Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 49 trang Lệ Thu 26/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bộ đội. HĐ1. Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày - Hs lắng nghe. thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh về lực - Hs xem hình. lượng Quân đội Việt Nam Biểu diễn tiết mục Văn nghệ: Em Hs lắng nghe. thương chú bộ đội + Nhận xét, tuyên dương HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ lịch sử ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY NỐI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát, vận động bài “ - HS tham gia hát, vận động Buổi sáng” để khởi động bài học.. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  3. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài - HS đọc từ khó. lưới, đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố - 2-3 HS đọc câu dài. Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân + Vì tất cả thuyền bè của họ bị núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm bão cuốn mất. củi? + Cố Đương là môt người luôn + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá sẵn lòng đương đầu với khó thành bậc thang lên núi? khăn, bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Từ lúc ông làm một mình, tới + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương lúc trong xóm có nhiều người diễn ra như thế nào? đến làm cùng. + HS tự chọn đáp án theo suy + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” nghĩ của mình. nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói về cố Đương. - HS làm việc nhóm đóng vai
  4. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm các nhân vật trong câu chuyện. - HS lên đóng vai - GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lắng nghe - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhiên, đúng với nhân vật. - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người -2-3 HS nhắc lại rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. TIẾT 2 Hoạt động: Luyện đọc lại - HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc nối tiếp - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc trong từng tranh. việc trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc - GV nhận xét, tuyên dương. trong từng tranh. 3.2. Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - 1 HS đọc yêu cầu nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và - HS làm việc nhóm 2 tập kể thành đoạn - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS tham gia để vận dụng kiến học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________
  5. Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. - Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các - HS quan sát đọc . nhiệt kế. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy -Lắng nghe, trả lời. nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế tương tự. phù hợp với mỗi bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài.
  6. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn -Quan sát hình, ước lượng nối cho phù hợp. cho phù hợp -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Quan sát, trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 3. Vận dụng - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lởi - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, - HS nêu thi đua đọc yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. -Lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất.
  7. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS thực hiện trò chơi + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát hoặc nhảy múa một bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. 2. Khám phá Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập ở nhà - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn gàng, - Học sinh quan sát tranh ngăn nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc học tập - HS thảo luận, chia sẻ của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để - HS thảo luận, chia sẻ những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?...
  8. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS nhận xét về góc của mình ở lớp: - HS nhận xét trước khi dọn và sau khi dọn. - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hay bây giờ ? Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn - 1 HS nêu lại nội dung học, góc riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - GV chốt ý 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, thực + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực hiện. hiện làm sản phẩm theo nhóm VD: cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm - Đại diện các nhóm giới thiệu - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp về sản phẩm. xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Kĩ năng sống (Cô Thắm dạy) ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ BẠN TRONG NHÀ. BIỆN PHÁP SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  9. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi chiếu nội dung bài học. - HS: Vở BTTiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2.Hoạt động luyện tập, thực hành HĐ1. HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ - Hs làm bài 54, 55 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. HĐ2. Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. Bài 4 /53. Gạch dưới câu thơ có hình ảnh - HS làm bài so sánh.. + Tàu vươn giữa trời/ Như tay xoè rộng. + Trăng tròn như cái đĩa. + Sương trắng viền quanh núi./ Như một chiếc khăn bông. + Lá mềm như mây. - GV cho HS nhận xét bài. - HS nhận xét. GV chốt: . Bài 5/53. Viết 1 – 2 câu tả một đồ đạc trong nhà - HS tự viết theo ý hiểu của mình. em, trong đó có sử dụng biện pháp so + Chiếc đồng hồ báo thức như một sánh. người bạn thân thiết lúc nào cũng gọi em thức dậy đúng giờ.. - GV cho HS chữa bài từng câu, sửa lại - HS lắng nghe. những câu bị lặp từ, sai chính tả.
  10. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động vận dụng - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh so những câu có hình ảnh so sánh sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình - HS trả lời theo ý thích của mình. ảnh so sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương. - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
  11. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã - HS trả lời, HS khác bổ sung.. học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV đặt vấn đề, giới thiệu bài 2. Thực hành Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã học theo gợi ý sau: - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS kể tên các bài học đã học trong chủ đề làm việc vào phiếu học tập. Cộng đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý sau: - HS dán lên bảng, đại diện trình bày - HS nhận xét . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - HS lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  12. - GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì? + Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em của mình đang chơi đồ chơi trên sàn nhà. + Điều gì đang diễn ra? + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi đang bật và phát ra âm thanh - HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với + Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp các bạn trong nhóm. tình huống đó? + Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. + Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi không sử dụng để tránh lãng phí điện và tiền. + Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường.
  13. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Kể một số việc em và gia đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm phân bón. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. Các - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Kể lại được các địa danh ở địa - Học sinh tham gia chơi theo nhóm. phương và một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng này. + HS tìm nêu tên các địa danh ở địa HS nêu phương em và những việc nên làm để bảo vệ môi trường. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  14. - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Biết cách sử dụng công cụ đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - Gọi 1 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm bảng con . - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính ứng - Đọc đề bài. với mỗi ý của bài - Lắng nghe. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 3: (Làm cá nhân) - Đọc đề bài. HDHS phân tích bài toán:
  15. + Bài toán cho biết gì? - Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm + Bài toán hỏi gì? - 5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm. + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm - Trả lời. phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên - Sửa bài nếu sai. dương. Bài 4: (Làm cá nhân) - Đọc đề bài. - Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì -Trả lời. còn dư bao nhiêu ml? - Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. bài - Nhận xét, tuyên dương Lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  16. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng - Lớp phó học tập lên điều hành + Nêu một số phép cộng có nhớ trong phạm vi cả lớp chơi trò chơi, HS tiến 100. hành chơi. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 30g x 6= - GV ghi bảng tên bài mới. 90 g: 5 = ... 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở . - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc đề bài. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để - Quan sát, lắng nghe. tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Các nhóm trình bày kết quả: Túi là : 100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g Vậy túi A và B bằng nhau. Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe. 2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm)
  17. - Lắng nghe. - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. - Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết - HS chơi theo nhóm quả thì quay về ô xuất phát trước đó. - Lắng nghe. - Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. - Cho Hs chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. bài - Nhận xét, tuyên dương Lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NHŨNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần + Trả lời: con cừu ưu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà - HS lắng nghe. và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - HS lắng nghe. - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS nghe Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên - Các nhóm sinh hoạt và làm màn hình. việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được - Kết quả: tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử phạt, xử sự - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nghe - GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép - 2-3 HSH đọc câu mình đặt. được. - GV NX và khen HS - HS nghe Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc - Các nhóm làm việc theo yêu thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau cầu. ô trống để tìm tiếng còn thiếu. - Mời đại diện nhóm trình bày. -2- 3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp nhận xét, góp ý - GV nhận xét, chốt đáp án -HS nghe và sửa sai (nếu có) Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống quýt chạy - Đại diện các nhóm trình bày đi lùa gà vịt vào chuồng. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn. Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm + HS làm một tấm thiệp nhỏ. sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế nào Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh về người thân đó? ... - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình - HS thực hiện cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã làm -HS nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐI TÌM MẶT TRỜI. VIẾT ÔN CHỮ HOA L (T1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.