Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NÓI LỜI HAY LÀM VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Cách thể hiện khi trình diễn tiểu phẩm qua lời các nhân vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện, biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nói lời hay, làm việc tốt. HĐ1. Tuyên truyền nói lời hay, làm việc - Hs lắng nghe. tốt trong trường học. - Cô Ngọc Anh điều hành. HĐ2. Học sinh biết nói lời hay, làm việc tốt. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe - Hs lắng nghe. VD: + Lễ phép, kính trọng, vâng lời người lớn, ông bà, cha mẹ, thầy cô + Nhặt được của rơi trả người đánh mất + Động viên, giúp đỡ các bạn học yếu, khuyên bảo những bạn mắc khuyết điểm để giúp bạn tiến bộ. + Tham gia ủng hộ, giúp đỡ người khuyết tật, quan tâm đến mọi người..... HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều -HS trả lời. gì? - Gv nhận xét tiết học.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Toán GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần. - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị. - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh bài học. - HS: SGK, bảng con, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính Đặt tính rồi tính: 48 : 2 72 : 3 chia, cả lớp làm vào bảng con.. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá GV đưa ra một số tình huống về giảm một số đi một số lần. * Ví dụ 1: Cửa hàng buổi sáng bán được 60l dầu, số lít dầu bán được trong buổi
- chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán: - HS quan sát, lắng nghe. H: + Buổi sáng cửa hàng bán được mấy lít TL: Buổi sáng cửa hàng buổi sáng bán dầu? được 60l dầu. + Số lít dầu buổi chiều bán được như thế TL: Số lít dầu bán được trong buổi nào so với buổi sáng? chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ. Tóm tắt Buổi sáng: Buổi chiều: H: Buổi sáng số lít dầu cửa hàng bán được, ?l dầu được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi TL: Số gà hàng dưới còn lại 1 phần giảm số lít dầu buổi chiều bán được đi 3 lần thì số lít dầu buổi chiều còn lại mấy phần? Bài giải - Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dưới. dầu là: 60 : 3 = 20 (l) Đáp số: 20 lít dầu * Ví dụ 2 - GV trình chiếu hình ảnh các con thỏ như - HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích tranh: - HS lắng nghe H: + Lúc đầu có mấy con thỏ? + Số thỏ lúc đầu như thế nào so với lúc TL: + Hàng trên có 6 con gà. sau? + Giảm đi 3 lần so với lúc đầu. H: Số thỏ được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm thỏ đi 3 lần thì số thỏ còn TL: Số thỏ còn lại 1 phần lại mấy phần? H: Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm như thế TL: Thực hiện phép tính chia. nào? 6 : 3 = 2 6 con thỏ giảm đi 3 còn 2 con thỏ
- - Yêu cầu HS nêu bài toán. - HS nêu bài toán: Lúc đầu có 6 con thỏ. Sau đó số thỏ giảm đi 3 lần. Tính số thỏ còn lại? H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần ta TL: Muốn giảm một số đi một số lần, làm thế nào? ta lấy số đó chia cho số lần. - Yêu cầu HS đọc lại kết luận. - 2 - 3 HS đọc. 3.Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn cột đầu tiên: H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế - 1, 2 HS đọc đề bài. nào? H: Giảm 27 đi 3 lần sẽ được kết quả bao TL: Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy nhiêu? số đó chia cho 3 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép TL: 27 : 3 = 9 tính còn lại vào SGK. - HS thực hiện, sau khi làm xong HS cùng bàn đổi chéo bài cho nhau để kiểm tra và sửa sai cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích bài toán. - 1 HS đọc bài toán. H: Bài toán cho biết gì? TL: Nam có 42 nhãn vở, sau khi cho các bạn một số nhãn vở thì số nhãn vở H: Bài toán hỏi gì? của Nam so với lúc đầu giảm đi 3 lần. TL: Hỏi Nam còn lại bao nhiêu nhãn H: Bài toán thuộc dạng toán gì? vở? TL: Bài toán thuộc dạng toán “Giảm
- H: Bài toán dạng giảm một số đi nhiều lần một số đi một số lần” ta tóm tắt bằng cách nào? TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. - HS chú ý Tóm tắt 42 nhãn vở Ban đầu: Còn lại: - Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài ? nhãn vở làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm trên - GV Nhận xét, tuyên dương. bảng lớp, cả lớp làm vào vở. Bài giải Số nhãn vở mà Nam còn lại là: 42 : 3 = 14 (nhãn vở) Đáp số: 14 nhãn vở 4. Vận dụng - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Giảm một số đi một số lần - GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi - HS nêu: Muốn giảm một số đi một số nhiều lần khác với giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần. đơn vị. + Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số - HS lắng nghe đó chia cho số lần. + Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - HS lắng nghe và thực hiện. vào thực tiễn. + Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có hàng Ví dụ: đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra nháp: + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục giảm số vị. đó đi 5 đơn vị. + 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________
- Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. - Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. - Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người thân trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SG, vở BTTiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt động - HS tham gia chia sẻ. chung của gia đình em vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào từng chữ trong các câu: Năm phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến giờ ngủ thì phải ngủ thôi. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười như nắc nẻ. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe chuyện được cô giáo mời đọc bài văn trước cả lớp,/ về những bài toán thử trí thông minh/ các bạn thường đố nhau trong giờ ra chơi - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Thời gian vui nhất trong buổi + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con Thư rất tối; những câu chuyện của ba mẹ thích trò chuyện với nhau trước khi đi ngủ? con thường nối vào nhau không dứt; Ba mẹ con rúc rích mãi không chán;... + Thời gian trò chuyện của ba mẹ + Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba con cứ được cộng thêm mãi? mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công việc của mẹ; kể chuyện + Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị chuyện gì? em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé. + HS đóng vai nhắc lại những chuyện Thư và Hân kể cho mẹ + Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại những nghe. (Chú ý khi kể, thêm các từ chuyện mình đã kể cho mẹ nghe. ngữ xưng hô, từ ngữ liên kết, tên
- trò chơi, tên món quà chiều, tên các bạn, ... để lời kể sinh động.) + HS nêu cảm nghĩ riêng của bản thân. (VD: + Câu chuyện làm em thấy thật + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi đọc câu thích những cuộc trò chuyện đầm chuyện. ấm của ba mẹ con Thư trước giờ đi ngủ. + Câu chuyện khiến em mong muốn được trò chuyện, chia sẻ nhiều hơn với người thân về việc học tập của mình. + Câu chuyện cho em hiểu thêm về tình cảm yêu thương, ấm áp của mẹ và con cũng như giữa những người thân trong gia đình.). - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2 -3 HS nhắc lại - GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. Hoạt động : Luyện đọc lại - Gv đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng Hoạt động 4: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu.(làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu chuyện, - HS lắng nghe, suy nghĩ làm bài. bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình; sau đó đọc thầm bài cá nhân. - HS hoàn thiện Phiếu đọc sách - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện các theo mẫu. thông tin có trong Phiếu đọc sách.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? Nhân vật đó - HS nêu yêu cầu bài. có gì thú vị? Em học hỏi được điều gì ở nhân vật - HS trình bày theo nhóm 4. đó? (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về nhân vật mình yêu thích nhất trong văn bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm gì; nhân vật đó có gì thú vị; những điều học hỏi được ở nhân vật - Đại diện một số nhóm chia sẻ đó); chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu Phiếu đọc sách. thích của em với văn bản đã đọc. - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS trả lời theo ý thích của - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu mình. thích trong bài - GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc sách mà GV đã chuẩn bị sẵn. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ___________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh bài học. - HS: SGK, Phiếu học tâp ( bài 1), vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được: A) 7kg B) 42kg C) 56kg + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được: A) 25 giờ B) 6 giờ C) 35 giờ - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Muốn gấp một số lên một số lần ta thế nào? lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta TL: Muốn giảm một số đi một số lần ta
- làm thế nào? lấy số đo chia cho số lần. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức - HS lắng nghe kết hợp quan sát. gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc - HS làm việc theo nhóm. vào phiếu học tập nhóm. gấp 7 lần giảm 2 lần - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 14 98 49 lẫn nhau. giảm 4 lần gấp 3 lần 52 13 39 - GV cho HS chia sẻ đáp án. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn - HS quan sát tranh tính và tìm đường một đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng vàng. quả tương ứng với mỗi đường đi đó. - GV cho HS chia sẻ đáp án. - Rô - bốt đi qua con đường: “Giảm đi 3 lần; gấp 4 lần” - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài H: Bài toán cho biết gì? TL: Mai có 28 chiếc bút màu. Sau khóa học vẽ số chiếc bút màu của Mai còn lại so với lúc đầu giảm đi 4 lần. H: Bài toán hỏi gì? TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? H: Bài toán thuộc dạng toán gì ? TL: Giảm một số đi một số lần. - GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi một số lần” - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. toán. Bài giải Số cây bút màu Mai còn lại là:
- 28 : 4 = 7 ( cây bút màu ) Đáp số: 7 cây bút màu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tìm số chia - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành phần trong phép tính chia. - HS nhắc lại. H: Trong phép tính chia, muốn tìm số chia ta làm thế nào? TL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia - Giáo viên làm mẫu câu đầu. chia cho thương. + Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia - Lắng nghe. chia cho thương) + Bước 2: Vậy ? = 9. - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn. học sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị - HS tả lời là 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là 7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực xây dựng bài. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________
- Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi? mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,...
- + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Mẹ đã kể cho chị em Thư về chuyện gì? công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện - GV nhận xét, tuyên dương ngày mẹ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ - HS lắng nghe. người thân có trong đoạn văn. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà - HS lắng nghe. ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: - HS lắng nghe, suy nghĩ. + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại). + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên ngoại. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện - HS thảo luận theo nhóm 2. theo hướng dẫn.
- - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Một số HS trình bày kết quả. (Ví dụ: Người thân Người thân bên nội bên ngoại - Mời HS khác nhận xét. Chú, thím, Bác, dì, cậu, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cô, bác, chị, mợ, chị, em, Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác em, anh,... anh,... dụng của dấu hai chấm. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp b. Để báo hiệu phần giải thích c. Để báo hiệu phần liệt kê - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai - Các nhóm làm việc theo yêu chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải cầu. thích – Đáp án b. - Đại diện nhóm trình bày. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm - Các nhóm nhận xét ché trong mỗi câu văn dưới đây: nhau. - Theo dõi bổ sung.
- - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Theo dõi bổ sung - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 4. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh - HS lắng nghe, thực hiện. – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi. lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi nhà - HS tham gia. của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp)
- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: - HS suy nghĩ và thực hiện + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh tất cả các nhóm cùng chọn một tranh). + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý trong SHS. . - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi nhà đã - Đại diện các nhóm thực chọn. hiện. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS nhận xét trình bày của - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. bạn. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dấn HS dựa vào kết quả của bài tập 1 - HS thực hành viết đoạn và gợi ý, suy nghĩ và viết đoạn văn tả ngôi nhà của văn vào vở. mình vào vở.
- - GV yêu cầu HS đổi chéo bài làm. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Trao đổi đoạn văn của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay. (Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm làm việc theo - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Cho bạn yêu cầu. đọc đoạn văn của mình sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm và bổ sung những ý hay cho nhau. - Đại diện các nhóm trình - GV gọi 2-3 cặp nêu kết quả làm việc, trình bày bày kết quả. những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã - Nhóm khác nhận xét, bổ bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung; và nhắc HS - HS lắng nghe, điều chỉnh. về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi. 3. Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình - HS lắng nghe, về nhà thực yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc hiện. ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn giới thiệu một đồ chơi mà em yêu thích. - Điền được các âm ng/ ngh, vần uôn /uông vào chỗ trống. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc giới thiệu về một đồ chơi yêu thích, quen thuộc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, hoàn thành các bài tập vào vở Tiếng việt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Em yêu trường + Cả lớp hát và vận động theo bài hát. em. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Điền ng hoặc ngh vào ô trống - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài tập - Khi nào chúng ta dùng ngh, khi nào - HS trả lời: Chúng ta sử dụng ngh khi dùng ng? chữ sau nó là i, e, ê. + Các trường hợp còn lại dùng ng - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS hoàn thành bài tập vào vở a. Dù ai nói ........ả nói.......... iêng a. Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. b. .......ười không học như ....ọc không b. Người không học như ngọc không mài. mài. c. Mấy cậu bạn đang ngó nghiêng tìm c. Mấy cậu bạn đang ...ó..... iêng tìm chỗ chơi đá cầu. chỗ chơi đá cầu - GV yêu cầu HS đổi vở cho bạn kiểm - HS trao đổi vở với bạn, kiểm tra chéo tra kết quả. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Bài 2: Chọn a hoặc b - GV chiếu bảng câu b - HS quan sát. + Bài tập yêu cầu gì? b. Điền uôn hoặc uông vào chỗ trống. + Bài tập yêu cầu: Điền uôn hoặc uông vào chỗ trống - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS hoàn thành bài vào vở - GV yêu cầu 3 HS chữa bài

