Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 31 trang Lệ Thu 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán ( có 1 phép nhân 9). - Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể. - HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 em đọc bảng nhân 9 - Cả lớp nhận xét. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập thực hành. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS vận dụng bảng nhân để tính nhẩm. - HS nối tiếp nhau nêu kết quả. - GV nhận xét, tư vấn. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV củng cố một cách hình thành bảng nhân. Ví dụ : 9 x 3 + 9 = 27 + 9 = 36 - Lớp làm vào vở. 3 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp nhận xét. Kết quả: 43 ; 81 ; 90 HS đổi vở KT kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? 1
  2. H: Để tìm được công ti đó có bao nhiêu xe ô tô ta phải tìm gì trước? ( tìm 3 đội còn lại có bao nhiêu xe ô tô). - HS làm bài vào vở – 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Treo bảng phụ, chữa bài Bài giải 3 đội còn lại có số xe ô tô là: 9 x 3 = 27 ( xe) Công ti đó có số xe ô tô là: 10 + 27 = 37 ( xe) Đáp số: 27 xe HS đổi vở KT kết quả. Bài 4: HS viết kết quả vào ô trống theo mẫu. - GV HD mãu cho HS. - HS nối tiếp đọc kết quả - GV ghi bảng. - HS đổi vở KT kết quả. - Chốt đáp án đúng. Chấm chữa bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS. - Gọi một số em đọc thuộc bảng nhân 9. * HSHN: Gv viết bài vào vở, theo dõi em làm bài, chữa bài. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. - Về thực hành đọc thuộc bảng nhân 9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1) - Biết thêm một kiểu so sánh: So sánh các hoạt động với hoạt động (BT2) - Chọn được các từ ngữ thích hợp để ghép thành câu ( BT3) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN viết 2 câu thơ đầu trong bài: Cảnh đẹp non sông 2
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS làm miệng bài tập 1, 3 tiết luyện từ và câu tiết trước. - HS nhận xét. - GV nhận xét . Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1 : 2 HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài tập cá nhân vào vở - Một HS lên làm bài trên bảng phụ: Gạch dưới các từ chỉ hoạt động: chạy, lăn. Sau đó đọc câu thơ có hình ảnh so sánh. + Chạy như lăn tròn. - H: Vì sao có thể miêu tả hoạt động chạy của những chú gà con như thế? - H: trong câu: “Chạy như lăn tròn” hoạt động nào được so sánh với hoạt động nào? - GV nhấn mạnh : Đây là cách so sánh mới: So sánh hoạt động với hoạt động. - H: Em có nhận xét gì về hoạt động chạy của những chú gà con? - HS: Những chú gà con chạy thật ngộ nghĩnh, đáng yêu và dễ thương. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập HS thảo luận theo cặp. - HS làm bài nhóm 2 vào phiếu. Sự vật, con vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt động Con trâu (chân ) Đi như đập đất - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - GV lấy 2 bài treo lên bảng cùng lớp nhận xét và chốt kết quả đúng Sự vật, con vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt động a) Con trâu(chân) đi như đập đất b) Tàu ( cau) vươn như tay vẫy c) thuyền con đậu như nằm quanh bụng mẹ húc húc như đòi bú tí - Theo em vì sao có thể so sánh trâu đi như đập đất? - HS chữa bài vào vở bài tập. H: Đây là các kiểu so sánh gì ( so sánh hoạt động với hoạt động) Bài 3: HS đọc yêu cầu. - GV HD HS làm bài nối cụn từ thích hợp ở cột A với cụm từ thích hợp ở cột B sao cho chúng tạo thành một câu có nghĩa. - GV dán lên bảng 2 tờ phiếu khổ to như đã viết nội dung bài. Mời 3 HS lên bảng thi nối đúng, nhanh. 3
  4. - Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a. Những ruộng cấy lúa sớm đã trổ bông. b. Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào khán giả c. Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòng sông. d. Con thuyền cắm cờ đỏ lao băng băng trên sông. - HS đọc lại các câu đã nối trên bảng. - Ghi lời nhận xét vào vở cho HS *HSHN: GV hướng dẫn HS viết bài, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại các nội dung đã học. - GV nhận xét giờ học. - Tìm thêm các từ chỉ hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA H, I, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa H , I, K - Viết đúng, đẹp chữ tên riêng và câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chữ hoa H, N, V, Ô, K ( 1 dòng), Hàm Nghi( 1 dòng), câu ứng dụng 1 lần - Viết đúng tên riêng: Ông ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: ít chắt chiu .. phung phí (1 lần) bằng chữ nhỏ. - Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ. - Ghép 3 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Luyện viết chữ H, I, K. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chữ mẫu - Chữ mẫu tên riêng, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết : Ghềnh Ráng. Lớp viết vào bảng con. - 1 HS nhắc lại nội dung câu ứng dụng tuần trước. - GV nhận xét - Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 4
  5. HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài: H, I, K - GV treo chữ mẫu - HS nêu lại các nét và quy trình viết. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. - HSHN: GV hướng dẫn học sinh viết các chữ hoa: H, V, N b. Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi. GV giảng : Hàm Nghi là 1 ông vua yêu nước... - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS nêu độ cao từng con chữ: con chữ h, n, g cao 2 ô li rưỡi; con chữ a, m i cao 1 ô li. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. - HS đọc từ ứng dụng: Ông ích Khiêm. - GV giảng: Đây là 1 vị quan nhà Nguyễn văn võ song toàn... - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa - HS đọc từ ứng dụng: GV giới thiệu về Yết Kiêu + Yết Kiêu là một tướng tài của Trần Hưng Đạo. Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới nước nên đã đục thủng được nhiều thuyền chiến của giặc, lập nhiều chiến công trong cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên Mông thời nhà Trần. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn H, V, h. g cao 2 ô li rưỡi, con chữ a, n, ư, o, i cao 1 ô li; con chữ t cao 1 ô li rưỡi; con chữ s, r cao hơn 1 ô li một chút. - HS tập viết trên bảng con: Hải Vân, Hòn Hồng - HS đọc câu ứng dụng: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ. - HS tập viết trên bảng con: It chắt chiu hơn nhiều phung phí. - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn. Càng khó khăn, thiếu thốn thì phải càng đoàn kết, đùm bọc nhau. 5
  6. - HS tập viết trên bảng con - HSHN: GV hưướng dẫn em viết chữ H, I, K. HĐ2: Hoạt động luyện tập thực hành - Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - Học sinh thực hành viết bài ở nhà. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhắc HS ghi nhớ viết đúng các chữ hoa. Luyện viết bài và chia sẻ với người thân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào một bức tranh về một cảnh đẹp ở nước ta, HS nói được những điều đã biết về một cảnh đẹp đó theo gợi ý. - Viết được những điều vừa nói thành một đoạn văn từ 5 - 7 câu. Dùng từ đặt câu đúng. - Tư duy sáng tạo. - GDBVMT: giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên môi trường trên đất nước ta. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - HSHN: Quan sát tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cảnh biển Phan Thiết. Tranh ảnh về cảnh đẹp đất nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS nói về quê hương. - GV nhận xét. Giới thiệu bài Bài 1: Một HS đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý. - GV hướng dẫn cả lớp nói về cảnh đẹp trong tấm ảnh biển Phan Thiết. Nói lần lượt theo từng câu hỏi. - HS tập nói theo cặp. - Một vài HS tiếp nối nhau nói trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. 6
  7. - GV khen ngợi những HS nói về tranh ảnh của mình đủ ý, biết dùng hình ảnh, dùng từ ngữ gợi tả, bộc lộ được ý nghĩ, tình cảm của mình. - Qua gợi ý HS có thể tượng tưởng phán đoán, suy nghĩ năng động hơn, sáng tạo hơn, qua các bức tranh để từ đó giúp HS viết tích cực về cảnh đẹp của các bức tranh. - H: Bức tranh cảnh biển Phan Thiết có đẹp không? Các em có muốn được một lần đến thăm biển Phan Thiết không? H: Để làm cho bãi biển chúng ta ngày càng sạch đẹp ta phải làm gì? Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS viết bài vào VBT - GV theo dõi HS làm bài. HD thêm cho HS yếu, học sinh HN. - 4 - 5 HS đọc bài viết. Cả lớp và GV nhận xét. - GV chỉnh sửa câu, từ cho HS. - Chấm bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc bài viết hay nhất. - Nhận xét giờ học. Dặn HS luyện viết lại bài văn hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki – lô - gam. - Biết cách đọc kết quả khi cân một vật bằng cân hai đĩa và cân đồng hồ . - Biết thực hiện phép tính cộng trừ, nhân chia với số do khối lượng và áp dụng vào giải toán . - HS làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cân đĩa và cân đồng hồ cùng các quả cân và một gói hàng nhỏ để cân Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 7
  8. 1. Khởi động Giới thiệu về gam 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV cho HS nêu lại đơn vị đo khối lượng đã học là ki- lô- gam. Để đo khối lượng các vật nhẹ hơn 1kg ta còn có các đơn vị đo nhỏ hơn kg. GV nêu: “ Gam là một đơn vị đo khối lượng”. Gam viết tắt là: g. 1000g = 1kg - GV cho HS nhắc lại một vài lần để ghi nhớ đơn vị này . - GV giới thiệu các quả cân thường dùng (cho HS nhìn thấy) . - GV giới thiệu cân đĩa, cân đồng hồ. Cân mẫu gói hàng nhỏ bằng hai loại cân đều cùng ra một kết quả . HS quan sát 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS quan sát tranh vẽ cân hộp đường trong bài học để trả lời: “ Hộp đường cân nặng 200g”. - GV cho HS quan sát tranh vẽ cân 2 bắp ngô để nêu khối lượng 2 bắp ngô - GV cho HS tự làm bài với 2 tranh vẽ tiếp theo rồi chữa bài Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS quan sát hình vẽ cân quả đu đủ bằng cân đồng hồ - GV cho HS tự làm câu còn lại của bài 2 rồi cho HS kiểm tra chéo và chữa bài. Kết quả: Quả đu đủ cân nặng 800g ; Bắp cải cân nặng 500g HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu - Gv HD mẫu: 163g + 28 g = 191g - HS tự làm bài, HS lên bảng chữa bài - Cả lớp nhận xét Kết quả:a) 191g ; 17g ; 119g ; b) 100g ; 32g HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 4: HS đọc yêu cầu - GV cho HS đọc kỹ bài toán rồi phân tích: Số gam cả hộp sữa gồm số gam vỏ hộp và số gam sữa chứa trong hộp. Từ đó HS nêu cách tính số sữa. Sau đó GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài giải Trong hộp có số gam sữa là: 455 - 58 = 397 ( g) Đáp số: 397 g sữa HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 5: HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở và chữa bài Đáp số: 840 g - Chấm, chữa bài. Ghi lời nhận xét vào vở HS 8
  9. HS đổi vở kiểm tra kết quả. * HSHN: GV hướng dẫn em làm bài. 4. Hoạt động vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. - Nhận xét chung giờ học. - Dặn HS về nhà thực hành cân, chuyển đổi đơn vị đo chính xác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ________________________________ Tập đọc – kể chuyện NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A.Tập đọc - Đọc đúng: bok Pa, lũ làng, Bok Hồ. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (trả lời được các câu hỏi trong SGK). B. Kể chuyện Biết kể lại được 1 đoạn câu chuyện HS NK kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của một nhân vật. - Học sinh thực hành luyện kể chuyện ở nhà. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: Đọc 2 câu đầu bài: Người con của Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh anh Núp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài 2 HS đọc bài: Cảnh đẹp non sông. GV giới thiệu bài: 9
  10. Trong tiết học hôm nay các em sẽ được học truyện Người con của Tây Nguyên. Câu chuyện kể về anh hùng Quân đội Đinh Núp ( người dân tộc Ba - na) , ở vùng núi rừng Tây Nguyên. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp anh Núp đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu rất giỏi, lập được nhiều chiến công. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. HS đọc cá nhân, cặp nhóm. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. * HSHN: GV hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài HS thảo luận theo cặp, trả lời các câu hỏi Lớp phó học tập điều hành cả lớp trả lời câu hỏi. - Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ? (Anh Núp được cử đi dự đại hội thi đua) - Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì? (Đất nước mình bây giờ rất mạnh. Mọi người kinh, người thượng, con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc làm rẫy, giỏi lắm). Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục thành tích cả dân làng Kông Hoa. (Núp được mời lên kể chuyện làng K”ng Hoa. Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, c”ng kênh đi khắp nhà). - Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông hoa rất vui? (Nghe Núp nói lại lời cán bộ: “Pháp đánh một trăm năm kh”ng thắng nổi đồng chí Núp và dân làng K”ng Hoa”, lũ làng rất vui, đứng hết dậy nói: “Đúng đấy, đúng đấy”. - Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì? (Đại hội tặng dân làng một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo b”ng lụa của Bác Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp). Khi xem những vật đó, thái độ mọi người ra sao? (Mọi người xem món quà ấy là những vật thiêng liêng nên “Rửa tay thật sạch” trước khi xem. Cầm lên từng thứ, coi đi coi lại, coi đến mãi nửa đêm). Cho HS đọc thầm bài tập đọc, rút ra nội dung bài: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp 10
  11. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 3 - Hướng dẫn HS đọc đoạn 3. - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. - HS luyện đọc, GV sữa sai. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ 2. Hướng dẫn HS kể theo lời nhân vật - Học sinh thực hành luyện kể chuyện ở nhà. 3. Hoạt động vận dụng - Một HS nêu ý nghĩa của chuyện. GV nhận xét giờ học. - Về nhà luyện kể câu chuyện cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021 Tập đọc CỬA TÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn. - Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK.) - GDBVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương, đất nước và có ý thức tự giác BVMT. - GDMTBĐ: Giới thiệu vẻ đẹp của biển Cửa Tùng, qua đó HS hiểu thêm thiên nhiên vùng biển, giáo dục tình yêu đối với biển cả. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN : Đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh hoạ bài trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - 2 HS đọc bài “Người con của Tây Nguyên”, nêu nội dung bài . 11
  12. Giới thiệu bài : Trên khắp miền đất nước ta có nhiều cửa biển đẹp. Cửa Tùng là một cửa biển rất đẹp của miền Trung. Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy Cửa Tùng có vẻ đẹp đặc biệt như thế nào. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - HS chú ý theo dõi - Đọc từng câu - HS đọc nối tiếp câu + GV nhắc HS nghỉ hơi đúng. Đọc từng đoạn - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn + Giải nghĩa từ : HS giải nghĩa các từ trong SGK: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim, dấu ấn lịch sử. + HS đặt câu với từ: dấu ấn lịch sử - Đọc từng đoạn trong nhóm - HS luyện đọc nhóm 3 - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài * HSHN: Gv theo dõi em đọc bài, nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi . H: Cửa Tùng ở đâu ? (ở nơi dòng sông Bến Hải) GV: Bến Hải, sông ở Huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị là nơi phân chia 2 miền Nam - Bắc từ năm 1954 đến 1975. H: Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp ?(Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng.) - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: H: Em hiểu thế nào là bà chúa của các bãi tắm ? Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm . - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: H: Sắc màu biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ? (Thay đổi 3 lần trong một ngày) - Người ta so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì ? ( Chiến lược đồi mồi quý giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển) GV: Hình ảnh so sánh trên làm tăng vẻ duyên dáng cho Cửa Tùng . - GV: Tỉnh Quãng Trị nói riêng, đất nước chúng ta nói chung rất tự hào vì có một bãi biển đẹp nổi tiếng như vậy. Để biển Cửa Tùng ngày càng sạch đẹp và nổi tiếng, thu hút du khách gần xa hơn ta phải làm thế nào? - HS trả lời nối tiếp. - GV: Mỗi chúng ta đều yêu quý và tự hào về cảnh đẹp của đất nước vì thế chúng ta phải có ý thức BVMT như các bạn đã nói. - Cho HS đọc thầm lại bài rút ra nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng- Một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. - GDMTBBĐ: Giới thiệu vẻ đẹp của biển Cửa Tùng, qua đó HS hiểu thêm thiên nhiên vùng biển, giáo dục tình yêu đối với biển cả. 12
  13. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 2 và hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - HS luyện đọc trong nhóm 2 - 2 - 3 HS đọc diễn cảm đoạn 3 - GV cùng cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. 3. Hoạt động vận dụng - 1 em nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét, khen ngợi những em đọc bài và trả lời câu hỏi tốt. - Về nhà đọc lại bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả: Đêm trăng trên Hồ Tây, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu, uyu( BT2). Làm đúng bài tập 3 giải câu đố. - GDBVMT: GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh tà đó có ý thức BVMT. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN nhìn sách viết được 4 câu của bài: Đêm trăng trên Hồ Tây II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết: Lười nhác, nhút nhát Chông gai, trông nom. - Lớp viết bảng con. GV nhận xét , tư vấn. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 13
  14. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị : - GV đọc bài, gọi 1 HS đọc lại. H: Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào ? ( Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió đông nam hây hẩy; sóng vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt.) - GV: Cảnh Hồ Tây đêm trăng đẹp thế đến, bạn nào có muốn một lần ra HN để ngắm cảnh đẹp này không? Để tất cả các sông hồ đều sạch đẹp ta phải làm gì? - GDBVMT: GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh tà đó có ý thức BVMT. H: Bài viết có mấy câu ? H: Những chữ nào trong bài cần viết hoa ? - HS viết vào bảng con: Trong vắt, rập rình, lăn tăn, toả sáng. - GV nhận xét b. GV đọc bài cho HS viết. - HS đổi vở khảo bài - HSHN: Nhìn sách viết bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở em trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. c. Chấm, chữa bài: - GV chấm 10 bài, ghi lời nhận xét vào vở học sinh. Hoạt động 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở. - GV mời 2 HS thi làm bài nhanh, làm bài đúng trên bảng lớp, sau đó đọc kết quả. Kết quả: đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay - HS đọc lại bài rồi chữa bài vào vở. Bài 3a: HS đọc yêu cầu: - HS thảo luận theo nhóm 2 - Đại diện các nhóm phát biểu từng câu trả lời. - GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng: - Cho HS đọc lại. Kết quả: con ruồi, quả dừa, cái giếng - Chấm bài, chữa bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS. 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. Yêu cầu HS hoàn thành bài 3b - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. Về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________________ 14
  15. Đạo đức CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ buồn, vui cùng bạn.. - HS Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ buồn, vui cùng bạn - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Bài tập 2: Sửa yêu cầu của bài tập thành :"Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:" ; Sửa lệnh ý (b) thành: "Khi bạn em có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, hoạn nạn. " Bài tập 4, 5, 6: Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, , NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - GDKNS: thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn. - HSHN biết chia sẻ vui buồn cùng bạn. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - VBT, các tấm thẻ xanh, đỏ, vàng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Vì sao trẻ em lại có bổn phận quan tâm chăm sóc ông bà, bố mẹ, anh chị em? HS trả lời. - GV nhận xét tư vấn. GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống Bài tập 1: HS quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh. - GV giới thiệu tình huống. - H: Nếu em là bạn cùng lớp với Ân, em sẽ làm gì để an ủi, giúp đỡ bạn? Vì sao? - HS thảo luận nhóm 2. Trình bày trước lớp. - HS trả lời: em sẽ đến giúp bạn Ân làm việc nhà; giúp bạn Ân học tập; động viên, an ủi bạn Ân, đến nhà bạn Ân làm giúp những việc mình có thể làm được - HS nhận xét. GV kết luận: Khi bạn có chuyện buồn, em cần động viên, an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng( như giúp bạn chép bài, giảng lại bài cho bạn nếu bạn phải nghỉ học, giúp bạn làm một số việc nhà; ) để bạn có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành *Đóng vai ( BT2) - 2 HS đọc yêu cầu bài. 15
  16. a) "Em sẽ làm gì trong các tình huống sau: - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản và đóng vai 1 trong các tình huống. a) Khi bạn em có chuyện vui. b) Thăm hỏi, giúp đỡ khi bạn em có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, hoạn nạn. - GV gợi ý: Bạn có chuyện vui như : ngày sinh nhật bạn, bạn đậu HS giỏi huyện, giỏi trường + Bạn có chuyện buồn như: người thân trong gia đình bị ốm nặng; bạn mất một món quà mà bạn rất quý; bạn bị điểm kém - HS thảo luận nhóm, xây dung kịch bản và chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. - HS cả lớp nhận xét, khen nhóm đóng tốt và biết chia sẻ vui buồn cùng bạn. Kết luận: + Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng, chung vui với bạn. + Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi, động viên và giúp bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng. * Bày tỏ thái độ - GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hay lưỡng lự bằng cách giơ các tấm thẻ. a) Chia sẻ vui buồn cùng bạn làm cho tình bạn thêm thân thiết, gắn bó. b) Niềm vui, nỗi buồn là của riêng mỗi người, không nên chia sẻ với ai. c) Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ vơi đi nếu được cảm thông, chia sẻ. d) Người không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn bè thì không phải là người bạn tốt. đ) Trẻ em có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn. e) Phân biết, đối xử với các bạn nghèo, bạn có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm quyền của trẻ em. - Thảo luận từng ý kiến và giải thích. - Gv kết luận: Các ý kiến đúng: a, c,d ,đ ,e . ý kiến b là sai. *Liên hệ bản thân - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Tổ chức cho HS kể cho nhau nghe theo bàn. - 4 - 5 HS tự nói về những kinh nghiệm trải qua của bản thân. - Tuyên dương những HS đã biết chia sẻ vui buồn cùng bạn. - GV: Bạn bè cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau. + KN thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn. Trò chơi : Phóng viên - Một HS đóng vai phóng viên, 3 - 4 HS đóng vai người được phỏng vấn. Có thể nêu các câu hỏi : + Vì sao bạn bè cần quan tâm , chia sẻ vui buồn cùng nhau ? + Cần làm gì khi bạn gặp chuyện vui, chuyện buồn ? 16
  17. + Hãy kể một câu chuyện, hát một bài hát, đọc một bài thơ...về chủ đề tình bạn Lưu ý : Có thể đổi vai phóng viên và vai người được phỏng vấn . 3. Hoạt động vận dụng - Nêu ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn? - Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường và nơi ở. - Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ...nói về tình bạn. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________________ Toán BẢNG CHIA 9 . LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9 - Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành. - Bài tập cần làm bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 2 , 3), bài 3, 4 (trang 68) - Vận dụng trong tính toán và giải các bài toán có phép chia 9 - Bài tập cần làm 1, 2, 3, 4 ( trang 69). . 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm nhựa, mỗi tấm có 9 chấm tròn. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc bảng nhân 9 - hỏi 1 số phép tính trong bảng GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân 9 a. Nêu phép nhân 9. Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn => 9 x 3 = 27 b. Nêu phép chia 9 Có 27 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm ? 17
  18. 27 : 9 = 3 c. Từ phép nhân 9, ta lập được phép chia 9. 9 x 3 = 27 => 27 : 9 = 3 d. Lập bảng chia - HS chuyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9 9 x 1 = 9 => 9 : 9 = 1 9 x 2 = 18 => 18 : 9 = 2 9 x 10 = 90 => 90 : 9 = 10 - Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS tính nhẩm dựa vào bảng chia. - HS nối tiếp nhau nêu kết quả - Cả lớp và GV nhận xét Bài 2 : HS đọc yêu cầu (Tính nhẩm) - GV củng cố cho HS về mối liên quan giữa phép nhân và phép chia) Ví dụ : 9 x 6 = 54 54 : 9 = 6 54 : 6 = 9 - HS làm bài vào vở. - HS nối tiếp nhau nêu kết quả - Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu. HS hoạt động theo cặp. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài gải Mỗi túi có số ki- lô –gam gạo là: 45 : 9 = 5 ( kg) Đáp số: 5 kg gạo. Bài 4: Một HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 học sinh lên bảng làm bài, chữa bài Bài gải Số túi gạo có tất cả là: 45 : 9 = 5 ( túi ) Đáp số: 5 túi gạo. - GV chấm bài, ghi lời nhận xét vào vở cho HS. Bài 2: HS đọc yêu cầu ( trang 69) - GV củng cố cách tìm số chia, số bị chia và thương trong bảng chia 9 - Gọi HS lên bảng điền kết quả và giải thích cách làm. 18
  19. Khi tìm số chia có thể thực hiện một trong hai cách sau đây. 27 chia 3 bằng mấy? 3 nhân mấy bằng 27? - HS nhận xét - HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 3: HS đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? GV hướng dẫn học sinh thực hiên theo hai bước : HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài gải Số ngôi nhà đã xây là: 36 : 9 = 4 ( ngôi nhà ) Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là: 36 – 4 = 32 ( ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà. * HSHN: GV viết bài vào vở, học sinh làm bài ,GV theo dõi, hướng dẫn em làm bài, nhận xét, tư vấn. Bài 1, 4 ( trang 69) GV hướng dẫn các em về nhà làm bài. 3 .Hoạt động vận dụng - Trò chơi: Đố nhanh, trả lời nhanh các phép tính trong bảng chia 9. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương những em làm bài tốt, trình bày bài sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ ĐỊA PHƯƠNG. DẤU CHẤM HỎI - CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam. - Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi và chấm than vào chỗ trống trong đoạn văn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. 19
  20. - HSHN: Luyện đọc đoạn 1 bài: Người con ở Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 3 HS làm bài tập 2, 1 HS làm miệng bài tập 3 tuần 12 - Cả lớp nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV giúp HS hiểu yêu cầu bài: Các từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau. Ví dụ : bố , ba. Nhiệm vụ của các em là đặt đúng từ vào bảng phân loại : từ nào dùng ở miền Nam, từ nào dùng ở miền Bắc. - Một HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa. - HS thảo luận nhóm bốn - Đại diện các nhóm trả lời. - Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Kết quả: + Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ anh cả, quả, hoa, dứa, ngan + Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, mì, vịt xiêm. - HS đọc lại bảng đã điền đúng. - GV: Vậy cùng chỉ một sự vật nhưng mỗi miền trên đất nước ta lại có cách gọi các sự vật đó khác nhau. Các em ghi nhớ để lúc có dịp vào trong Nam hay ra Bắc chơi ta gọi các sự vật đó cho đúng với miền Nam hay miền Bắc gọi. HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập - Gv giới thiệu sơ lược về bài thơ Mẹ Suốt của Tố Hữu. - HS trao đổi theo cặp và làm vào nháp. - Gọi 1 số HS đọc kết quả trước lớp. Kết quả: gan chi/ gan gì ; gan rứa / gan thế ; mẹ nờ / mẹ à , hắn/ nó, tui/ tôi. HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu - GV lưu ý HS điền đúng dấu câu: sau câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi, sau câu cảm thì điền dấu chấm than. - HS làm bài tập vào vở - GV chấm 1 số bài. - Chữa bài - Gọi 1 HS chữa bài miệng: Đọc cả đoạn văn có cả dấu câu. - HS cả lớp nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng. Kết quả: Ô trống thứ nhất: dấu chấm than Ô trống thứ hai: dấu chấm than Ô trống thứ ba: dấu chấm than 20