Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2021 Toán CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư). - Vận dụng vào làm một số bài tập. - HS làm được các bài tập 1(cột 1, 3, 4), bài 2, bài 3. - HSNK làm hết các bài trong SGK 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS lên thực hiện phép chia. 69 : 3 85 : 4 GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài, viết tên bài lên bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số. a. Hướng dẫn thực hiện phép chia: 648 : 3 - GV ghi phép chia lên bảng. H: Số bị chia là số có mấy chữ số? H: Nêu cách thực hiện phép chia tương tự như chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Học sinh thực hiện vào bảng con. 1 HS lên bảng thực hiện. - HS hoạt động cặp đôi về cách thực hiện phép chia. - Một số học sinh nêu cách thực hiện - giáo viên ghi bảng như SGK Vậy 648 : 3 = 216 - Phép chia có số dư cuối cùng là 0 gọi là phép chia gì ?( Phép chia hết) b. Giới thiệu phép chia 236 : 5 ( tiến hành tương tự như trên) 1
- - Chú ý đây là phép chia có dư số dư là 1. - Ở lần chia thứ nhất nếu số bị chia không chia hết cho số chia thì ta lấy cả hai số để chia. - Một số học sinh nêu cách thực hiện - giáo viên ghi bảng như SGK Vậy 236 : 5 = 47 ( dư 1) Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Tính - HS làm bảng con 2 phép tính, GV nhận xét - HS làm những bài còn lại vào vở. - GV gọi 3 em lên bảng làm bài, nêu lại cách tính. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Kết quả: a) 218, 75, 65, 181 b) 114( dư 1), 192 ( dư 2), 97 ( dư 4), 38 ( dư 2). HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 2: 1 HS đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. Chữa bài. Bài giải Số hàng có tất cả là: 234 : 9 = 26 ( hàng ) Đáp số : 26 hàng HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu + GV hỏi HS : Muốn giảm 432 m đi 8 lần thì làm thế nào? Muốn giảm 432m đi 6 lần thì làm thế nào? - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở, Gọi đại diện nhóm lên bảng chữa bài. - HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. - GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS - HS chữa bài vào vở. *HSHN: Nhìn bảng phụ, làm bài vào vở, GV theo dõi hướng dẫn thêm. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay ta học bài gì? - Nêu cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số? - Nhận xét giờ học, tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Tập đọc – kể chuyên NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ 2
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Đọc đúng: áo Nùng, lũ lính - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu và cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệtlời người dẫn truyện với lời các nhân vật - Hiểu từ: Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn. - Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HSNK kể lại được toàn bộ câu chuyện. - Học sinh thực hành luyện kể câu chuyện ở nhà. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: Đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động 2 HS đọc nối tiếp bài: Cửa Tùng + Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với gì ? GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : - HS đọc cá nhân, cặp nhóm. - Đọc nối tiếp câu: 2 lượt - Đọc nối tiếp đoạn: 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn. - Luyện đọc nhóm. Thi đọc giữa các nhóm. * HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em đọc bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Lớp trưởng điều hành các bạn thảo luận theo cặp phần tìm hiểu bài. - Gọi các bạn trả lời nhận xét, bổ sung. - Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ? (Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới) 3
- - Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? (Vì vùng này là người Nùng ở. Đóng vai ông già Nùng để hòa đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương). - Cách đi đường của 2 bác cháu như thế nào? ( Đi rất cẩn thận. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng, ông Ké lững thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu đẻ ông Ké kịp tránh vào ven đường.) - Hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim đồng khi gặp địch? GV chốt lại: Kim Đồng nhanh trí: Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu. GV gọi HS nhắc lại. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - Một HS đọc diễn cảm toàn bài - Đọc nhóm: Thi đọc giữa các nhóm. - GV đọc mẫu, HD đọc. - HS luyện đọc theo nhóm. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ 2. Hướng dẫn HS kể toàn chuyện theo tranh - Học sinh thực hành luyện kể chuyện ở nhà. 3. Hoạt động vận dụng - Qua câu câu chuyện, các em thấy anh Kim Đồng là một thiếu niên như thế nào? - GV nhận xét giờ học. - Về nhà luyện kể câu chuyện cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT : NHỚ VIỆT BẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng chính tả, trình bày thể thơ lục bát ( 10 dòng đầu) - Làm đúng các bài tập phân biệt : Au/ âu, l/ n, i/ iê. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN nhìn sách viết được 2 câu thơ đầu bài: Nhớ Việt Bắc. 4
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng viết: 3 từ có vần ay, 3 từ có vần ây. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc 1 lần đoạn thơ, 1 HS đọc lại + Bài chính tả có mấy câu thơ? (5 câu là 10 dòng thơ) + Bài thơ thuộc thể thơ gì? (thuộc thể thơ lục bát) + Cách trình bày các câu thơ như thế nào? (câu 6 viết cách lề vở 2 ô ly, câu 8 viết cách lề vở 1 ô ly) + Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa? (các chữ đầu dòng, Việt Bắc) - HS viết vào bảng con 1 số từ khó. - GV đọc bài thơ cho HS viết. - Chấm bài, ghi lời nhận xét vào vở cho HS, chữa bài. Hoạt động 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 2 nhóm HS ( mỗi nhóm 3 em) tiếp nối nhau thi làm bài trên bảng lớp. Mỗi em viết 2 dòng, HS cuối đọc kết quả bài làm của cả nhóm. Chốt lại lời giải đúng: Hoa mẫu đơn – mưa mau hạt Lá trầu - đàn trâu Sáu điểm – quả sấu Bài 2: HS đọc yêu cầu - Cho HS điền rồi đọc các câu đã hoàn chỉnh. GV giải nghĩa từ ngữ: Tay quai, miệng trễ Lời giải đúng: Các từ cần điền là: làm, no lâu, lúa, chim, tiên, kiến - GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS 3. Hoạt động vận dụng - Đọc lại các câu tục ngữ ở bài tập 2. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương những em trình bày bài đẹp, sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2021 Tập đọc NHỚ VIỆT BẮC 5
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng : nắng ánh, thắt lưng, mơ nở, núi giăng . - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng,các câu thơ lục bát. - Hiểu từ: Việt Bắc, Đèo, Dang, Phách, Ân tình, Thủy chung. - Nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi. - Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: Đọc được khổ thơ 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nối tiếp nhau kể chuyện Người liên lạc nhỏ. - Hỏi: Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào? - Nhận xét khen HS. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung. - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc nối tiếp câu: ( 2 dòng) - Đọc nối tiếp khổ: 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ. - Luyện đọc nhóm. Thi đọc giữa các nhóm. * HSHN: Gv theo dõi em đọc bài, nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Lớp trưởng điều khiển HS thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. - Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc? (Nhớ hoa, nhớ người- nhớ cảnh vật nhớ con người...) - Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp, Việt Bắc đánh giặc rất giỏi? (Việt Bắc rất đẹp với cảnh: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, Ngày xuân mơ nở trắng rừng, Ve kêu rừng phách đổ vàng, Rừng thu trăng rọi hòa bình. Việt Bắc đánh giặc rất giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây, Núi giăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.) 6
- - Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc? (Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân tình thủy chung với cách mạng. Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng, Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang, Nhớ cô em gái hái măng một mình. Tiếng hát ân tình thủy chung. GV chốt lại: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi. Hoạt động 3: Luyện đọc lại – học thuộc lòng bài thơ - 1 HS đọc diễn cảm toàn bài . - Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng 10 dòng thơ. - Đọc nhóm: Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm. Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn những bạn đọc hay nhất. - GV đọc mẫu, HS đọc - HS luyện đọc bài. Nhận xét bằng lời cho những HS đọc thuộc lòng 10 dòng thơ. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại nội dung bài thơ. - Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu. - GV nhận xét giờ học. Khen những HS đọc thuộc lòng bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đặt tính và chia số có ba chữa số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. - HS tối thiểu làm được bài 1( cột 1, 2, 4) bài 2, 3. - HS NK làm hết các bài tập SGK 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS lên bảng thực hiện 2 bài sau: 7
- 90 : 5 67 : 3 - Nhận xét cách làm của bạn - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 560 : 8 - Đặt tính 560 8 HS hoạt động theo cặp nói cho nhau cách thực hiện phép chia + Lần 1 : Chia : 56 chia 8 được 7 , viết 7. Nhân : 7 x 8 = 56 Trừ : 56 - 56 = 0 + Lần 2 : Hạ 0 ; 0 chia cho 8 được 0. - Gọi 1 - 2 HS nhắc lại cách chia. - Gv chú ý HS: 5 không chia được 8 lấy 56 chia 8 - GV: Đây là phép chia hết hay có dư? - 2 HS nêu lại cách chia. Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia 632 : 7 - HS thực hiện cách chia theo cặp. - Gọi 3 HS trình bày cách thực hiện. GV ghi bảng GV lưu ý: ở lần chia thứ 2 số bị chia bé hơn số chia thì viết không ở thương theo lần chia đó. - HS nêu đây là phép chia có dư và dư 2. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS rèn luyện cách chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị . - HS làm ở bảng con 2 phép tính cột 1, HS nêu cách chia. - Cả lớp làm vào vở các phép tính cột 2, 4 rồi chữa bài. Đáp án: a) 70 ; 80 ; b) 120, 120 ( dư 5) Bài 2: HS đọc yêu cầu H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Làm thế nào để biết có mấy tuần lễ, mấy ngày? - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ. Nhận xét, chữa bài Bài giải Thực hiện phép chia ta có: 365 : 7 = 52 (dư 2) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và một ngày Bài 3: HS đọc yêu cầu: Điền Đ, S vào ô trống - HS Thảo luận nhóm 2 và làm bài vào vở. - Gọi đại diện nhóm trình bày. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Phép chia 185 : 6 = 30 (dư 5) là đúng. 8
- Phép chia 283 : 7 = 4 ( dư 3 ) là sai . GV chấm bài, ghi lời nhận xét vào vở cho HS HSHN: HS nhìn bảng phụ làm bài vào vở. GV hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. Yêu cầu HS thực hành chia ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM - ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương diện so sánh trong phép so sánh. - Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào ? - Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi: Ai thế nào ? 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN viết khổ thơ 1 trong bài: Nhớ Việt Bắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS tìm từ cùng nghĩa với các từ : bố, gì, rứa, ... HS đặt 1 câu có dấu chấm hỏi. Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Một HS đọc nội dung bài tập - Một HS đọc lại 6 dòng thơ trong bài “ Vẽ quê hương” + Tre và lúa ở dòng thơ thứ 2 có đặc điểm gì ? (xanh) + Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì ? (xanh mát) - GV gạch chân dưới các từ đó . 9
- - Tương tự, GV cho HS hoạt động theo cặp , tìm các từ chỉ đặc điểm ở các sự vật tiếp theo. - Kết quả: xanh, xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập. - Tìm xem trong mỗi câu thơ tác giả muốn so sánh các sự vật với nhau về đặc điểm gì - HS đọc câu a - GV hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau? Tiếng suối với tiếng hát) + Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc điểm gì? ( trong ) - HS phát biểu ý kiến – Cả lớp nhận xét, chữa bài vào bảng phụ. Lời giải đúng. Sự vật A So sánh về đặc Sự vật B điểm gì? a. Tiếng suối Trong tiếng hát b. Ông hiền hạt gạo Bà hiền suối trong c. Giọt nước Vàng mật ong Bài 3: Gọi HS nêu cách hiểu của mình (Tìm đúng bộ phận trả lời câu hỏi Ai, cái gì, con gì? và bộ phận trả lời câu hỏi: Thế nào ?) HS hoạt động theo cặp. - HS làm bài tập vào vở - GV theo dõi và nhận xét tư vấn cho HS Kết quả: Câu Ai (cái gì, con Thế nào? gì) Anh Kim Đồng rất nhanh trí Anh Kim Đồng Nhanh trí và dũng cảm và dũng cảm Những hạt sương sớm đọng Những hạt long lanh như những bóng trên lá long lanh như những sương sớm đèn pha lê bóng đèn pha lê Chợ hoa trên đườnNguyễn Chợ hoa đông nghịt người Huệ đông nghịt người 10
- 3. Hoạt động vận dụng - Đọc lại các câu thơ có hình ảnh so sánh - Xem lại các bài tập làm còn sai, nhắc HS sửa lại - GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS làm bài tốt, trình bày bài sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2021 Tập viết ÔN CHỮ HOA L, M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ viết hoa L, M thông qua bài tập ứng dụng - Viết đúng tên riêng : Lê Lợi bằng cỡ chữ nhỏ. - Viết câu ứng dụng: Lời nói chẳng mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau(bằng cở chữ nhỏ). - Viết đúng, đẹp chữ tên riêng: Mạc Thị Bưởi và câu ứng dụng Một cây .hòn núi cao. (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Luyện viết chữ: L, M Lê Lợi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Mẫu chữ L, M, tên riêng Lê Lợi, Mạc Thị Bưởi HS: Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát 1 bài hát - 1 HS nhắc lại nội dung câu ứng dụng tuần trước. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa. - Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài: L, M, T, B - HS quan sát chữ L, M,T, B . nêu các nét và quy trình viết. - GV viết mẫu lên bảng chữ L, M, T, B. - HS luyện viết chữ hoa L, M, T, B ở bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết từ ứng dụng 11
- - HS đọc từ ứng dụng: Lê Lợi GV: Lê Lợi ( 1385 – 1433) là vị anh hùng dân tộc có công lớn đánh đuổi giặc Minh giành độc lập cho dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê. Hiện nay có nhiều đường phố, trường học mang tên Lê Lợi. GV viết mẫu lên bảng - HS tập viết trên bảng con: Lê Lợi c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng + Câu ứng dụng khuyên chúng ta điều gì? - GV giải thích: câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu và hài lòng. Học sinh tập viết: Lời nói.......vừa lòng nhau . * HS đọc từ ứng dụng: tên riêng Mạc Thị Bưởi. GV giới thiệu về Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương là một nữ du kích hoạt động bí mật trong lòng địch rất gan dạ. Khi bị địch bắt và tra tấn dã man, chị vẫn không khai. Bọn giặc tàn ác đã sát hại chị. GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. + Luyện viết câu ứng dụng - HS đoc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải đoàn kết. Đoàn kết là sức mạnh vô địch. - HS tập viết trên bảng con : Một, Ba - HSHN: GV hướng dẫn em viết chữ: L, M, Lê Lợi. HĐ2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV nêu yêu cầu - Viết chữ L: 1 dòng, M: 1 dòng, - Viết chữ T, B: 1 dòng - Viết tên riêng Lê Lợi, Mạc Thị Bưởi : 2 dòng - Viết câu tục ngữ : 2 lần - HS viết vào vở tập viết (trang 33, 35) - Gv theo dõi, uốn nắn học sinh viết bài. - Ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. - Học sinh thực hành viết bài ở nhà phần chữ sáng tạo ( trang 34, 36) 3. Hoạt động vận dụng - GV nhắc HS ghi nhớ viết đúng các chữ hoa. Luyện viết bài và chia sẻ với người thân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... 12
- _____________________________________ Tập làm văn NGHE KỂ: TÔI CŨNG NHƯ BÁC. GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giới thiệu 1 cách mạnh giản, tự tin với đoàn khách đến thăm lớp về các bạn trong tổ và các hoạt động của các bạn. - Bài tập 1 ( giảm tải). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - HSHN biết hợp tác với các bạn trong nhóm để giới thiệu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình rất vui. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Giảm tải Bài 2: HS đọc yêu cầu GV hướng dẫn: + Tưởng tượng đang giới thiệu với 1 đoàn khách đến thăm lớp về các bạn trong tổ của mình. Khi giới thiệu về tổ mình các em cần dựa vào các gợi ý a, b, c đã nêu trong sách nhưng cũng có thể bổ sung nội dung. Ví dụ: Nhà các bạn trong tổ ở đâu? Có xa trường không? + Nói năng đúng nghi thức với người trên, lời mở đầu ( thưa gửi), lời giới thiệu: các bạn ( lịch sự, lễ phép) có lời kết. Ví dụ: Cháu đã giới thiệu xong về tổ của cháu + Giới thiệu đầy đủ theo các gợi ý, giới thiệu một cách mạnh dạn, tự tin, nói được những điểm tốt và điểm riêng trong tính nết của mỗi bạn, những việc tốt các bạn làm được trong tháng vừa qua. - GV mời 1 HSNK lên làm mẫu Ví dụ: Thưa các chú, các bác, cháu là Khánh Ngân HS tổ 2 xin giới thiệu với các chú, các bác về các bạn trong tổ của cháu.... - HS làm việc theo cặp, từng em nói cho nhau nghe, đóng vai người giới thiệu. - Các đại diện của tổ thi giới thiệu tổ mình trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét bình chọn người giới thiệu chân thực, đầy đủ. - Nhận xét bằng lời cho những HS giới thiệu về tổ mình tốt 13
- 3. Hoạt động vận dụng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS giới thiệu về tổ mình tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI KỲ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS những kiến thức, kĩ năng và hành vi đạo đức đã được học ở kỳ I 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN củng cố cho các em một số kiến thức, kĩ năng cần thiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thăm ghi tên các câu hỏi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động HS nhắc lại 8 bài Đạo đức đã học ở kỳ I. Giới thiệu bài HĐ2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bằng hình thức bốc thăm trả lời câu hỏi: 1. Em hãy cho biết Bác Hồ quê ở đâu ? Bác sinh ngày, tháng, năm nào? Hãy học 5 điều Bác Hồ dạy? 2. Hãy kể lại 1 câu chuyện về tấm gương biết giữ lời hứa. 3. Em đã tự làm được những việc gì? Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc? 4. Hãy đọc 1 bài thơ ( hoặc hát 1 bài hát ) nói về tình cảm gia đình? 5. Em cần làm gì khi bạn có chuyện vui ? Khi bạn gặp chuyện buồn? 6. Tham gia làm việc lớp, việc trường cụ thể đó là là những việc gì? 7. Em hãy đọc 1 vài câu ca dao nói về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng? 8. Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với các thương binh, liệt sỹ? - Khi HS bốc thăm trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe bạn trả lời để bổ sung ý kiến (nếu có) hoặc trả lời thay bạn nếu bạn không trả lời được. - GV cùng HS cả lớp nhận xét. HĐ3: Hoạt động vận dụng 14
- - GV củng cố lại kỷ năng, kiến thức cơ bản của các bài học đạo đức trong học kỳ I. - Nhắc nhở HS thực hiện tốt những điều đã được học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN. GIỚI THIỆU BẢNG CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết cách sử dụng bảng nhân, bảng chia. . - Học thuộc bảng nhân 7, 8, 9. - HS NK làm hết các bài tập SGK. - HS học thuộc được các bảng chia đã học. - HS tlàm được bài tập 1, 2 (tr. 74), bài tập 1, 2 ( trang 75) - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Không làm bài tập 3, (tr. 74); bài tập 3, bài tập 4 (tr. 76). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kẻ sẵn bảng nhân chia như SGK vào giấy Ao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát 1 bài - Giới thiệu bài. Tiết học này cô sẽ hướng dẫn các em biết cách sử dụng bảng nhân, chia và củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lần. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bảng nhân - GV cho học sinh quan sát bảng nhân trên bảng. - Học sinh đếm số hàng , số cột ở trên bảng ( có 11 hàng, 11 cột ) - Hàng đầu tiên là 10 số từ 1 đến 10 đó là các thừa số. - Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của phép nhân trong các bảng nhân đã học. - 1 HS đọc các số ở hàng thứ 3 trong bảng. H: Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào? ( trong bảng nhân 2) - Tương tự học sinh đọc các số ở hàng thứ 3. 15
- HĐ2. Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng nhân. - GV nêu ví dụ: 4 x 3 = ? - Hướng dẫn cách tìm: tìm số 4 ở cột đầu tiên, tìm số 3 ở hàng trên đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp nhau ở cột số 12. Số 12 là tích của 4 x 3. - Tương tự học sinh tìm tích của 3 x 5 trên bảng nhân. HĐ3. Giới thiệu bảng chia - GV cho học sinh quan sát bảng chia ở bảng. - Học sinh đếm số hàng , số cột của bảng - 1 HS đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng. - GV đây là thương của hai số. - 1 HS đọc các số trong cột đầu tiên của bảng - đây là số chia. - Các ô còn lại chính là số bị chia của phép chia. - 1 HS đọc các số ở hàng thứ 3 của bảng . H: Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã học? ( bảng chia 2) HS hoạt động theo cặp ôn lại bảng chia. Hướng dẫn sử dụng bảng chia. - GV ghi bảng: Tìm thương của 12 : 4 + Từ số 4 ở cột 1, chiếu mũi tên sang phải đến số 12. + Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 Tương tự : 12 : 3 = 4 - Yêu càu HS tìm thêm 20 : 5; 72 : 9 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu ( trang 74) - HS tập sử dụng bảng nhân để tìm tích của 2 số. - Lớp làm bài vào vở . GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. - Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. Kết quả: 42 ; 28 ; 72 HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu. ( trang 74) - GV hướng dẫn HS tìm tích của 2 số, tìm một thừa số chưa biết. - HS nhắc lại cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia. - HS làm bài vào vở. Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. - Cả lớp nhận xét. Kết quả: 8 ; 32 ; 4 ; 56 ; 8 ; 7 ; 90 ; 10 ; 9 Bài 1: HS đọc yêu cầu ( trang 75) - HS tập sử dụng bảng chia để tìm số thích hợp ở ô trống - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài, chữa bài. - Cả lớp nhận xét Kết quả: 7 ; 4 ; 9 Bài 2: HS nêu yêu cầu 16
- - GV cho HS nêu cách làm + Tìm thương của 2 số + Tìm số bị chia. Tìm số chia H: Muốn tìm thương ta làm thế nào? H: muốn tìm số chia ta làm thế nào? H: Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS nối tiếp nhau lên bảng điền kết quả - Cả lớp nhận xét, chữa bài Kết quả: 4 ; 9 ; 4 ; 21 ; 8 ; 72 ; 9 ; 8 ; 6 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay ta học bài gì? - Học sinh nêu cách sử dụng bảng nhân, bảng chia. - Về nhà ôn học thuộc bảng nhân, chia đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 ( Đề do nhà trường ra) __________________________________ Thủ công ÔN TẬP CHƯƠNG 1: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố cho HS về kĩ năng phối hợp gấp cắt dán các bài đã học trong chương I. - Làm ít nhất 2 đồ chơi đã học. - HS khéo tay làm ít nhất 3 đồ chơi. Có thể làm được sản phẩm mới có tính sáng tạo - Ghép 2 tiết thành 1 tiết . HS tự ôn tập các nội dung đã học, sau đó chọn 1- 2 sản phẩm để làm ở nhà 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết cắt , dán một sản phẩm đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy màu, kéo , hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 17
- 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Củng cố nội dung, kiến thức đã học GV yêu cầu HS nêu lại các bài thủ công đã được học từ đầu học kì đến nay + Gấp tàu thuỷ 2 ống khói. + Gấp con ếch. + Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng. + Gấp bông hoa 5 cánh. - GV cho HS xem lại các vật mẫu. - HS xem lại các tranh qui trình và lần lượt nêu lại qui trình làm các sản phẩm đó. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS thực hành làm các sản phẩm theo từng cá nhân. ( trong đó có 1 sản phẩm gấp và 1 sản phẩm gấp, cắt, dán ) - GV nêu yêu cầu: HS tự chọn một sản phẩm mình yêu thích đã học trong chương I và tự làm sản phẩm đó ở nhà. 4. Hoạt động vận dụng Nhận xét giờ học. Về nhà hoàn thành sản phẩm gấp, cắt, dán các sản phẩm đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 ( Đề do nhà trường ra) _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2021 Tập đọc- kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật . - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải. GDKNS: + Xác định giá trị + Tự nhận thức bản thân. + Lắng nghe tích cực 18
- B. Kể chuyện 1. Rèn kĩ năng nói: Sắp xếp đúng các bức tranh theo thứ tự trong truyện. Học sinh dựa vào tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện; kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật ông l trong câu chuyện. - Học sinh thực hành luyện kể chuyện ở nhà. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động - 2 HS đọc thuộc lòng bài: Nhớ Việt Bắc Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc truyện Hũ bạc của người cha - truyện cổ tích của dân tộc Chăm, một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ. Qua truyện này, các em sẽ hiểu: Cái gì là của cải quý giá nhất của mỗi con người? Cách nghĩ của đồng bào Chăm có giống cách nghĩ của đồng bào các dân tộc khác trên đất nước chúng ta không? 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các nhân, cặp nhóm. + HS đọc nối tiếp từng câu. + HS đọc đoạn trước lớp. - Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng các dấu câu; đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật . * HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em đọc bài. - Hiểu nghĩa các từ chú giải. Đặt câu với các từ: dúi,thản nhiên, dành dụm. - HS đọc đoạn theo N5. - Thi đọc giữa các nhóm . - Bình chọn nhóm đọc tốt - 1 HS đọc cả bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Lớp trưởng điều hành HS hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi SGK. Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi sau: 19
- H: Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì? (.... con trai lười biếng ) H: Ông muốn con trai trở thành người như thế nào? (...... siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm ) - HS đọc đoạn 2 - Trao đổi cặp đôi trả lời câu hỏi. + Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? - Đại diện các nhóm trả lời – nhóm khác nhận xét bổ sung GV bổ sung giúp HS hiểu: Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà người con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra . - 1 HS đọc đoạn 3 H: Người con đã làm lụng vất vả như thế nào để kiếm tiền?( xay thuê thóc ..anh chỉ dám ăn một bát) - Cả lớp đọc thầm đọc đoạn 4, 5. HS hoạt động theo nhóm H: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì?( thọc tay vào lửa lấy ra) H: Vì sao người con phản ứng như vậy? H: Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy người con thay đổi? ( ông lão cười chảy nước mắt) + Xác định giá trị + Tự nhận thức bản thân. + Lắng nghe tích cực + Tìm câu văn nói lên ý nghĩa câu chuyện? HS: Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết đó là hai bàn tay con. * Ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 4, 5 - HS thi đọc đoạn văn. - 1 HS đọc cả câu chuyện. - GV đọc mẫu hướng dẫn HS đọc. - HS luyện đọc bài. KỂ CHUYỆN 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ 2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện - Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự. - Gọi một số nhóm nêu cách sắp xếp của nhóm mình. - GV nhận xét, chốt cách sắp xếp đúng: 3 - 5 - 4 - 1 -2. - Học sinh dựa vào tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện. - 1 em kể mẫu trước lớp. Cả lớp nhận xét - Học sinh thực hành luyện kể chuyện ở nhà. 3. Hoạt động vận dụng 20

