Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

doc 49 trang Lệ Thu 17/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 13 Thứ hai, ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS biết tự phục vụ bản thân mình. 2 Năng lực chung Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3. Phẩm chất - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Loa, míc, máy tính, ti vi, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS hát và khởi động theo bài hát hát: Tình bạn. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe HĐ1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ dùng. - GV chiếu video - Quan sát - GV hỏi: + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? HSTL: + Học bài + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như HS: Để sách vở dưới đất thế nào? + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. như thế nào? + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Bỏ trốn + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Cậu học bài nhưng không thấy sách vở và bút đâu. Cậu đã khóc. + Khi tỉnh dậy cậu làm gì? + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn nắp. - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ những
  2. việc tự làm với bạn. - Gọi hs nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Khi học - HS lắng nghe bài xong cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... HĐ2: Chia sẻ cảm xúc - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với bạn những công việc tự làm. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. - Cặp đôi lên bảng trình bày. + Khi tự làm những việc đó em cảm + Cảm thấy rất vui... thấy như thế nào? - Lắng nghe - GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI. NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. - Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe. 2. Năng lực chung
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK,vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi quan sát - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. quản trò để nhận ra được cử chỉ, + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm việc làm của người thân và xung của người thân. HS quan sát nêu được cử phong trả lời. chỉ, việc làm đó. - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì lớp. ở anh, chị hoặc em của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát - HS Quán sát tranh, lắng nghe. tranh 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có - HS lắng nghe cách đọc. tiếng dễ phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Đọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ - Mỗi em đọc 2 khổ thơ thơ) - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc -Cá nhân nhẩm bài. 2 khổ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc - HS đọc nối tiếp theo đoạn. đọc nối tiếp theo cặp. - HS đọc từ khó. - Đọc nối tiếp đoạn - 2-3 HS đọc câu dài.
  4. - Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS -Nghe nhận xét luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS trả lời + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái điều gì? - HS trả lời + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình đáng yêu như thế nào? - HS trả lời + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em gái của mình yêu quý? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất - 2 - 3 HS nhắc lại hiểu sở thích, tính cách của em mình? + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm anh chị em trong gia đình? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hoạt động: Luyện đọc lại. - Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ - Nhóm đọc nối tiếp từng câu thơ, thơ em yêu thích. khổ thơ - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc - HS xung phong đọc trước lớp, cả nhẩm lớp hỗ trợ, nhận xét. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. - GV nhận xét. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của dung. em - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và cá nhân: HS trao đổi với các bạn. xung phong trình bày trước lớp: - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - HS quan sát tranh và nêu những - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: gì mình tháy trong bức tranh. Mỗi bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón - Nhóm đôi thảo luận nói điều gì về mối quan hệ giữa anh chị em -Nhóm cử đại diện trình bày trước
  5. trong nhà. lớp. Lớp theo dõi nhận xét, bổ - GV cho HS làm việc nhóm 2: sung cho bạn. + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em như thế nào? - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Cho HS quan sát một số bức tranh những - HS quan sát tranh . việc bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh + Trả lời các câu hỏi. đã làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi - li - mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần.
  6. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. Bảng phụ. - HS: SGK, vở Toán, Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn. GV nêu - HS chơi trò chơi Đố bạn theo lại luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2 - 3 HS đố bạn về đổi đơn vị luận. đo độ dài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - HS làm bảng con - Yêu cầu HS làm bảng con. - Chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? 1 học sinh đọc đề bài. Lắng nghe, trả lời - HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm trình bày kết quả. học tập nhóm. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
  7. nhau. 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường - HS đọc đề bài. còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li- mét? + Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Ốc sên đi được: + Bài toán hỏi gì? 152 mm, quãng đường còn phải + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm đi: 264 mm. phép tính gì? - Ốc sên đi bao nhiêu mm. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. - HS trả lời. - Thu vở chấm, GV Nhận xét, tuyên dương. - 1HS làm vào bảng phụ, lớp Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi làm bài vào vở. Treo bảng phụ, ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được hs nhận xét, chữa bài. 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy - Chửa bài nếu sai. xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: - 1 HS Đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta - HS thảoluận nhóm 4 hoàn phải làm phép tính gì? thành bài vào vở. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở. - Đại diện các nhóm trình bày - Gọi các nhóm trình bày kết quả. kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thức đã học vào thực tiễn. thực hiện phép tính cộng, trừ có đơn vị đo mm
  8. - Nhận xét, tuyên dương Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 11: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được (bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan di tích lịch sử, văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. *Giáo dục địa phương: Học sinh kể được tên một số di tích lịch sử tiêu biểu ở Nghi Xuân và ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. Tranh, ảnh, thông tin. - HS: SGK, sưu tầm một số tranh ảnh về Di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Khởi động - GV cho 1 số em xung phong kể một số di tích - 2 -3 HS nêu. lịch sử hoặc cảnh đẹp ở địa phương mà em biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu di tích lịch sử - văn hoá. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ 3 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời nhóm đôi quan sát và trình bày kết quả. tiến hành thực hiện và lần lượt - Nhóm đôi nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt chọn địa danh và trình bày động – Trình bày trước lớp theo yêu cầu trước lớp. - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của các - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhóm. - GV chốt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Tìm hiểu di tích lịch sử địa phương . (làm việc nhóm ) - GV cho HS đọc yêu cầu 2 SGK - 2 HS đọc - Các nhóm đưa tranh sưu tầm - HS các nhóm đưa tranh đã sưu - GV cho HS nêu câu hỏi. Sau đó mời lần lượt tầm. HS lên giới thiệu 1 di tích lịch sử em đã sưu - Học sinh nghe bạn đặt câu hỏi. tầm. - Lần lượt xung phong giới + Nói tên địa danh và đặc điểm của địa danh thiệu di tích lịch sử mà mình đó? biết và trả lời câu hỏi bạn đưa ra + Ở đó có những gì? - HS khác nhận xét. + Mô tả địa danh và nói điều em thích nhất ở -Lắng nghe rút kinh nghiệm. đó?
  10. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt thông tin - Cho HS đọc mục “ Em có biết” - 1 HS đọc - GV mở rộng thêm 8 di sản thế giới tại Việt - Nghe hiểu thêm Nam * GDĐP: Học sinh kể được tên một số di tích - Hs thi kể. lịch sử tiêu biểu ở Nghi Xuân và ở Hà Tĩnh. - GV nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Du lịch vòng quanh đất - HS lắng nghe luật chơi. nước” Nội dung trò chơi: Kể tên di tích lịch sử văn - Học sinh tham gia chơi và có hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam thể kể được: Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) Di tích Pác Bó (Cao Bằng) Dinh Độc Lập (Thành phố Hồ Chí Minh) Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) Khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên) Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ (Điện Biên) Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế) Thành nhà Hồ (Thanh Hóa) Nhà tù Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu).Văn Miếu - Quốc Tử - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Giám (Hà Nội).Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Phố cổ Hội An (Quảng Nam) + Về nhà giới thiệu cho người thân hoặc những người xung quanh một di tích lịch sử - văn hoá. + Thu thập tranh ảnh được phân công thực hiện dự án từ bài 9 đến lớp để thực hiện sản phẩm + Nghe thực hiện theo yêu cầu. dự án. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ________________________________
  11. Công nghệ Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyề n hình phổ biến, phù hợp với HS. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi , bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe. một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về mối quan hệ đơn + HS trả lời theo hiểu biết của giản giữa đài truyển hình và máy thu hình. mình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận - HS khác nhận xét, góp ý. xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 3 và nêu câu hỏi. Cho HS trao - Học sinh đọc yêu cầu bài, đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trao đổi cặp đôi và trình bày: trình bày kết quả.
  12. + Em hãy đọc thông tin trong hình 3 và cho biết + HS trả lời theo ý thích của chương trình truyền hình nào phù hợp với em? mình. - - GV mời các HS khác nhận xét. - GV cho HS sử dụng thêm một số câu hỏi phụ như: Bố mẹ em thường thích xem các chương trình truyền hình nào? Chương trình đ ó được phát trên kênh nào? để gợi ý cho HS hiểu rõ hơn - HS nhận xét ý kiến của bạn. nội dung và phân biệt được kênh truyền hình và chương trình truyền hình. + HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Đài truyền hình phát nhiều kênh truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội dung đa dạng, phù hợp với - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhiều lứa tuổi. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh 3, nội dung các - Học sinh chia nhóm 2, đọc chương trình truyển hình trong hộp chức năng yêu cầu bài và tiến hành trao Luyện tập ở trang 26 SGK và nêu câu hỏi. Cho đổi. HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan - Đại diện các nhóm trình bày sát và trình bày kết quả. + Em hãy nói với bạn tên và nội dung chương trình truyền hình có trong hình 3 mà em biết?
  13. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào yêu cầu GV. thực tế), viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. - HS lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: + Thời gian: 2- 4 phút - Học sinh tham gia chơi + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và - HS lắng nghe, rút kinh nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ______________________________ Giáo dục thể chất HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NLchăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được 8 động tác của bài thể dục phát triển chung. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
  14. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. Cờ, nấm. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 5 – 7’ 2x8N I. Phần mở đầu - GV nhận lớp Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe Nhận lớp HS phổ biến nội  - Khởi động dung, yêu cầu giờ   - Xoay các khớp cổ học. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động khởi động hông, gối,... 2-3’ theo GV. - GV hướng dẫn - HS Chơi trò - Trò chơi “ Chạy chơi chơi. gheo tín hiệu ” GV nhắc lại kỹ thuật động tác - GV cho 1 tổ lên thực hiện 8 động tác của bài tập thể 16-18’ dục. II. Phần cơ bản: GV cùng HS - Kiến thức nhận xét, đánh - HS nghe và - Ôn 8 động tác của giá tuyên dương. quan sát bài tập thể dục.   - Luyện tập - GV hô - HS tập  theo GV. - Gv quan sát, sửa - HS tiếp tục quan sai cho HS. sát Tập đồng loạt 2 lần - Yêu cầu Tổ trưởng cho các - Đội hình tập luyện đồng loạt. bạn luyện tập  theo khu vực.  2lần 
  15. Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo nhắc nhở và sửa sai tổ cho HS   3lần - Phân công tập  Tập theo cặp đôi theo cặp đôi  4lần GV Tập theo cá nhân - GV Sửa sai 2lần GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa - GV nêu tên trò 3-5’ động tác sai chơi, hướng dẫn - Trò chơi “Chim bay cách chơi, tổ chức về tổ”. chơi thở và chơi - Từng tổ lên thi chính thức cho HS. đua trình diễn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Chơi theo người phạm luật hướng dẫn Cho HS chạy bước - Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần Vận dụng: - GV hướng dẫn III. Kết thúc Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện kết - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học hợp đi lại hít thở thân. của hs. -Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thân. thả lỏng - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. -ĐH kết thúc - Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà  - Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. __________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  16. - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK, bảng con, vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ + HS trả lời cùng làm với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của + HS trả lời từng người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - HS lắng nghe.
  17. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau theo yêu cầu. quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. - 1 HS đọc yêu cầu. (làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ KQ có thể: ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... d, hoặc gi, ươn, ương + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn
  18. - GV gợi mở thêm: đường... + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một - HS lắng nghe để lựa chọn. việc em đã làm khiến người thân vui. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều - Lên kế hoạch trao đổi với người gì khiến người thân vui? Người thân của em thân trong thời điểm thích hợp đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui em cảm thấy thế nào? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Toán GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... 3. Phẩm chất
  19. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Ti vi, máy tính. Cân đĩa , các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg, 1g, 2g, 5g, 10g, 20g,..... Phiếu học tâp. Bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh hát và khởi động bài - HS hát và khởi động theo bài hát. hát: - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị - HS lắng nghe. đo gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa - HS lắng nghe. quả cân 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 000). * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động - HS quan sát và làm bài tập theo Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nhóm đôi, được số cân nặng của mỗi gói đó vật - HS trình bày. tương ứng trên cân đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở các câu a, b, c, a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 d. g nên gói đường cân nặng 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g.
  20. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g. - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh để xác định cân Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 nặng của túi táo và gói bột mì. (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì gam trên cân đồng hồ). = Cân nặng của túi táo – cân nặng - GV HD học sinh làm bài tập. của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân nặng = Cân nặng của túi táo + cân nặng của gói bột mì c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là là 250 g. ...?.... g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là cả là 750 g. ...?... g - HS trình bày. - GV yêu cầu HS trình bày. - HS lắng nghe - Nhân xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện phép tính - Thực hiện tính kết quả phép tính với đơn vị gam (theo mẫu viết cả tên đơn rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết vị), chẳng hạn: quả vừa tìm được. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. 2 em lên - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 em bảng làm bài. lên bảng làm bài.