêng, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp viết bảng con: G, Trấn Vũ, Thọ Xương. - GV nhận xét, sửa sai. Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa G 4
  5. (Gh), R, A, Đ, L, T, V có trong từ và câu ứng dụng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm những chữ hoa có trong bài: G ( Gh), R, A, Đ, L, T, V. - Luyện viết chữ hoa G ( Gh) - HS quan sát chữ mẫu và nêu lại quy trình viết. - GV viết mẫu. HS viết bảng con. HĐ3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu viết từ ứng dụng: - Gọi HS đọc từ ứng dụng: Ghềnh Ráng GV: Ghềnh Ráng ( còn gọi là Mộng Cầm) là một thắng cảnh ở Bình Định( cách Quy Nhơn 5 km), có bãi tắm rất đẹp - HS quan sát và nhận xét. - GV viết bảng từ ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - Hướng dẫn HS hiểu nội dung câu ca dao: Bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành( Thành Cổ Loa, nay thuộc huyện Đông anh - Hà Nội) được xây theo hình vòng xoắn như trôn ốc, từ thời An Dương Vương tức Thục Phán cách đây hàng nghìn năm. - Giáo dục HS thêm yêu quý quê hương đất nước với những di tích lịch sử thời các Vua Hùng để lại. - Nêu độ cao từng con chữ. - HS viết bảng con: Ai, Ghé, Đông Anh, Loa Thành, Thục Vương - GV nhận xét, chỉnh sửa. HĐ3: Hoạt động luyện tập thực hành 1. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - HS viết bài vào vở. 5
  6. - GV theo dõi hướng dẫn cho HS chậm tiến. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. 2. Chấm, chữa bài - GV chấm bài nhận xét bài viết của HS - Ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại chữ hoa vừa viết. Yêu cầu luyện viết thêm ở nhà. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS viết chữ đẹp, trình bày bài sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _______________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn NGHE – KỂ: TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU. NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe và kể lại được câu chuyện: tôi có đọc đâu. - Biết nói về quê hương (hoặc nơi mình ở) theo gợi ý ở bài tập 2. Bài nói đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương. - Không làm bài tập 1. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - HSHN tập nói về quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát 1 bài Giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - GV treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý trong SGK. - Gọi 1- 2 HS dựa vào gợi ý để nói trước lớp, nhắc HS nói thành câu. Chẳng hạn: - Quê em ở đâu? Là nông thôn hay thành phố? - Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê hương? có suối, sông, núi, đồng ruộng, nhà 6
  7. cửa, phố xá không? - Cảnh vật đó có gì đáng nhớ không? - Tình cảm của em đối với quê hương như thế nào? - HS tập nói theo cặp. - Một số HS nói trước lớp. - Cả lớp nhận xét và cho HS kể tốt. - GV đọc một bài văn mẫu cho HS nghe: Em thích nhất là mỗi lần hè đến lại được về thăm quê. Quê em là một làng chài ven biển. vào mỗi buổi bình minh, mặt trời hồng từ từ nhô lên trên mặt biển xanh mênh mông. Từng đoàn thuền nặng cá dong buồm trở về sau một đêm lao đọng giữa biển khơi. các bạn nhỏ quê em nhanh nhẹn và vui tính lắm, mỗi lần về chơi, các bạn lại bắt cho em bao nhiêu là còng còng, sao biển. Em rất yêu quê, vì đó là nơi ghi dấu những kỉ niệm ngoạt ngào của quê em. - GV viết mẫu, HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc nhở HS hoàn thành bài kể về quê hương. - Nhận xét tiết học. Khen HS hoàn thành bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thuộc bảng chia 8 - Vận dụng để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính chia. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi 3 HS đọc thuộc bảng chia 8. Hỏi 1 số phép tính trong bảng - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 7
  8. Bài 1: HS đọc yêu cầu. - GV củng cố về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. HS thảo luận theo cặp. Hỏi: Biết 8 x 6 = 48, có thể ghi ngay kết quả 48 : 8 = ? Vì sao? - HS đọc kết quả phép tính. - Cả lớp và GV nhận xét Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm vào vở - HS nối tiếp nhau nêu kết quả - Cả lớp nhận xét Kết quả: 4 ; 6, 4, 6, 8, 6, 8. Bài 3: HS đọc yêu cầu + H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + H: Để tìm mỗi chuồng nhốt bao nhiêu con thỏ ta tính điều gì trước? - GVHDHS: + Tìm số thỏ còn lại sau khi bán + Tìm số thỏ trong mỗi chuồng. - Cả lớp làm vào vở, một HS lên bảng chữa bài vào bảng phụ. - Cả lớp nhận xét Bài giải Số thỏ còn lại là: 42 – 10 = 32 ( con) Số thỏ trong mỗi chuồng là: 32 : 8 = 4 ( con) Đáp số: 4 con thỏ Bài 4 : HS đọc yêu cầu a. Gợi ý: Đếm số ô vuông (16 ô) Chia nhẩm: 16 : 8 = 2 b. Gợi ý: 24 : 8 = 3 (ô vuông) - HS làm bài vào vở . - GV chấm, chữa bài. Ghi lời nhận xét vào vở cho HS. HSHN: GV viết bài vào vở, học sinh làm bài, GV theo dõi, hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc bảng chia 8 - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc và vận dụng vào giải toán bảng chia 8 thành thạo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ________________________________ 8
  9. Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________________ Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2021 Tập đoc - Kể chuyện NẮNG PHƯƠNG NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Tập đọc - Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, đọc đúng các từ: Ríu rít, sững lại, xoắn xuýt. - Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫn chuyện với các nhân vật. - Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó của thiếu nhi miền Nam với thiếu nhi miền Bắc. - HS NK nêu được lí do chọn một tên chuyện ở câu hỏi 5. Kể chuyện - Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện. Khuyến khích HS kể được toàn bộ câu chuyện. - GDBVMT: GD HS ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương Miền Nam. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: Đọc 2 câu đầu bài: Nắng phương Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong bài đọc, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động - 2 HS nối tiếp đọc thuộc lòng bài thơ: Vẽ quê hương và trả lời 1 câu hỏi. - GV nhận xét, tư vấn. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc 1. Luyện đọc: - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - GV đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: 9
  10. - Đọc từng câu . - GV kết hợp sửa lỗi. - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải. HS đặt câu với từ xoắn xuýt, sửng sốt. - Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm. GV cùng lớp nhận xét nhóm đọc đúng tốt nhất. - Nhận xét bằng lời đối với nhóm đọc bài tốt - HS đọc lại toàn bài. * HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV HD học sinh đọc thầm từng đoạn rồi trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK. H: Truyện có những nhân vật nào? ( Uyên, Huê, Phương cùng một số bạn ở thành phố Hồ Chí Minh. Cả bọn nói chuyện Vân ở ngoài Bắc) H: Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào? (Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 Tết) H: Nghe đọc thư Vân các bạn mong ước điều gì ? (Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam) H: Phương nghĩ ra sáng kiến gì ? (Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai) H: Vì sao các bạn chọn cành Mai làm quà tết cho Vân? (Cành mai chở nắng phương Nam đến cho Vân trong những ngày đông rét buốt/ Cành mai không có ở ngoài Bắc nên rất qúy... - HS chọn 1 tên khác cho truyện. + Câu chuyện cuối năm. + Tình bạn. + Cành mai Tết. - Lớp phó học tập gọi các cặp trả lời Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS chia nhóm (mỗi nhóm 4 em) tự phân các vai. - 2 - 3 nhóm thi đọc truyện theo vai. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. * KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ. Dựa vào bài tập đọc nhớ lại và kể từng đoạn của câu chuyện: Nắng phương Nam 2. Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện: - GV mở bảng phụ đã viết tóm tắt các ý mỗi đoạn, mời HS (nhìn gợi ý nhớ nội - HS kể theo nhóm 3. - 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn của truyện. - HS NK kể toàn bộ câu chuyện - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất. - Nhận xét bằng lời cho HS kể tốt. 10
  11. 3. Hoạt động vận dụng Gọi 1 - 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình bạn thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi các miền trên đất nước ta. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... __________________________________________ Đạo đức QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ ANH CHỊ EM.(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình - Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. ( Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm , chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng). * GDKNS: Đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 3. Phẩm chất - Học sinh biết được những việc trẻ em nên làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - HSHN biết quan sát về những việc làm trong tranh thể hiện Quan tâm, chăm sóc ôngg bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ màu, VBT đạo đức. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Kể những việc thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ anh chị. GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành HĐ1. Xử lý tình huống và đóng vai GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và tình huống: - Tình huống 1: vở bài tập - Tình huống 2: - HS thảo luận và lên bảng đóng vai thể hiện. Mỗi tình huống 2 đội đóng vai thể hiện. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai và xử lí tình huống hay. 11
  12. - HS thảo luận và lên bảng đóng vai thể hiện. Mỗi tình huống 2 đội đóng vai thể hiện. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai và xử lí tình huống hay. - GV kết luận: Tình huống1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn em không nên nghịch dại. Tình huống 2: Huy nên giành thời gian đọc báo cho ông. H: Ở nhà em đã giúp được ông bà, cha mẹ, anh chị em khi họ cần em giúp chưa? - Gv nhắc nhở HS phải có trách nhiệm với người thân, làm những việc mình có thể làm được để giúp người thân. - GDKNS: KN đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức HĐ2. Bày tỏ ý kiến. - GV đọc lần lượt từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành bằng cách giơ cao tấm thẻ màu đỏ, xanh, vàng. - Thảo luận các lý do HS có thái độ trên. - GV kết luận + Các ý kiến a, c là đúng. + Ý kiến b là sai. HĐ3: Thực hành * HS giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ, anh chi em. - HS giới thiệu với bạn ngồi bên cạnh. - Mời một vài HS giới thiệu với cả lớp. - Giáo viên kết luận: Các em còn nhỏ không có tiền mua quà cho ông bà, cha mẹ, anh chị em nhưng để thể hiện tình cảm của mình với người thân trong gia đình em có thể vẽ, làm ra những món quà dễ thương hay hái những bông hoa dại ven đường tặng người thân nhân ngày sinh nhật của họ. - GD KNS: Đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức * HS múa hát, kể chuyện , đọc thơ về chủ đề bài học. - HS biểu diễn các tiết mục. - GV yêu cầu HS thảo luận theo một số câu hỏi sau (dành cho HS khá- giỏi) - H. Bổn phận của em đối với ông bà, cha mẹ là gì? - H. Để tỏ lòng quan tâm tới ông bà, cha mẹ em phải làm gì? GV :Vì vậy em phải có bổn phận quan tâm , chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm cụ thể. Kết luận : Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những ngời thân nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc và dành cho em những gì tốt đẹp nhất. Ngược lại, em cũng có bổn phận quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để cuộc sống gia đình thêm hoà thuận, đầm ấm, hạnh phúc. - HS đọc lại ghi nhớ trong bài. 4. Hoạt động vận dụng - Dặn HS thực hiện tốt theo nội dung bài học 12
  13. - Nhận xét giờ học . - Tuyên dương HS nêu được nhiều việc quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sau bài học HS có khả năng - Nêu được một số đặc điểm của làng quê và đô thị. - Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân địa phương. - HS NK: Kể được về làng, hay khu phố nơi em đang sống. - GDKNS: Tư duy sáng tạo thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết quan sát tranh trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK – trang 62, 63. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS kể cho nhau nghe cảnh vật ở làng quê em Em biết gì về cảnh vật ở đô thị. HS kể cho nhau nghe, kể trước lớp. GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô thị ( GDKNS) Bước 1: Yêu cầu HS kể 3 - 4 câu về cuộc sống nơi em ở. - GV: Như vậy các em đang sống ở một vùng quê và các em cúng đã phần nào hiểu được cuộc sống đang diễn ra xung quanh mình. Tuy nhiên cũng có những bạn cùng tuổi các em đang sống ở thành phố. Để hiểu thêm cuộc sống ở mỗi nơi chúng ta cùng bước sang tìm hiểu về sự khác nhau giữa làng quê và đô thị. Bước 2: HS quan sát trong SGK theo nhóm 4 và ghi lại kết quả theo bảng dưới đây. Làng quê Đô thị. - Phong cảnh, nhà cửa - Hoạt động sinh sống chủ yếu. - Đường sá, hoạt động giao 13
  14. thông Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Kết luận: GV kết luận những nét chủ yếu về cuộc sống ở làng quê và đô thị. HĐ2. Các hoạt động ở làng quê và đô thị - Yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của em thảo luận nhóm 2 và điền vào phiếu sau: Nghề nghiệp ở làng quê Nghề nghiệp ở đô thị Chăn nuôi , trồng trọt,...... Xuất khẩu , may mặc, ........ Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Từng nhóm liên hệ ở làng quê mình. GV kết luận: Nghề nghiệp chủ yếu ở làng quê, đô thị. 2 - 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Vẽ tranh ( GDKNS) - GV nêu chủ đề: Hãy vẽ về vùng quê em. - GV nêu một số gợi ý - Dựa vào sự hiểu biết và tư duy sáng tạo HS có thể vẽ theo cách hiểu của mình + Vẽ cảnh gì ? Ở đâu ? Nơi đó có những ai, những nhân vật nào ? Con người ở đó làm nghề gì ? + Vậy để quê hương và nơi sinh sống của em ngày càng đẹp, em cần phải làm gì ? - HS thực hành vẽ – Trình bày sản phẩm - Gọi HS giới thiệu trước lớp về tranh vẽ của mình. - Chấm bài chữa bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS 3. Hoạt động vận động - 1 HS đọc lại ghi nhớ trong bài. - Nhận xét giờ học - Khen HS hợp tác nhóm học bài tốt. Về nhà tìm thêm các đặc điểm hoạt động của làng quê đô thị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2021 Tập đọc CẢNH ĐẸP NON SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 14
  15. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rành mạch, biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài. Đọc đúng các từ: Kỳ lừa, la đà, mịt mù. - Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước. - HS tự học thuộc lòng ở nhà. HSTB đọc thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài. HSNK đọc thuộc cả bài thơ. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi. - GDBVMT: Từ nội dung và ý nghĩa bài thơ HS thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức BVMT. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc khổ thơ 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2, 3 của bài: Nắng phương Nam. Hỏi: Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân? - GV nhận xét Giới thiệu bài: Mỗi miền quê trên đất nước ta lại có những cảnh đẹp riêng đặc sắc. Bài tập đọc hôm nay sẽ đưa các em tới thăm một số cảnh đẹp nổi tiếng của đất nước ở khắp 3 miền Bắc - Trung - Nam. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài thơ b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ. - HS tiếp nối nhau đọc 6 câu ca dao. - HS tìm hiểu nghĩa từ được chú giải trong mỗi câu thơ. + Đồng Đăng: Thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn + La đà: sà xuống thấp với dáng vẻ nhẹ nhàng, lả lướt. + Nhịp chày Yên Thái: Tiếng chày giã vỏ cây dó để làm giấy ở làng Yên Thái. + Hải Vân: Ngọn đèo cao nằm giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng. - Đọc từng câu ca dao trong nhóm 4 - Các nhóm đọc trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét.GV nhận xét bằng lời cho HS đọc bài tốt 15
  16. - Lớp đọc đồng thanh toàn bài. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - 1 HS đọc cả bài trước lớp rồi lớp trả lời câu hỏi: - HS hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi SGK. H: Mỗi câu ca dao nói đến 1 vùng, đó là những vùng nào? ( Lần lượt là: Lạng Sơn, Hà Nội, Nghệ An – Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng, TP HCM - Đồng Nai, Long An – Tiền Giang - Đồng Tháp). H: Mỗi vùng có cảnh gì đẹp ?( Đông Đăng- có phố Kì Lừa .) - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời: H: Theo em, ai đã tô điểm cho non sông ta ngày càng đẹp hơn ? (Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng lên đất nước này: Giữ gìn, tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn). - GV: Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp, mỗi vùng đều có những cảnh đẹp riêng, trong bài thơ chỉ nêu lên một trong những cảnh đẹp nổi tiếng của một số vùng trên đất nước. Chúng ta phải tự hào về đất nước ta có nhiều cảnh đẹp như vậy. H: Để quê hương ta ngày càng thêm giàu đẹp mỗi chúng ta cần làm gì? - HS nối tiếp phát biểu. - Gv nhắc nhở HS có ý học tốt để làm chủ nhân tương lai xây dựng đất nước giàu đẹp và có ý thức bảo vệ môi trường của mình. Hoạt động 3: Học thuộc lòng các câu ca dao - GV hướng dẫn học sinh học thuộc 6 câu ca dao. - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 3 . Hoạt động vận dụng H: Bài vừa học giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh về nhà học thuộc bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ________________________________ Toán SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết cách so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn. - HS làm được các bài tập: 1, 2 ( trang 61) - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn - Biết giải bài toán có lời văn ( hai bước tính ) - HS làm được bài 1, 2 ( trang 1, 2) 16
  17. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Không làm bài tập 3 (tr. 61); bài tập 3, bài tập 4 (tr. 62). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Viết các số từ 1 đến 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS đọc thuộc: Bảng nhân 8, bảng chia 8. - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học về cách so sánh số bé bằng một phần mấy của số lớn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nêu ví dụ: SGK. Đoạn thẳng AB dài 2cm, đoạn thẳng CD dài 6cm Hỏi: Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB? HS thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần) GV nêu: Độ dài đoạn thẳng AB = 1 độ dài đoạn thẳng CD -> GV kết luận. 3 Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán Phân tích bài toán: Thực hiện theo 2 bước: Tuổi mẹ gấp số lần tuổi con là: 30 : 6 = 5 (lần) - Vẽ sơ đồ minh hoạ: Tuổi mẹ : ----------------------------- Tuổi con: ------ - Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ ? ( 1 ) 5 - Trình bày bài giải như SGK. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn, giải thích thêm. - HS làm bài - GV chấm bài - Nhận xét. - Chữa bài: - Gọi HS lên bảng điền vào ô trống. + Số lớn gấp mấy lần số bé. 17
  18. + Số bé bằng 1 phần mấy số lớn. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Số lớn Số bé Số lớn gấp mấy lần Số bé bằng một phần mấy số lớn số bé 8 2 4 1/ 4 6 3 2 1/2 10 2 5 1/5 Bài 2: Củng cố về giải toán. Một em đọc bài toán. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? HS làm bài vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ. Treo bảng phụ, nhận xét, chữa bài. Bài giải Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là: 24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng 1/4 số sách ngăn dưới Đáp số: 1/4 HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 1: HS đọc yêu cầu : Viết vào ô trống (theo mẫu)- trang 62 SGK. GV củng cố về: + Số lớn gấp mấy lần số bé và số bé bằng một phần mấy số lớn. - GV HD mẫu cho HS như SGK. - HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả và giải thích vì sao có kết quả đó. Kết quả: 3 ; 8 ; 5 ; 10. 1/3, 1/8, 1/5, 1/10. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài và thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi: H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Đây là dạng toán gì ta đã học? H: Trước khi tìm được số trâu bằng một phần mấy số bò ta phải đi tìm cái gì? - Cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng giải. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Số con bò là: 7 + 28 = 35 ( con) Số con bò gấp số con trâu một số lần là: 35 : 7 = 5 ( lần) Đáp số: 5 lần HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. 4. Hoạt động vận dụng - Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm thế nào? - GV nhận xét giờ học. Về nhà học bài, học thuộc các bảng nhân, chia đã học. 18
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2021 Chính tả NGHE VIẾT: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả: Chiều trên sông Hương. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt oc, ooc và giải các câu đố. - GDBVMT: HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Nhìn sách chép 2 câu đầu trong bài: Chiều trên sông Hương II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT, bảng con. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết: Ánh sáng, xứ sở. - Lớp viết vào bảng con - Giới thiệu bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết - GV đoc bài viết – 2 HS đọc lại bài. - Tìm hiểu nội dung bài văn: H: Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào trên sông Hương? - HS: tác giả tả hình ảnh khói nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ cá. - GV: Tác giả tả cảnh đẹp trên sông Hương ở thành phố Huế là Cố Đô của đất nước ta - nơi có rất nhiều cảnh đẹp nổi tiếng. Nhắc nhở HS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh nói riêng và môi trường của đất nước nói chung. 19
  20. H: Đoạn văn có mấy câu? H: Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? Hướng dẫn viết chữ khó: - HS viết các chữ khó vào bảng con: Yên tĩnh, nghi ngút, khúc quanh. - GV đọc bài – HS viết vào vở. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm 10 bài, ghi lời nhận xét vào vở. - HS xem bài bạn viết đẹp, đúng. * HSHN: GV theo dõi hướng dẫn học snh viết bài. Nhận xét, tư vấn. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu: - HS làm bài cá nhân vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài Lời giải: Con Sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ moóc. - Lớp chữa bài vào vở. Bài 3: HS đọc câu đố, suy nghĩ và viết câu trả lời vào bảng con. - HS giơ bảng. - GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Câu a. Trâu – trầu – trấu Câu b. Hạt cát GV chấm chữa bài, ghi lời nhận xét vào vở cho HS 4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc thuộc các câu đố - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS viết bài đẹp, trình bày sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán BẢNG NHÂN 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9. - Làm được các bài tập: 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm 20