Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 14 Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các hình thức xâm hại trẻ em và tác hại của bạo lực học đường - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về phòng tránh xâm hại trẻ em. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 1: Nhận biết các biểu xâm hại trẻ em - GV nêu vấn đề: Bạo lực xâm hại trẻ em đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, - HS lắng nghe và tham gia trả lời sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: câu hỏi. biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học đường là gì? Hay được thể hiện như thế nào?Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường, xâm hại trẻ em. - HS lắng nghe GV phân tích. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu
- cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết - HS trả lời. tích cực, mang tính xây dựng. - GV tổng hợp, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ C. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học, áp dụng vào thực tế cuộc sống. - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các - HS lắng nghe. lớp. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Toán NHIỆT ĐỘ. ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết, cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn. Từ đó bước đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ. - Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) . Đọc, viết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) - Nhận biết và bước đầu làm quen,sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí và nhiệt kế đo thân nhiệt. - Qua hoạt động quan sát thời tiết. Đọc bản tin dự báo thời tiết, nhiệt độ không khí. Qua hoạt động theo dõi nhiệt độ cơ thể ( lúc bình thường, lúc nóng sốt ...) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ,làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Nhiệt kế. - HS: SGK, vở Toán
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể - HS tham gia hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1. - 1HS đọc yêu cầu bài. - Cho HS quan sát bảng sau: Buổi Sáng Trưa Đêm Nhiệt độ 27oC 36oC 15oC -Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: -HS trả lời + Từng buổi trong ngày là bao nhiêu độ? + Thấp nhất là bao nhiêu độ, cao nhất là bao nhiêu độ? -HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 2 và thảo luận - Đại diện các nhóm đọc yêu cầu - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo bài 2. cáo trước lớp. - HS làm việc theo nhóm và báo - GV nhận xét, tuyên dương. cáo kết quả: Bài 3: ( Làm việc cả lớp) - HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV gọi HS nêu hoạt động ở nhà - Giao nhiệm vụ cho các em thực hiện ý a và b - HS thực hiện của bài - HS lắng nghe 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS thực hành cặp nhiệt độ cơ thể và đo nhiệt độ không khí . - HS tham gia để vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương thức đã học vào thực tiễn. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________
- Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: ĐỌC BẠN NHỎ TRONG NHÀ. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”. - Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. - Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, phiếu học tập. Sách truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 khổ thơ bài “Tôi + Đọc và trả lời câu hỏi theo suy yêu em tôi” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi nghĩ của mình. tiết em thích nhất trong khỏ thơ em vừa đọc? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi; + Câu 2: Đọc 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình - HS lắng nghe. cảm anh chị em. Câu ca dao, tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì?
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc. ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm nũng mẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Từ lúc nào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: khe khẽ, bé xíu, ngoáy tít, - HS đọc từ khó. làm nũng mẹ, quấn quýt - Luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: (đoạn 2) - 2-3 HS đọc câu. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Chú chó tuyệt xinh, lông trắng, + Câu 1: Chú chó trông như thế nào trong ngày khoang đen, đôi mắt tròn xoe và đầu tiên về nhà bạn nhỏ? loáng ướt. + Chú chó được đặt tên là Cúp. + Câu 2: Chú chó được đặt tên là gì và biết làm Chú cúp biết chui gầm giường lấy những gì? trái banh, đem chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên bắt tay. + Sở thích của chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc truyện. + Câu 3: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Bạn nhỏ đọc truyện cho chú chó nghe, mỗi khi chú cúp chạy ra + Câu 4: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm mừng bạn nhỏ vỗ về chú. Chú chó giữa bạn nhỏ và chú chó. rúc vào chân bạn nhỏ, đuôi ngoáy tít,... Như làm nũng mẹ. Cúp chạy ra mừng rỡ khi bạn nhỏ đi học về.... Bạn nhỏ và Cúp ngày càng quấn quýt bên nhau. - HS nêu theo hiểu biết của mình: Bạn nhỏ rất yêu quý chú chó và
- chúng ta nên học tập bạn ấy. *Em nghĩ gì về tình cảm đó? - HS nêu - GV mời HS nêu nội dung bài văn - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV chốt: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. Hoạt động 3: Luyện đọc (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho 3 HS chọn 3 đoạn mình thích và đọc - 3 HS chọn 3 đoạn và đọc lần một lượt. lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm. - Một số HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ....về tình cảm giữa những ngừi thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV cho HS đọc sách và thực hiện vào phiếu - Nhận xét, sửa sai. - HS đọc sách và ghi tên được câu - GV đánh giá một số bài, nhận xét tuyên chuyện, tên bài, tác giả. dương. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về những chi tiết làm em thấy thú vị và cảm động (làm việc nhóm 2, cả lớp). - GV mời HS chia sẻ nhóm đôi - HS chia sẻ cùng bạn bên cạnh - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, câu chuyện vật nuôi có tình cảm với con người. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em thấy có những chi tiết nào trong hình ảnh, câu chuyện em thấy thú vị và cảm động? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương
- *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. - Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - GV: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. *Trò chơi: Hò Dô Ta - Nghe giáo viên phổ biến luật - Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và cách chơi. chơi: - Nội dung: Hò theo quản trò và làm động tác chèo thuyền. - Hướng dẫn: - Quản trò hò: Đèo cao - Người chơi: Dô ta
- - Quản trò hò: Thì mặc đèo cao - Người chơi: Dô ta - Quản trò hò: Nhưng đèo quá cao - Người chơi: Thì ta đi vòng nào Người chơi: Dô hò là hò dô ta - Lưu ý: Thay lời ca của câu hò cho vui như: “Đường xa thì mặc đường xa, nhưng đường xa quá thì ta đi tầu hoặc bài khó quá thì ta hỏi - HS xung phong chơi. thầy cô” - HS chơi - Gọi hs xung phong chơi. - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các - HS lắng nghe. nhóm chơi. - HS lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài - Ghi vở. mới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS đo và nêu kết quả. - HS quan sát, dùng thước thẳng đo và nêu miệng kết quả : đồng xu 19 mm, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để - Quan sát hình, ước lượng nối cho chọn cho phù hợp. phù hợp - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Thảo luận nhóm 2. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Các nhóm trình bày kết quả. nhau. - Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS đọc đề bài. Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả: 100g + 200g + 200g + 500 g = 1000 g = 1kg. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- - HS đọc đề bài. - Cho HS quan sát video dự báo thời tiết thứ 2, thứ 3, thứ 4, sau đó phát phiếu yêu cầu HS - Quan sát. điền số vào phiếu. - Nhận phiếu làm bài nhóm 4 - HDHS chưa đạt. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 3. Vận dụng - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS củng cố bài. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ. BIỆN PHÁP SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK, VBT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - 1 HS đọc bài và trả lời: học. + Bạn nhỏ thích về thăm quê. + Câu 1: Đọc 1 bài “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời câu hỏi: Em hãy kể đặc điểm chủa - 1 HS đọc bài và trả lời: . chú chó nhỏ ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Đọc 2 2 đoạn còn lại “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời câu hỏi: Bài văn khuyên em điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án. - Ghi vào vở + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,, + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi)
- - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn - HS đọc và thảo luận, trình bày suy nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp + Cánh buồm trên sông được so sánh - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời với con bướm nhỏ. một câu. + Nước sông nhấp nháy được ví với sao - Mời nhóm HS khác nhận xét. bay - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 4, tìm và nêu được các hình ảnh so sánh, tác dụng của hình ảnh so sánh trong từng - Đại diện nhóm trình bày. khổ thơ. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Các hình ảnh so sánh: - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án hứng mưa. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. 3. Vận dụng - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh so những câu có hình ảnh so sánh sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình - HS trả lời theo ý thích của mình. ảnh so sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc và hiểu được bài văn “ Cái đồng hồ” và tìm được các từ ngữ tả các bộ phận của đồng hồ. - Biết tìm được các từ ngữ tả âm thanh của cái đồng hồ - Biết được các hình ảnh so sánh trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn tả đồ vật theo gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK và đồng hồ, vở BT Tiếng Việt, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: +Thi tìm nhanh nối tiếp mỗi em nêu 1 câu văn - Lần lượt 5-7 nêu các câu có hình có hình hình so sánh ảnh so sánh. + Cho HS chia sẻ tác dụng của hình ảnh so - HS chia sẻ sánh - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài: Cái đồng hồ
- (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Bài - HS làm việc theo nhóm 2. tập a, b trong SGK - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - KQ: a.Tìm từ ngữ: - Nhận xét, chốt đáp án. + Tả bộ phận của đồng hồ: Cho HS quan sát cái đồng hồ. - Vỏ bằng nhựa màu trắng. - Cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom dóm + Tả âm thanh của cái đòng hồ: - Tiếng chuông reo vang nhà. - Tiếng kim tí tách tí tách.. b. Câu văn có hình ảnh so sánh: Đặc biệt tối không có đèn.... Cái kim của nó sáng loé lên sá như đom đóm. Suốt tháng ngày, đồng hồ tí tách..... giờ ăn, giờ học.. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. a. Nhận biết tên đồ vật, biết được đặc điểm của các bộ phận, màu sắc, chất liệu đồ vật đã nêu. Biết được công dụng của đò vật đó và nêu được suy nghĩ của em về đồ vật đó.. (làm việc chung cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng ý - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS viết vào vở - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. (làm việc cá nhân) GV quan sát, giúp đỡ, tư vấn kịp thời. Hoạt động 2: Chia sẻ đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ( Nhóm, cả lớp - Nhóm hoạt động, góp ý, sửa - GV mời HS đọc nhóm chia sẻ và chọn bàn chữa các bạn và chọn đại diện trình bày trước lớp. trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs nêu một số âm thanh của một số - HS đọc xung phong nêu. đồ vật, con vật được tác giả dùng so sánh - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong câu em đã nêu. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP SO SÁNH. VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Luyện viết đoạn văn tả về một đồ vật em yêu thích. - Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: kịp thời và hoàn thành các bài tập GV giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, hoàn thành bài tập được giao. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: vở Tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia hát. +Cho HS hát bài “ Em làm kế hoạch nhỏ” H: Trong bài hát nhắc đến các bạn nhỏ đã làm - 1 HS trả lời: những việc gì? Tìm câu so sánh trong bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ dưới đây: a. Bạc phơ mái tóc như mây trong vườn. -HS đọc yêu cầu bài và làm bài cá b. Hoa lựu như lửa lập loè nhân vào vở, một em làm bài vào Nhớ khi em tưới, em che hàng ngày bảng phụ, chữa bài. - GV nhận xét, kết luận Bài 2: Gạch chân các hình ảnh so sánh trong những câu thơ sau. -HS thảo luận nhóm đôi làm bài a) Trẻ em như búp trên cành vào vở. Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh. c) Bà như quả ngọt chín rồi Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng. - Đại diện các nhóm nêu. Các Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả nhóm khác nhận xét, chữa bài. GV nhận xét, kết luận. + Trẻ em như búp trên cành + Ngôi nhà như trẻ nhỏ + Bà như quả ngọt chín rồi Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu tả một đồ vật mà em yêu thích. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài . - GV hỏi HS: - HS trả lời + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách nhau bằng dấu chấm, dấu phẩy. - GV cho HS viết đoạn văn vào vở. - HS viết đoạn văn. - GV chấm bài, nhận xét. Bài 4: Đặt 2 câu có hình ảnh so sánh - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu câu vừa đặt được -2 HS nêu - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng
- - GV nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - HS thực hiện trò chơi + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát hoặc nhảy múa một bài
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. 2. Khám phá Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập ở nhà - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn gàng, - Học sinh quan sát tranh ngăn nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc học - HS thảo luận, chia sẻ tập của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để - HS thảo luận, chia sẻ những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?... - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS nhận xét về góc của mình ở - HS nhận xét lớp: trước khi dọn và sau khi dọn. - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hay bây giờ ? Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn - 1 HS nêu lại nội dung học, góc riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - GV chốt ý 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, thực hiện - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: làm sản phẩm theo nhóm + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực hiện. VD: cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - Đại diện các nhóm giới thiệu về - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm sản phẩm. - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY NỐI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh bài học. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát, vận động bài : - HS tham gia hát, vận động “ Buổi sáng” để khởi động bài học.. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, - HS đọc từ khó. chài lưới, đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố - 2-3 HS đọc câu dài. Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi cuốn mất. kiếm củi?
- + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá + Cố Đương là môt người luôn sẵn thành bậc thang lên núi? lòng đương đầu với khó khăn, bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc diễn ra như thế nào? trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? của mình. + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... nói về cố Đương. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. - GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lên đóng vai - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự - HS lắng nghe nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người -2-3 HS nhắc lại rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. TIẾT 2 Hoạt động: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc nối tiếp - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm. - HS luyện đọc theo cặp - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số học sinh thi đọc diễn cảm 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc sự việc trong từng tranh. trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong - GV nhận xét, tuyên dương. từng tranh. 3.2. Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

