Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2021 Toán TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính giá trị biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân chia. - Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dang bài tập điền dấu: “ =, ”. - HS làm được các bài tâp 1, 2, 3. - HSNK làm hết các bài tập trong sgk 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài, viết tên bài lên bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Qui tắc tính giá trị biểu thức a. Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ: - GV viết : 60 + 20 - 5 và yêu cầu HS đọc biểu thức này. - HS nêu thứ tự làm các phép tính đó. 60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75 - GV cho 1 vài HS nêu lại cách làm. GV HD HS nêu ra quy tắc: Đối với các biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta qui ước: thực hiện từ trái sang phải. - HS nhắc lại qui tắc: Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì thực hiện từ trái sang phải. b. Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia: - GV viết: 49 : 7 x 5 - HS nêu biểu thức và nêu cách tính. 1
- - HS thực hiện và rút ra qui tắc: Đối với các biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta qui ước: thực hiện từ trái sang phải. 2 - 3 HS nêu lại 2 quy tắc vừa học. Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cách tính giá trị biểu thức ( chỉ có cộng , trừ hoặc nhân, chia) - HS nêu cách thực hiện và làm mãu bài: 205 + 60 + 3 - Cả lớp làm bảng con biểu thức: 168 - 68 + 17 b. 462 - 40 + 7 387 - 7 - 80 - Lớp làm vào vở 2 biểu thức còn lại. - 2 HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu - Các biểu thức này có những phép tính nào? Quy tắc thực hiện tính biểu thức này như thế nào? - Cả lớp làm vào vở. GV giúp đỡ HS yếu. - 2 HS lên bảng làm - GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - Cả lớp nhận xét, chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu - Củng cố cách so sánh giá trị biểu thức. - GV cho HS nêu cách so sánh hai biểu thức với nhau hay so sánh biểu thức với một số nào đó? - 1 HS làm bảng phụ . Lớp làm vào vở - Chữa bài , nhận xét. 55 : 5 x 3 > 32 20 + 5 < 40 : 2 + 6 47 = 84 - 34 - 3 - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 4: HS đọc yêu cầu - HS tóm tắt bài toán - HD HS tìm: + 2 gói mì cân nặng bao nhiêu + Tìm 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng bao nhiêu - HS tự giải vào vở. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu - 1 Hs làm bảng phụ. Treo bảng phụ, chữa bài Bài giải Cả 2 gói mì cân nặng số gam là: 80 x 2 = 160 ( g) Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng số gam là: 160 + 455 = 615 ( g) Đáp số : 615 g 2
- - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - GV chấm chữa bài, ghi lời nhận xét vào vở cho HS 3. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại qui tắc vừa học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách tính giá trị biểu thức để vận dụng vào tính toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Tập đọc NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chú ý đọc đúng các từ : Múa rông chiêng, vướng mái, buôn làng. - Bước đầu biết đọc bài với giọng kể. Nhấn giọng 1 số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên. - Nắm được nghĩa các từ mới - Hiểu đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn bó với nhà rông. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: Đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài: - Treo tranh minh học và hỏi: Bức tranh vẽ cái gì? (Bức tranh vẽ cảnh nhà Rông ở Tây Nguyên) - GV giới thiệu bài, viết tên bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. HS đọc thầm 3
- b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc đoạn trước lớp. - GV HD HS hiểu nghĩa các từ: rông chiêng, nông cụ - HS đọc đoạn trong nhóm 4 - Thi đọc giữa các nhóm - 1 HS đọc cả bài. * HSHN: GV hướng dẫn em đọc bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài H: Nhà rông làm bằng nguyên liệu gì ? ( các loại gỗ như lim, gụ ) - GV treo thanh nhà rông, HS quan sát + Từ gian thứ 3 dùng để làm gì? ( Cần hiểu là gian thứ 3, thứ 4,5 là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng) H: Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài. - GV chốt lại : Nhà rông chỉ có ở Tây Nguyên Hoạt động 2: Luyện đọc lại - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - 4 học sinh tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn. - 1 học sinh đọc cả bài - GV đọc mẫu HD HS đọc - HS luyên đọc, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả: Hũ bạc của người cha. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập phân biệt ui / uôi, làm bài 3 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN nhìn viết 3 câu đầu đoạn 4 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, bảng con, VBT. 4
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - GV gọi 2 HS lên bảng thi viết các tiếng hoặc từ chứa tiếng có vần au hoặc âu. - GV nhận xét, tuyên dương HS kịp thời. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - GV đọc đoạn viết - 2 HS đọc lại. H: Trong đoạn văn có những tên riêng nào cần viết hoa? H: Câu nào trong bài là lời của nhân vật? Lời đó được viết như thế nào? - GV đọc cho HS ghi bảng con các từ khó: sưởi lửa, thọc. b. GV đọc - học sinh viết bài. - Đổi chéo vở để khảo lỗi. * HSHN: HS nhìn bảng phụ viết bài vào vở. Gv theo dõi, uốn nắn em viết bài. c. Chấm, chữa lỗi chính tả Hoạt động 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Một học sinh yêu cầu bài tập 1 - HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh chữa bài ở bảng phụ. - Đối chiếu kết quả của mình và của bạn chữa ở bảng phụ. - Cả lớp và GV bình chọn, chốt lại lời giải đúng. Bài 3a: Gv đọc gợi ý, HS ghi nhanh kết quả vào bảng con. - Gv nhận xét, chốt lời giải đúng: sót, xôi, sấng. - HS tự làm bài b vào vở: mật, nhất, gấc. - GV viết bài lên bảng. HS nhìn và chép bài vào vở. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ quy luật chính tả để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC. LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta. - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống ( BT2). - Dựa theo tranh gợi ý, viết hoặc nói được câu có hình ảnh so sánh ( BT3) - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4). 2. Năng lực chung 5
- - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN viết 2 câu đầu trong bài: Nhà Rông ở Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài 2. Họat động khám phá Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu. H: Em hiểu như thế nào là dân tộc thiểu số? H: Họ thường sống ở đâu? - Học sinh thảo luận nhóm đôi, viết ra giấy nháp (3 nhóm viết vào bảng phụ) tên các dân tộc thiểu số. - Đại diện các nhóm lên dán kết quả của nhóm mình. - GV và cả lớp nhận xét kết quả chốt lời giải đúng.( dân tộc: Mường, Mèo, Chăm, Khơ me...) Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập. - 1 HS điền vào bảng phụ. - Đổi chéo vở kiểm tra kết quả của mình và của bạn. Các từ cần điền là: bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm. Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu, quan sát tranh theo cặp đôi. - HD HS tìm ra 2 sự vật giống nhau về đặc điểm gì rồi so sánh chúng với nhau. - Gọi một số nhóm nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau. Kết quả: Tranh 1: Trăng so sánh với quả bóng - trăng tròn như quả bóng. Tranh 2: Mặt bé tươi như hoa. Tranh 3: Đèn sáng như sao. Tranh 4: Đất nước ta cong cong hình chữ S. Bài 4: HS đọc yêu cầu - Học sinh suy nghĩ và làm bài vào vở. - Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả bài tập. Kết quả: a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra. b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ( như được thao một lớp dầu nhờn.) c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi. - Nhận xét một số bài làm của HS - GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS. 6
- 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ của bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ___________________________________ Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức. - HS làm được các bài tập 1, 2, 3. - HS NK làm hết các bài tập SGK 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con, 8 hình tam giác giống nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới + Nêu qui tắc tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng trừ , nhân chia. - GV viết lên bảng biểu thức : 60 + 35 : 5 H: Trong biểu thức này có phép tính nào ? - HS suy nghĩ tính giá trị biểu thức và nêu cách tính - GV nêu : Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng trừ nhân chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, phép cộng , phép trừ sau. - HS vận dụng qui tắc và nêu cách tính đúng: 60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67 - GV cho HS nêu lại cách tính: Thực hiện phép chia trước, phép cộng. - GV tiếp tục nêu biểu thức: 86 - 10 x 4 - Cho HS tự thực hiện vào bảng con. - HS giơ bảng. GV nhận xét 7
- - HS nêu cách tính - GV ghi bảng: 86 - 10 x 4 = 86 - 40 = 46 - GV cho HS đọc lại nhiều lần qui tắc bài học, củng cố cho HS bằng cách thi đọc nhanh, đọc đúng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS cách thực hiện - HS làm 2 bài vào bảng con, nêu cách tính - Cả lớp làm vào vở. 4 HS lên bảng chữa bài. - Chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả cho nhau Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi, kiểm tra cách thực hiện và kết quả của các biểu thức rồi nêu nhận xét Đ, S. - Nhắc HS nhớ quy tắc thực hiện để làm cho đúng. - Gọi dại diện nhóm nêu kết quả, chữa bài - GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng. Kết quả: a) Đ, Đ, Đ, S. b) S, S, S, Đ. - HS đổi chéo vở kiểm tra vở cho nhau Bài 3: HS đọc yêu cầu H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm vào vở - 1 HS trình bày bài giải vào bảng phụ. - Cả lớp và GVnhận xét, chữa bài. Bài giải Số táo của mẹ và chị hái được tất cả là: 60 + 35 = 95 ( quả) Số táo có ở mỗi hộp là: 95 : 5 = 19 ( quả) Đáp số: 19 quả Bài 4: Hd HS lấy 8 hình tam giác rồi hình dung và xếp như hình vẽ trong SGK. - GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho HS yếu. - 1 HS lên bảng nêu cách xếp. - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng - Gọi 1 - 2 HS nêu lại qui tắc vừa học - Tuyên dương HS làm bài tốt. Vận dụng qui tắc tính giá trị biểu thức tính toán thành thạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... 8
- Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn NGHE KỂ: DẤU CÀY. GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần 14, viết lại được một đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ em. Bài viết chân thực, câu văn rõ ràng, mạch lạc. Bài tập 1: Giảm tải 2. Năng lực chung Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết các tiếng: học sinh, cô, viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động 1 HS giới thiệu về tổ mình. Cả lớp nhận xét. GV giới thiệu bài. HĐ2. Luyện tập thực hành Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài: Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần trước, hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em. - GV HD HS dựa vào các câu hỏi gợi ý ở bài tập 2 tuần 14 để làm bài. Gợi ý: a. Nội dung: - Giới thiệu được những nét chung về tổ: tổ em là tổ mấy? Có bao nhiêu thành viên? - Tên các bạn trong tổ, nét nổi bật ở mỗi bạn - Hoạt động của tổ trong tháng thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 b.Trình tự giới thiệu: Lời xưng hô, chào hỏi các thầy cô đến tham quan Thưa các thầy, các cô 9
- Em tên....tổ trưởng tổ...lớp...Con xin thay mặt tổ, giới thiệu để quý thầy cô biết về tổ con và hoạt động của tổ trong tháng thi đua chào Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11 vừa qua. Giới thiệu về các thành viên trong tổ;Tổ trưởng lần lượt giới thiệu từng thành viên và nét nổi trổi của các thành viên đó với thầy cô Giới thiệu về hoạt động của tổ và thành tích tổ đã đạt được trong tháng Lời kết: Tổ trưởng thay mặt cám ơn quý thầy cô đã đến tham quan trường mình, lớp mình c. Cách trình bày - Nói to, rõ, đủ câu, đủ ý. - Bình tĩnh tự tin - Biết kết hợp lời nói ánh mắt, nét mặt, điệu bộ. GV theo dõi nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày tốt, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - HS viết đoạn văn vào vở - GV chấm chữa bài - GV nhận xét chung bài làm của HS. - Tuyên dương nhóm và cá nhân làm bài tốt. - HSHN: GV theo dõi , uốn nắn em viết bài. HĐ3. Hoạt động vận dụng Về nhà giới thiệu lại đoạn văn vừa viết cho người thân cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc – kể chuyện ĐÔI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Đọc đúng: nườm nượp, lăn tăn, lướt thướt........ - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa từ: Sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người dân ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn. B. Kể chuyện: Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện. - HS NK kể lại được toàn bộ câu chuyện - HSHN đọc đoạn 1 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông 10
- qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi *GDKNS: + Lắng nghe tích cực + Tự nhận thức bản thân. + Xác định giá trị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động 2 HS đọc bài tập đọc: Nhà rông ở Tây Nguyên và trả lơi một câu hỏi trong bài. GV nhận xét tư vấn Giới thiệu chủ điểm và bài đọc: GV giới thiệu về chủ điểm Nông thôn và thành thị rồi giới thiệu bài học Đôi bạn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc bài - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc cá nhân, đọc cặp đôi, nhóm. - Đọc từng câu : HS đọc nối tiếp câu. - GV chỉnh sửa từ HS đọc sai; HS luyện đọc từ khó: nườm nượp, lăn tăn, lướt thướt... - Đọc từng đoạn: 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn. - HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải: Sơ tán, sao sa, tuyệt vọng. - HS đặt câu với từ sơ tán, tuyệt vọng - Luyện đọc trong nhóm 3, thi đọc và bình chọn bạn đọc tốt . - 1 HS đọc lại toàn bài. - HSHN: GV hướng dẫn học sinh đọc bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Lớp trưởng điều hành các bạn hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi SGK - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H: Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp nào? (Thành và Mến kết bạn từ nhỏ ) H: Mến thấy thị xã có gì lạ ? ( có nhiều phố ...) - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: H: Ở công viên Mến có hành động gì đáng khen?( Nghe tiếng kêu cứu .cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng) H: Qua hành động của em thấy Mến có gì đáng quý ? ( HS thảo luân theo cặp và trả lời ) 11
- GV nêu thêm câu hỏi, gợi ý và cho HS đọc thầm đoạn 3 H: Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ? ( KN xác định giá trị) - HS trình bày ý kiến cá nhân theo sự hiểu biết của mình . - HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến GV chốt lại: Câu nói của bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người người sống ở làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người . H: Tìm hiểu chi tiết nói lên tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành đối với những người giúp đỡ mình? ( HS thảo luận nhóm 2 và trả lời) - Bài học nói lên điều gì? - HS nối tiếp trả lời. - GV Chốt lại nội dung bài: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người dân ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn. + Lắng nghe tích cực + Tự nhận thức bản thân. + Xác định giá trị. HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 2, 3 trong bài. - HS luyện đọc đoạn 3 trong nhóm. - HS thi đọc giữa các nhóm. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV đọc mẫu, HD HS luyện đọc. - HS luyện đọc bài. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ 2. Hướng dẫn HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo gợi ý. - 1 HS kể mẫu đoạn 1 - Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện - Sau đó cho học sinh thực hành luyện kể chuyện ở nhà. 3. Hoạt động vận dụng H: Câu chuyện ca ngợi điều gì? (Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người dân ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.) - GV cho các em nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm nội dung bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG 12
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS phải có bồn phận tham gia việc lớp, việc trường. - Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công. - Có lòng nhiệt tình khi tham gia việc trường việc lớp. - Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường. - Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao. - HS biết quý trọng các bạn tích cực tham gia việc trường, lớp . - GDBVMT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà trường, lớp tổ chức. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết tên bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập, các tấm thẻ xanh đỏ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát bài: Em yêu trường em. GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Phân tích tình huống - GV nêu tình huống: Trong khi cả lớp đang tổng vệ sinh sân trường, bạn thì cuốc đất, bạn thì trồng hoa riêng Thu lại ghé tai rủ Huyền bỏ đi chơi nhảy dây. Theo em, bạn Huyền có thể làm gì ? Vì sao ? - HS suy nghĩ và nêu ra các cách xử lí tình huống. - Đại diện các nhóm trả lời - GV ghi tóm tắt cách xử lí của các nhóm - Nếu em là Huyền em sẽ chọn cách giải quyết nào? vì sao? - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời. - GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng: Huyền khuyên Thu nên tổng vệ sinh rồi mới đi chơi. Vì điều này thể hiện ý thức tham gia việc lớp việc trường và có ý thức BVMT. Hoạt động 2: Đánh giá hành vi - HS quan sát từng tranh, nêu nội dung từng tranh và đánh giá hành vi của các bạn trong mỗi tranh. - HS trả lời - Nhận xét. - GV kết luận: Việc làm của các bạn trong hình 3, 4 là đúng; hình 1, 2 là sai. - GV nhắc nhở HS có ý thức tham gia việc lớp việc trường đừng có ý lại các bạn khác rồi không chịu làm việc. 13
- 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *Bày tỏ ý kiến - HS đọc yêu cầu bài. - GV nêu mỗi tình huống. HS bày tỏ bằng cách giơ các tấm thẻ xanh đỏ và giải thích lí do. - GV kết luận: ý a, b, d là đúng. ý c là sai. Kết luận: Để tham gia tích cực vào việc lớp, việc trường các em có thể tham gia vào nhiều hoạt động như lao động, học tập, vui chơi... - Nhận xét bằng lời cho HS tích cực xây dựng bài. *Xử lí tình huống Mục tiêu : HS biết thể hịên tính tích cực tham gia việc lớp, việc trường trong các tình huống cụ thể. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV chia nhóm 4 và phân nhiệm vụ cho các nhóm. - HS xử lí tình huống theo nhóm. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: TH1: Là bạn của Tuấn, em nên khuyên Tuấn đừng từ chối. - TH2: Em nên xung phong giúp các bạn học. - TH3: Em nên nhắc nhở các bạn không được làm ồn ào ảnh hưởng đến lớp bên cạnh. - TH4: Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em. 4. Hoạt động vận dụng - Vì sao cần tích cực tham gia việc lớp việc trường? - 1 HS đọc phần ghi nhớ - Dặn HS tích cực tham gia việc lớp việc trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này. - HS làm được bài 1, 2, 3 - HS NK làm hết bài tập 2. Năng lực chung 14
- - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con: a) 215 + 48 - 134 b) 52 x 4 : 2 - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * GV nêu quy tắc tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc - GV viết lên bảng 2 biểu thức: ( 30 + 5) : 5 và 3 x ( 20 – 10) - HS tìm điểm khác nhau của 2 biểu thức. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất và suy nghĩ nêu cách tính biểu thức thứ hai. - GV HD HS cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc - GV yêu cầu HS tính cụ thể theo quy ước đó: (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7 - GV cho HS nêu lại cách làm, có thể chỉ cần nêu vắn tắt: thực hiện phép tính trong ngoặc trước. - HS so sánh giá trị của 2 biểu thức với nhau. - GV: vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng ta cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, so đó thực hiện các phép tính đúng thứ tự. - GV viết tiếp biểu thức: 3 x ( 20 - 10). - Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét. 1 HS đọc lại cách làm. GV ghi bảng. - HS đọc thuộc quy tắc: Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Tính giá trị biểu thức - HS nêu đặc điểm của biểu thức và nêu quy tắc tính giá trị biểu thức. - HS làm bài a vào bảng con. 2 HS lên bảng làm. 25 – ( 20 - 10) = 25 – 10 80 - ( 30 + 25) = 80 - 25 = 15 = 55 - GV nhận xét, 2 HS nêu lại cách tính. 15
- - HS làm bài b vào vở. - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả: 145, 402. * HSHN: GV hướng dẫn em làm bài, chữa bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu - Khi tính giá trị của biểu thức có ( ), ta thực hiện ntn? - HS làm bài: ( 65 + 15 ) x 2 vào bảng con. - GV nhận xét - HS làm bài vào vở – 1 HS làm bảng phụ - GV nhận xét và tư vấn cho HS - Cả lớp và GV nhận xét - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Bài 3: HS đọc yêu cầu. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Muốn tìm mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách ta làm thế nào - GV hướng dẫn học sinh có thể làm theo 2 cách. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ, chữa bài. Bài giải Số sách xếp trong mỗi tủ là: 240 : 2 = 120 ( quyển) Số sách xếp trong mỗi ngăn là: 120 : 4 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển sách - Cả lớp và GV nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS 4. Hoạt động vận dụng - Gọi 2 HS nêu lại qui tắc vừa học - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. Vận dụng qui tắc tính giá trị biểu thức tính toán thành thạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 12 năm 2021 Tập đọc VỀ QUÊ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng: Ríu rít, mát rượi, thuyền trôi. Ngắt, nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, các câu thơ. - Hiểu từ: Hương trời, chân đất. 16
- - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê. - HS tự học thuộc lòng ở nhà. - GDBVMT: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS đọc cá nhân, cặp nhóm. - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ . - HS đọc từng câu (2 dòng thơ). - Chú ý HS đọc đúng các từ: ríu rít, mát rượi - HS đọc từng khổ thơ: HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ: Hương trời, chân đất. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. Bình chọn nhóm đọc tốt - HS đọc ĐT toàn bài. *HSHN: Biết lắng nghe bạn đọc, biết tên nhân vật trong câu chuyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài Lớp trưởng điều hành các bạn trả lời các câu hỏi SGK H: Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em biết điều đó? ( Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê ...... ) H: Quê ngoại bạn ở đâu? ( ở nông thôn ) H: Bạn nhỏ thấy ở quê ngoại có gì lạ?( Đầm sen nở ngát hương .) (GDBVMT) - GV: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu. Từ tình yêu quê hương các em phải có ý thức bảo vệ môi trường sống nơi quê mình. H: Bạn nhỏ nghĩ gì về người làm ra hạt gạo ?( Ăn bát cơm đã lâu nay mới gặp người làm ra hạt gạo .) 17
- H: Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có gì thay đổi?( Bạn thêm yêu cuộc sống, thêm yêu con người sau chuyến về thăm quê). Hoạt động 3: Luyện đọc lại – học thuộc lòng bài thơ - GV đọc lại bài thơ - Hướng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ. - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 4. Hoạt động vận dụng - Dặn HS về nhà luyện đọc. Học thuộc lòng hai bài thơ và nội dung bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... __________________________________ Thủ công CẮT DÁN CHỮ I, T. CẮT, DÁN CHỮ: H, U I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ I,T, H, U. - Kẻ, cắt dán được chữ I, T, H, U. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng. - Không bắt buộc HS phải cắt lượn ở ngoài và trong chữ U. HS có thể cắt theo đường thẳng. - Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ H, U. các nét thẳng và đều nhau, chữ dán tương phẳng. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. GV hướng dẫn, sau đó HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chữ mẫu, tranh quy trình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - GV nhận xét, khen ngợi, dẫn vào bài học 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét. - GV giới thiệu chữ mẫu, học sinh nhận xét. + NÐt ch÷ réng 1 «. + Ch÷ I vµ ch÷ T cã nh÷ng ®iÓm gièng nhau. Híng dÉn mÉu: 18
- * Bíc 1: KÎ ch÷ I, T. - C¾t 8 h×nh ch÷ nhËt dµi 5 «, réng 1« ®îc ch÷ I. - C¾t h×nh ch÷ nhËt dµi 5 «, réng 3 «.ChÊm c¸c ®iÓm ®¸nh dÊu ch÷ T, sau ®ã kÎ ch÷ T theo ®iÓm ®¸nh ®Êu. *Bíc 2: C¾t ch÷ T. GÊp ®«i h×nh ch÷ h×nh nhËt ®· kÎ ch÷ T theo híng dÉn. C¾t theo ®êng kÎ ch÷ T. Më ra ®îc ch÷ T. *Bíc 3: D¸n ch÷ I, T. + KÎ 1 ®êng chuÈn, s¾p xÕp ch÷ cho c©n ®èi. + B«i hå ®Òu mÆt kÎ « vµ d¸n. GV tæ chøc cho HS tËp kÎ, c¾t ch÷ I, T. Hoạt động 2: GV giới thiệu mẫu chữ H, U - Hướng dẫn HS quan sát và rút ra nhận xét : - Nét chữ rộng 1 ô. - Chữ H, U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau. GV hướng dẫn mẫu: Bước 1: Kẻ chữ H, U - Kẻ, cắt 2 hình chữ nhật có chiều dài 5 ô, rộng 3 ô trên mặt trái tờ giấy thủ công. - Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào 2 hình chữ nhật. Sau đó, kẻ chữ H, U theo các điểm đã đánh dấu . Bước 2: Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U theo đường dấu giữa. Cắt theo đường kẻ nửa chữ H, U, bỏ phần gạch chéo . Mở ra được chữ H, U như chữ mẫu . Bước 3: Dán chữ H, U. - Kẻ một đường chuẩn . Đặt ướm hai chữ mới cắt vào đường chuẩn cho cân đố . Bôi hồ vào mặt kẻ ô của từng chữ và gián vào vị trí đã định . - 1 HS nhắc lại các bước trên. Gv giúp đỡ thêm. Hoạt động 3: Thực hành - GVhướng dẫn cho HS tập kẻ, cắt dán chữ: I, T, H, U - HS thực hành cắt dán sản phẩm ở nhà 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà thực hành, trang trí sản phẩm cho đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 19
- 1. Năng lực đặc thù - Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn. - Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu =, <, >. - HS làm được bài 1, 2, 3 ( dòng 1), bài 4. - HSNK làm hết các bài tập SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con: a) 81 : 9 + 10 b) 12 + 7 x 9 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - Củng cố tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính cộng trừ; chỉ có các phép tính nhân, chia. - Gọi HS nêu miệng cách tính 238 - ( 55 – 35) = 238 - 20 = 218 - HS làm vào vở. GV nhận xét bài. - 3 HS lên bảng làm bài, nêu lại cách tính. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra vở cho nhau Bài 2: Tính giá trị biểu thức - GV củng cố tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - HS nêu các phép tính có trong biểu thức rồi nêu quy tắc thực hiện - HS làm bài a vào bảng con: ( 421 – 200) x 2 = 221 x 2 = 442 - HS làm bài vào vở - 3 HS lên bảng làm. Cả lớp nhận xét Kết quả: a. 21 b. 96, 96. 20

