Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ QUYỀN TRẺ EM, KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH NGƯỜI LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về quyền trẻ em. - Các kĩ năng phòng tránh người lạ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Nắm được các quyền của trẻ em. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thảo luận các kĩ năng phòng tránh người lạ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với bạn bè các kĩ năng phòng tránh người lạ.. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về quyền trẻ em, các kĩ năng phòng tránh người lạ. - GV tuyên truyền về quyền của trẻ em. HS lắng nghe. - Hướng dẫn các em các kĩ năng phòng tránh người lạ. C. Tổng kết - GV nhận xét. - GV nhắc HS biết cách phòng tránh khi gặp người lạ. ( Lớp 4C thực hiện) ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ. NÓI VÀ NGHE KỂ: CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi
- chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Vì ba mẹ con có + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ nhiều điều để nói với nhau, để con cứ ươợc cộng thêm mãi? kể cho nhau nghe... + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện + Trả lời: Mẹ kể cho chị em gì? Thư về công việc của mẹ, kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị em Thư biết về công viêccj của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát - HS quan sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? - 1- 2 HS trả lời + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng hành động của bạn nhỏ. mênh mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh đang hứng nắng vào vạt áo. – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học -HS nghe và ghi vở bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu - 1-2 HS nhắc tên bài tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lên, lóng lánh - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong - 2-3 HS đọc câu dài khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được + Bà khó thấy được nắng vì nắng? nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho vạt áo mang về cho bà. bà? + Na không mang được nắng + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? cho bà vì nắng là thứ không thể Vì sao? bắt được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. + HS tự chọn đáp án theo suy + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? nghĩ của mình. Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... a. Bà hiểu tình cảm của Na b. Bà không muốn Na buồn. c. Bà rất yêu Na + HS nêu suy nghĩ cá nhân của + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn mình thấy nắng? - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì -2-3 HS nhắc lại người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. Hoạt động: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 3HS nối tiếp đọc. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1 - 2 HS trình bày động từng người trong tranh. - GV mời HS NX, bổ sung. - HS NX, bổ sung. - GV NX - HS nghe. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. câu chuyện dựa vào gợi ý dưới - Gọi HS kể lại trước lớp. tranh.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - 1HS trình kể toàn bộ câu - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? -HS nghe - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô bé Na? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy - HS nói suy nghĩ của mình, bạn nghĩ của mình. trong nhóm lắng nghe, góp ý. - Mời các nhóm trình bày. - 3 - 4 HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân .. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính vở nháp. chia, cả lớp làm vào vở nháp. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán 1: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc nhiêu bông? 2 bông. - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn. H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: và hoa cúc? 5 + 7 = 12 (bông) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của - HS lắng nghe.
- hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 trên? quyển sách. GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 10 quyển Ngăn trên: 3 quyển ? quyển Ngăn dưới: H: Để tính được số quyển sách ở ngăn TL: Số sách ở ngăn dưới là: dưới ta làm như thế nào? 10 + 3 = 13 (quyển) H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả TL : Số sách ở cả hai ngăn là: 2 ngăn ta làm như thế nào? 10 + 13 = 23 (quyển) - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng - HS lắng nghe. 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm.
- mắm? H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ TL: Can thứ hai có số lít nước mắm nhất? gấp 3 lần can thứ nhất. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần.. như thế nào? - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. Bài giải Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 x 3 = 15 (l) Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20 l nước mắm. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Thực hiện H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái so với Mai? thuyền. H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn được ta phải biết những gì? gấp được. H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp Số thuyền của bạn nào chưa biết? được. Số thuyền của bạn Nam chưa biết. H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp gấp được ta làm thế nào? được trừ đi 3. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS chú ý. sơ đồ đoạn thẳng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào - HS làm việc nhóm đôi. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Tóm tắt 10 cái thuyền Mai : ? cái 3 cái thuyền Nam:
- Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền 4. Vận dụng - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay TL: Bài toán giải bằng hai bước tính có gì khác với các bài toán chúng ta đã - HS trả lời. học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? - HS trả lời. => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất - HS lắng nghe. sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với thầy cô. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong lớp.
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm + GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về xúc ngày đầu tới lớp, gặp bạn điều gì? bè, thầy cô, tạo không khí thoải mái cho HS trước khi vào học. + GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới - HS lắng nghe. lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong ngày đầu đón HS tới trường. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy cô. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng - Học sinh đọc yêu cầu bài và tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ trước lớp. chia sẻ với bạn ngồi cạnh: + Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô đang mặc quần áo màu gì? + Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài? + Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm nghị? - GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng tượng của em. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về cầu bài và tiến hành thảo luận. một kỉ niệm của mình với một thầy hoặc cô mà - Đại diện các nhóm giới thiệu
- mình yêu quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất về nét riêng của nhóm qua sản là...” hoặc “Tớ không thể quên được.... phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp - 1 HS nêu lại nội dung trong kí ức của em. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô và yêu cầu để về nhà ứng dụng. nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn giới thiệu một đồ chơi mà em yêu thích. - Điền được các âm ng/ ngh, vần uôn /uông vào chỗ trống. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc giới thiệu về một đồ chơi yêu thích, quen thuộc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, hoàn thành các bài tập vào vở Tiếng việt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở TV
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài Tớ là Lê - Gô - Học sinh đọc bài 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Điền ng hoặc ngh vào ô trống - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài tập - Khi nào chúng ta dùng ngh, khi nào - HS trả lời: Chúng ta sử dụng ngh khi dùng ng? chữ sau nó là i, e, ê. + Các trường hợp còn lại dùng ng - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS hoàn thành bài tập vào vở a. Dù ai nói ........ả nói.......... iêng a. Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. b. .......ười không học như ....ọc không mài. b. Người không học như ngọc không mài. c. Mấy cậu bạn đang ...ó..... iêng tìm chỗ c. Mấy cậu bạn đang ngó nghiêng tìm chơi đá cầu chỗ chơi đá cầu. - GV yêu cầu HS đổi vở cho bạn kiểm tra - HS trao đổi vở với bạn, kiểm tra - GV nhận xét, kết luận chéo kết quả - HS lắng nghe - HS theo dõi Bài 2: Chọn a hoặc b - GV chiếu bảng câu b + Bài tập yêu cầu gì? + Bài tập yêu cầu: Điền uôn hoặc b. Điền uôn hoặc uông vào chỗ trống. uông vào chỗ trống - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS hoàn thành bài vào vở - GV yêu cầu 3 HS chữa bài - HS sữa bài: chuông gió chuồn chuồn cuộn chỉ - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe Bài 3. Viết 3 - 4 câu giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài . - GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT - HS trả lời theo ý của mình. + Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? + Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật?
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS + Em có nhận xét gì về đồ chơi đó? - GV hỏi HS : - HS trả lời + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách -GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu nhau bằng dấu chấm, dấu phẩy. chấm trước lớp ( Nếu có thời gian ) - HS viết đoạn văn. 3. Củng cố, dặn dò: - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu ý kiến cá nhân cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - YC HS học bài, hoàn thành bài tập (nếu - HS lắng nghe nhiệm vụ học tập chưa hoàn thành) và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Toán cho HS năng khiếu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong vở Toán. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Vở toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài : Em yêu trường em - HS hát. GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn học sinh tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó - HS hoàn thành bài tập làm môn T.Việt ). GV giúp đỡ. - HS: Tuấn Dũng, Hải Đăng, Phúc : luyện - HS luyện đọc đọc và luyện viết bài: Khi cả nhà bé tí - HS: Hải Đăng, Hoàng Anh, Ngọc Mai, - HS luyện viết
- Vinh Quang: luyện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số * Bài tập dành cho HS năng khiếu N2: Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1. Đặt tính rồi tính a.65 : 5 b.98 : 7 c.64 : 4 d.78 : 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài -1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. - HS suy nghĩ, làm bài - GV gọi HS trình bày kết quả. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn. Bài 2 : Số? a. 66 : = 6 b. x 8 = 64 c. 54 : = 9 d. : 9 = 9 - Hs đọc yêu cầu bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Hs làm vào vở ô li - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. - Một số HS trình bày kết quả. - GV gọi HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Nam có 48 viên bi, nếu giảm số viên bi của Nam đi 3 lần thì Nam còn bao nhiêu viên bi. Tìm số viên bi của Nam? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. - Hs đọc yêu cầu bài 3 - Hs làm vào vở ô li - GV gọi HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy)
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. *Khoanh tròn vào câu trả lời đúng Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai đáp án. bể có bao nhiêu con cá ? - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: - HS nhận xét. A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được
- ít hơn buổi sáng 4 máy tính. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán được bao nhiêu máy tính? - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát. Tóm tắt 10 máy tính Buổi sáng: ? máy 4 máy tính Buổi chiều: tính H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Tính số máy tính buổi chiều bán bán được, ta phải làm gì trước ? được trước. H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều TL: Thực hiện phép tính trừ. bán được, ta làm sao? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai TL: Thực hiện phép tính cộng. buổi cửa hàng bán được, ta làm như thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào - HS lên bảng làm bài: vở. Bài giải Số máy tính buổi chiều bán được là: 10 - 4 = 6 (máy tính) Số máy tính cả hai buổi bán được là: 10 + 6 = 16 (máy tính) Đáp số: 16 máy tính - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách giải. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 lần đoạn AB. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC dài bao nhiêu xăng - ti - mét? - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào trên bảng nhóm. vở. - Gọi HS nhận xét. - 1, 2 HS nhận xét.
- - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - HS theo dõi. trên bảng. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa - HS chia nhóm và thảo luận ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. - Đại diện 1 HS trình bày: Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao nặng bao nhiêu kg. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút - HS trình bày: và trình bày bài giải của nhóm mình. Bài giải Bao gạo cân nặng là: 30 + 10 = 40 (kg) Cả hai bao cân nặng là: 30 + 40 = 70 (kg) Đáp số: 70kg - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài - Gồm có 3 bước. toán bằng hai bước tính. + Phân tích đề bài. + Tìm cách giải + Trình bày bài giải - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội (Cô Thắm dạy) ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Củng cố hai khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần”. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải q uyết các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Thực hiện: - Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào Tóm tắt: vở nháp: 10 viên kẹo Hoa có 10 viên kẹo, Hồng có nhiều Hoa: ? viên kẹo hơn Hoa 3 viên kẹo. Hỏi cả hai bạn có 3 viên kẹo bao nhiêu viên kẹo? Hồng: Bài giải Số viên kẹo Hồng có là: 10 + 3 = 13 (viên kẹo) Số viên kẹo cả hai bạn có là: 10 + 13 = 23 (viên kẹo) Đáp số: 23 viên kẹo - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Tính nhẩm H: Tính nhẩm là tính như thế nào? TL: Tính nhanh, tính trong đầu mà không cần dùng đến nháp - Tổ chức cho HS chơi trò “truyền điện” H: Theo các em dòng điện truyền như TL: Truyền rất nhanh. thế nào? - GV phổ biến luật chơi: GV đọc phép - Lắng nghe. tính đầu tiên và chỉ định 1 HS trả lời, nếu HS trả lời đúng thì đọc phép tính tiếp theo và chỉ định HS khác trả lời cho đến hết phép tính bài tập 1 trong thời gian 3 phút. - GV tổ chứ cho HS chơi. - HS chơi: 10x7=70 20x4=80 40x2=80 30x3=90 60:2=30 90:3=30 70:7=10 40:2=20 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nêu luật chơi: Mỗi bạn cầm một - HS tham gia trò chơi. thẻ số, cần đi qua cây cầu A hoặc cây - HS lắng nghe. cầu B để lấy một giỏ táo thích hợp. Ví dụ: Rô - bốt đang cầm thẻ số 9, đi qua cây cầu B ( gấp 3 lần) sẽ lấy được giỏ táo ghi số 27. - GV chia làm 2 đội chơi tham gia trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm - 1 HS đọc. cách giải. H: Bài toán cho biết gì? TL: Mai làm được 27 tấm thiệp, số tấm H: Bài toán hỏi gì? thiệp của Rô - bốt gấp 3 lần của Mai. TL: Rô - bốt làm được bao nhiêu tấm H: Bài toán thuộc dạng toán gì? thiệp? H: Đối với dạng toán này ta tóm tắt TL: Gấp một số lên nhiều lần. như thế nào? TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. - Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS làm vào vở. Tóm tắt - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm 27 tấm Mai: bài trên bảng lớp. thiệp - Gọi HS nhận xét. Rô - bbốt: - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa ? tấm bài trên bảng. thiệp Bài giải Số tấm thiệp Rô - bốt làm được là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 27 x 3 = 81 (tấm thiệp) Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Đáp số: 81 tấm thiệp. - Gọi 1 HS đọc đề. H: Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc. TL: Buổi sáng bán được 30 kg gạo. Số gạo buổi chiều bán được bằng số gạo buổi H: Bài toán hỏi gì? sáng giảm đi 2 lần. TL: Buổi chiều cửa hàng bán được bao H: Bài toán thuộc dạng toán gì? nhiêu ki- lô - gam gạo. - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt, dưới lớp TL: Giảm một số đi một số lần. làm vào nháp. - HS làm vào vở nháp, 1 HS khác lên làm bài trên bảng: Tóm tắt 30 kg Buổi sáng: Buổi chiều: ? kg gạo

