Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100.
- - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải q uyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. Bảng phụ, Phiếu học tập ( BT2) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền - HS tham gia trò chơi đúng- điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép TL: Thực hiện phép tính chia từ trái tính chia số có hai chữ số cho số có một sang phải bắt đầu từ hàng chục. chữ số. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính:
- 45 7 42 6 03 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi - HS thực hiện tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 60 2 73 4 39 3 HS lên bảng làm. 6 30 4 18 3 13 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Gọi HS nhận xét - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc H: Muốn gấp một số lên một số lần ta TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số lần ta TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. làm thế nào? H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. ta làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị. ta làm thế nào? - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các - HS thực hiện theo yêu cầu của giáo nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. viên. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS nêu. lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc.
- H: Bài toán cho biết gì? TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân may hết 3m vải H: Bài toán hỏi gì? TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt. Tóm tắt 3m: 1 bộ 35m: bộ, dư m vải? H: Muốn biết may được mấy bộ quần TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 áo và còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? - Lớp làm bài vào vở, 1 em làm bài vào - HS làm bài vào vở, 1 em làm bài vào bảng phụ. bảng phụ, nhận xét, chữa bài. Bài giải Ta có 35 : 3 = 11( dư 2) Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. - HS nhận xét bài trên bảng. Đáp số: 11 bộ quần áo, - GV nhận xét, tuyên dương. thừa 2m vải. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - 1 HS nhận xét - Gọi 1 HS đọc đề. H: BT cho biết gì? - HS đọc. TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô - H: Bài toán hỏi gì? bốt trồng được gấp 3 lần số cây của Việt. - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao lớp làm vào vở nháp. nhiêu cây? Tóm tắt 5 cây Việt: - Gọi HS nhận xét. ? cây Rô - bốt: H: Đây là dạng toán gì? H: Muốn biết cả hai bạn trồng được - Nhận xét. bao nhiêu cây, ta phải biết được gì? TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng.
- - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị bài toán. TL: Số cây mà Rô - bốt đã trồng được - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, là: dưới lớp làm vào vở. TL: + Số cây hai bạn trồng được là: + Đơn vị kèm theo: cây - Thực hiện : Bài giải Số mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là: - Gọi HS nhận xét. 5 + 15 = 20 (cây) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20 cây - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Luyện tập - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một - 2 - 3 HS nêu. số lần” và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe. một số HS. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG. VIẾT: ÔN CHỮ HOA I, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người cháu. - Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông.
- - Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó. - Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa I, K. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu ND bài học. SGK. - SGK, vở BT Tiếng Việt, bảng con, vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt + Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và áo mang về cho bà. trả lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? + GV nhận xét, tuyên dương. + Khi chúng ta biết yêu thương và + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu quan tâm đến những người thân nội dung bài tập đọc trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -2-3HS lần lượt phát biểu ý kiến - GV dẫn dắt vào bài mới: trước lớp +Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm -HS thảo luận nhóm 2. của người thân. - 2HS nói theo ý kiến cá nhân. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 -HS nghe - Mời HS phát biểu ý kiến
- - GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài: Để cháu nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì và đã có những thay đổi như thế nào khi cùng ông đi du lịch. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc. ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lắm. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ, tinh xảo, - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: “Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//” (Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết tha.) - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia + Điểm tham quan cuối cùng của đình Dương là ở đâu? gia đình Dương là ở Tháp Bà Pô- na-ga – Nha Trang + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại
- ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả + HS thảo luận nhóm 2 để tìm chi lời câu hỏi tiết - Gọi đại diện nhóm trả lời -2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm còn lại nhậc xét, bổ sung - GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông -HS nghe ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là: ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do dự, chưa quyết tâm ngay để làm việc gì. + Trước khi đi du lịch, Dương nghĩ + Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về ông rất nhanh nhẹn. Trong khi đi ông như thế nào? du lịch, Dương nhận ra ông không còn kheẻ như trước. + Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây + Dương nghĩ từ bây giờ mình mới giờ mình mới là người đưa tay cho ông nắm? là người đưa tay cho ông nắm vì Dương tự cảm thấy mình đã lớn, trong khi ông đã già và yếu, do vậy mình phải là người bảo vệ ông, chăm sóc ông. Qua đó, ta có thể thấy Dương rất yêu ông. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động của - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 3. Luyện viết. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa I, K
- - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa I, K - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Khánh Hòa. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang, Tháp Bà Pô-na-ga. - HS viết tên riêng Khánh Hòa vào - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Khánh Hòa là xứ trầm hương Non xanh nước biệc người thương đi về. - HS lắng nghe. - GV giải thích từ khó: Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm đặc biệt sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa nhiều và tốt nhất ở Việt Nam. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới - HS lắng nghe thiệu về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình, cuốn hút du khách. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K, H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
- + Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp - HS quan sát video. ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi. nào mà em thích nhất? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ___________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán MI – LI - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS theo dõi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + Trả lời + 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị .
- - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Khám phá - Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên - Học sinh theo dõi. thước thẳng cách đọc và cách viết tắt - Đọc viết cá nhân. . - Cho HS đo vật thật - Làm việc nhóm. - Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti - Lắng nghe. – mét, giữa mi- li – mét và mét. - Nhắc lại (Cá nhân): 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 10cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 10 mm = ...cm, 1000 mm = ..cm 6cm = .. mm, 2 cm = ... mm - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong bảng đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị - Đọc đề bài. đo và nêu kết quả. - Quan sát hình, đọc lời nhân
- vật và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết đổi thức đã học vào thực tiễn. đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. CÂU KỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? những bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu - 1 HS đọc bài và trả lời: hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì? + Bài tập đọc nói về sự xúc động của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn thơ đoạn thơ. bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác - HS làm việc theo nhóm 2. định các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động hay các từ chỉ đặc điểm. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân)
- - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm - HS thảo luận nhóm 2 câu kể. - HS nghe và ghi nhớ GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS nghe - Nhận xét, chốt đáp án: Câu kể: b, c, đ -GV hỏi: - HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu + Câu a và câu e là câu gì? e là câu cảm Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. xét lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. có từ “là” + Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ chỉ hoạt động “đưa đón” + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án -HS nghe + Câu giới thiệu sự vật là câu b. + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d.
- 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thân trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động
- Nội dung của bài thơ nói gì? của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. - GV nhận xét, tuyên dương -HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2- 3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1HS đọc yêu cầu bài 1 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - 2-3 nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. -HS nghe b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa - HS thực hành viết đoạn văn vào vở vào những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vào Tiếng Việt. vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nghe Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng.
- (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Cũng cố bài tập phân biệt s/x, từ chỉ hoạt động. Đặt câu - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với người thân. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Khúc nhạc trên nương xa. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc bài: Tôi yêu em tôi. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: nghỉ, nhấn giọng. - Nghỉ hơi giữa các dòng thơ, lưu ý cách ngắt nhịp thơ:
- - Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của bạn hỏ. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - HS đọc bài - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Điền s/x vào chỗ chấm: - HS đọc yêu cầu bài tập và hoàn – Đường á rộng rãi, phố á đông đúc. – Triển vọng áng ủa, tương lai án lạn. thành bài tập vào vở – Cố tránh cọ át để giảm ma át. - GV yêu cầu HS đổi vở cho bạn kiểm tra - HS trao đổi vở với bạn, kiểm tra chéo kết quả. + Đường sá rộng rãi, phố xá đông đúc. + Triển vọng sáng sủa, tương lai xán lạn. + Cố tránh cọ xát để giảm ma sát. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong các từ dưới đây: bàng hoàng, san lấp, đào bới, an ủi, trận động - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 em đất, lật mảng tường, ào đến, cứu thoát. làm bài vào bảng phụ. - GV nhận xét, chữa bài. - Treo bảng phụ, nhận xét, chữa Bài 3. Viết 3 - 4 câu nêu tình cảm, cảm xúc bài. của em đối với một người mà em yêu quý. - HS đọc yêu cầu đề bài . - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS trả lời - GV hỏi HS : +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? cách nhau bằng dấu chấm, dấu phẩy. - GV cho HS viết đoạn văn vào vở. - HS viết đoạn văn. - GV chấm bài, nhận xét. 3. Vận dụng - GV cho HS chơi trờ chơi: Tìm nhanh các từ -HS chơi trò chơi
- chỉ hoạt động ở trường và ở nhà. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một -HS chia nhóm và bốc thăm nhân đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, vật, thảo luận để miêu tả nhân vật ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... theo các gợi ý. + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên móc”; quay vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo mình và vị trí của mình trong nhà. trong bếp”. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có
- “chỗ ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem bức tranh có những nhân vật nào? đánh răng, bàn chải đánh răng, áo - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là quần, bút đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để tôi của căn phòng này. trên giá, gần chiếc gương kia thì cậu - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng ta quẳng tôi xuống đất. Hu hu hu. tác: + Tôi là kem đánh răng (bàn chải) Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái thì cậu ấy phải để tôi lên kệ mới tên mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi phải. khi dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy phải đó lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi chứ thế, ngày nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một lại vứt tôi xuống giường như thế hôm, khi cậu bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất này đây.Hu hu hu. cả các đồ vật trò chuyện với nhau, than thở về + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi sự lộn xộn, không ngăn nắp của cậu chủ. Lược vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt tôi nói:... Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh lăn lóc như thế này đây. răng nói:... Áo quần nói: . Bút nói: + Tất cả các nhân vật đều kêu: “Cứu .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, tôi với.” than vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và - Một số HS chia sẻ trước lớp. kêu lên: “Cứu tôi với!” -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ + phải để trong phòng tắm, trên kệ đạc lại kêu cứu?” + để lên bàn học – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung + để trên giá sách Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + cho vào hộp giấy cất đi

