Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 13 Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. PHÂN LOẠI RÁC THẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Phân loại rác thải. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ - tự học: Nắm được cách phân loại rác thải - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thảo luận về bảo vệ môi trường. Phân loại rác thải. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với bạn bè cách bảo vệ môi trường. Phân loại rác thải. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về bảo vệ môi trường- phân loại rác thải. - GV tuyên truyền về cách bảo vệ môi trường - phân loại rác thải. - HS lắng nghe. - GV trình chiếu video cho học sinh xem. - HS thực hành phân loại rác thải - HS toàn trường hát và vận động theo bài hát C. Tổng kết - GV nhận xét. - GV nhắc HS biết cách bảo vệ môi trường - phân loại rác thải. _____________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI. NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em.
- - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. - Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy về những việc anh – chị - em trong nhà thường làm cùng nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi quan sát - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. quản trò để nhận ra được cử chỉ, + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của việc làm của người thân và xung người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc phong trả lời. làm đó. - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở lớp. anh, chị hoặc em của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS Quán sát tranh, lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ - HS lắng nghe cách đọc. phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc
- diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ - Mỗi em đọc 2 khổ thơ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối -Cá nhân nhẩm bài. tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. -Nghe nhận xét Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái điều gì? + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình - HS trả lời đáng yêu như thế nào? - HS trả lời + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em gái của mình yêu quý? - HS trả lời + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở thích, tính cách của em mình? - HS trả lời + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm anh chị em trong gia đình? - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: - 2 - 3 HS nhắc lại Hoạt động: Luyện đọc lại. - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ - Cá nhân nhẩm khổ thơ em em yêu thích. thích - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm - Nhóm đọc nối tiếp từng câu - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. thơ, khổ thơ - Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. - HS xung phong đọc trước lớp, cả lớp hỗ trợ, nhận xét. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. của em - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi nhân: HS trao đổi với các bạn. và xung phong trình bày trước - Gọi HS trình bày trước lớp. lớp: - GV nhận xét, tuyên dương.
- Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi - HS quan sát tranh và nêu bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì những gì mình tháy trong bức về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. tranh. - GV cho HS làm việc nhóm 2: - Nhóm đôi thảo luận + Kể những việc em thường làm cùng với anh -Nhóm cử đại diện trình bày chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, trước lớp. Lớp theo dõi nhận chị hoặc em làm việc cùng. xét, bổ sung cho bạn. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em như thế nào? - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc - HS quan sát tranh . bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã + Trả lời các câu hỏi. làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ............................................................................................................................ ___________________________ Toán LUYỆN TẬP – Trang 86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi - li - mét.
- - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại - HS chơi trò chơi Đố bạn theo luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2 - 3 HS đố bạn về đổi đơn vị luận. đo độ dài. - HS nhận xét bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS làm bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. - Chữa bài Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? 1 học sinh đọc đề bài. - HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1
- số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) Lắng nghe, trả lời - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Các nhóm trình bày kết quả. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. - Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đọc đề bài. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? + Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, quãng đường còn phải đi: 264 mm. + Bài toán hỏi gì? - Ốc sên đi bao nhiêu mm. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm - HS trả lời. phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. - 1HS làm bảng lớp, lớp làm bài vào vở. - Thu vở chấm, chữa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. - Chửa bài nếu sai. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần - 1 HS Đọc đề bài. ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta - HS trả lời phải làm phép tính gì?
- - Yêu cầu HS làm nhóm 4. -Thảo luận nhóm 4. - Trình bày kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện phép tính cộng, trừ có đơn vị đo mm - Nhận xét, tuyên dương Lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................................................................................... _____________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một -HS chia nhóm và bốc thăm đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, nhân vật, thảo luận để miêu tả ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... nhân vật theo các gợi ý. + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và móc”; vị trí của mình trong nhà. +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo trong bếp”. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ - HS lắng nghe. ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đánh răng, bàn chải đánh răng, đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của áo quần, bút căn phòng này. + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: tôi trên giá, gần chiếc gương kia Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi Hu hu hu. dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó + Tôi là kem đánh răng (bàn lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, chải) thì cậu ấy phải để tôi lên ngày nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm, kệ mới phải. khi cậu bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy đồ vật trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn phải treo lên mắc áo hoặc gấp xộn, không ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... cất đi chứ lại vứt tôi xuống Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh răng giường như thế này đây.Hu hu nói:... Áo quần nói: . Bút nói:
- .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than hu. vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: + Tôi là bút thì cậu ấy phải để “Cứu tôi với!” tôi vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt tôi lăn lóc như thế này đây. -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. + Tất cả các nhân vật đều kêu: “Cứu tôi với.” - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ - Một số HS chia sẻ trước lớp. đạc lại kêu cứu?” – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + treo lên mắc áo hoặc gấp cất + Quần áo nên để đâu? đi. + phải để trong phòng tắm, trên + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? kệ + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? + để lên bàn học + Sách truyện để ở đâu? + để trên giá sách + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + cho vào hộp giấy cất đi + Giày dép để ở dâu? + Ở kệ gần cửa ra vào - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong cầu bài và tiến hành thảo luận. ngăn bàn, dưới gầm bàn) - HS thực hành sắp xếp các đồ + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của đạc đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi nắp.. để mũ nón + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, và yêu cầu để về nhà ứng dụng. chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa
- chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ....................................................................................................................................... ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Cũng cố bài tập phân biệt s/x, từ chỉ hoạt động. Đặt câu 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ. - Học sinh: SGK, vở ô li, bút, thước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Khúc nhạc trên nương xa. - HS hát và vận động theo bài - GV nhận xét, tuyên dương hát. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc bài: Tôi yêu em tôi. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài.
- - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - HS nêu: Từ khó đọc: nhấn giọng. - Nghỉ hơi giữa các dòng thơ, lưu ý cách ngắt nhịp thơ: - Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của bạn hỏ. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Học sinh làm việc trong nhóm - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện 4 đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn - HS đọc bài đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Điền s/x vào chỗ chấm: – Đường á rộng rãi, phố á đông đúc. – Triển vọng áng ủa, tương lai án lạn. - HS đọc yêu cầu và làm bài – Cố tránh cọ át để giảm ma át. vào vở. Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong các từ dưới đây: - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 bàng hoàng, san lấp, đào bới, an ủi, trận động đất, em làm bài vào bảng phụ. lật mảng tường, ào đến, cứu thoát. - Treo bảng phụ, nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đặt câu nêu hoạt động với các từ: a) gào thét: ................................................... - 2 Hs lên chia sẻ. b) nhớ: .......................................................... - HS nhận xét Hoạt động 3: Chữa bài - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung 3. Vận dụng - GV cho HS chơi trờ chơi: Tìm nhanh các từ chỉ - HS thực hiện hoạt động ở trường và ở nhà. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ....................................................................................................................................... ______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Toán cho HS năng khiếu. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong V 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Vở bài tập Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài : Mái trường mến yêu - HS hát. GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn học sinh tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó - HS hoàn thành bài tập làm môn T.Việt ). GV giúp đỡ. - HS: Tuấn Tú, Bảo, Ngọc, Quỳnh Anh: - HS luyện đọc luyện đọc bài: Để cháu nắm tay ông. - HS: Xuân Tú, Minh Ngọc, Hiếu, Khoa: - HS luyện viết luyện làm bài tập trong vở bài tập Toán – trang 75). * Bài tập dành cho HS năng khiếu N2: Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán. GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Viết sô thích hợp vào chỗ chấm a) 6m 8cm = ........ cm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 b) 8m 4 dm = ....... dm - HS suy nghĩ, làm bài vào vở c) 3m 9dm = ..........dm - Một số HS trình bày kết quả. d) 5m = ........cm - HS nhận xét bài bạn. e) 1 km = ...... m Bài 2: Tính - Hs đọc yêu cầu bài 2 a) 540 mm – 180 mm = ......... - Hs làm vào vở ô li b) 85 dam – 46 dam = .......... - 2 học sinh lên bảng làm bài. c) 46 cm x 5 = .......... - HS nhận xét bài bạn. d) 80 dm : 8 = ........... - Chữa bài. Bài 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 25 - HS đọc bài toán và làm bài vào vở. lít dầu. Buổi chiều bán được gấp đôi so với - 1 em làm bài vào bảng phụ, treo buổi sáng. Hỏi cả ngày cửa hàng đó bán bảng phụ lên bảng. được bao nhiêu lít dầu? - HS nhận xét bài làm của bạn. - Chữa bài.
- Bài giải Số lít dầu buổi chiều cửa hàng đó bán được là: 25 x 2 = 50 (l) Số lít dầu cả ngày cửa hàng đó bán được là: 25 + 50 = 75 ( l) Đáp số: 75 l dầu. Bài 4: Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - GV gọi HS trình bày bài giải. - HS nhận xét bài bạn, Chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Em có số tấm bưu ảnh là: 15 – 7 = 8 ( bưu ảnh) Cả 2 anh em có số tấm bưu ảnh là: 15 + 8 = 23 ( bưu ảnh) 3. Vận dụng Đáp số: 23 bưu ảnh - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV n ận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................................................................................. ______________________________ Thư ba ngày 29 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________________ Toán BÀI 31: GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, Cân đĩa , các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg, 1g, 2g, 5g, 10g, 20g,..... + Hình phóng to các hinh ảnh trong phần khám phá và hoạt động. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Yêu cầu HS làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả Tính: lớp làm vào phiếu BT 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm = - HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt - HS lắng nghe. (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg
- và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + - HS lắng nghe. 600 = 1 000). * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số - HS quan sát và làm bài tập cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân theo nhóm đôi, đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở - HS trình bày. các câu a, b, c, d. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng hồ). - GV HD học sinh làm bài tập. - Hs nhận xét. - HS quan sát tranh để xác định cân nặng của túi táo và gói bột mì. - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì = Cân nặng của túi táo – cân nặng của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân nặng = Cân nặng của túi táo + c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. cân nặng của gói bột mì Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g
- - GV yêu cầu HS trình bày. - Nhân xét, tuyên dương. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g. - HS trình bày. 2. Luyện tập 3. Luyện tập Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị Thực hiện tính kết quả phép tính gam (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn: rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa tìm được. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên - HS lắng nghe. hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so - Quan sát tranh rồi làm bài vào sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi phiếu bài tập. nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS nối mỗi con vật với cân Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật nặng thích hợp. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả của
- nhóm mình. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải - HS tham gia để vận dụng kiến nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với thức đã học vào thực tiễn. đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số + HS lắng nghe và trả lời. đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra - Nhận xét tiết học, tuyên dương lại. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội (Cô Thắm dạy) ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán MI - LI- LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1000 ml - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật the o đơn vị mi-li-lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: 240 g : 8 + Học sinh thực hiện vào bảng 125g-27 g con + Câu 2: Gv đưa 1 số dụng cụ đã chuẩ bị để 240g:8 =30 g đo dung tích và hỏi các con dự đoán dùng để 125g-27g=98g làm gì , con nêu hiểu biết của mình về các + Nêu ý kiến theo cá nhân học đơn vị đo của nước ,mắm, dầu, xăng...? sinh: để đựng và đo các đơn vị - GV Nhận xét, tuyên dương. của các chất lỏng như xang dầu - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta mắm, nước.... đơn vị thường hay sẽ họcvề đơn vị đo nhở hơn lít : Mi li lít.” dùng nhất là lít - HS lắng nghe 2. Khám phá - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu hình - Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình vẽ ca đựng nước có chia vạch và vẽ gì? Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm đổ chai nước vào ca đo được tìm hiểu 500ml - GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi li lít: Mi li lít là đơn vị đo dung tích, Hs nêu lượng nước Gv đổ vào ca viết tắt là ml, 1l = 1000ml chia vạch, Nêu lại nội dung vừa được học về mi-li-lít và mối quan - Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml, hệ của lít và mi-li-lít. 200ml... - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ
- đúng và nêu đúng kết quả 3. Hoạt động Bài 1: Số? (Làm việc chung cả lớp). Rót hết - nước từ bình sang các ca (như hình vẽ) . - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS lên cùng làm với GV. - Cả lớp quan sát và trả lời câu a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca hỏi: C có ? ml nước. a. Ca B có 200 ml nước, ca C có b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml. 300 ml nước. - GV nhận xét tuyên dương. b. Lúc đầu lượng nước trong bình Bài 2. Điền Số? (Làm việc chung cả lớp). có là 1000ml. Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích sang ba ca (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS lên cùng làm với GV. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi: a. 1 lít = ... ml a. 1 l =1000ml b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại b. 1000ml - 200ml - 200ml - là ? ml 100ml = 500ml. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại - GV Nhận xét, tuyên dương. 500ml 4. Luyện tập Bài 1: Tính theo mẫu (làm việc cá nhân): GV HD thực hiện mẫu: - HS đọc đề bài. 100ml + 20ml = 120 ml 8ml x 4 = 32ml, GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở + Thực hiện vào bảng con rồi ghi a. 120ml -20 ml lại vào vở b. 12ml x 3 120ml = 20ml = 100 ml 12ml x 3 = 36 ml
- - GV mời HS nhận xét + Học sinh nhận xét bài của bạn - GV nhận xét kết quả khi làm bảng con, đổi vở soát sau khi làm vở. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Một chai dầu ăn có 750ml dầu .Sau khi mẹ đã - Học sinh đọc yêu cầu đề bài dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350ml tóm tắt và làm vở, 1 em làm dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mililít dầu để phiếu nhóm, lớp nhận xét bổ nấu ăn? sung: - Gv Chấm 1 số vở, nhận xét đánh giá + Tóm tắt - GV Nhận xét, tuyên dương. Chai có 750 ml Đã dùng 350ml Còn lại? ml Bài giải Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là: Hay đã nấu ăn hết số dầu là: 750-350= 400ml Đáp số : 400ml 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia cơi để vận dụng như trò chơi “Đổ nước” kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động + HS trả lời theo kết quả do GV khám phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra đổ ra từng đợt. một số côc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trong phích,... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Chuẩn bị bài sau: luyện tập *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương.

