Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

docx 61 trang Lệ Thu 26/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện tốt an toàn giao thông. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về An toàn giao thông. HĐ1: Nêu tình trạng giao thông phổ biến hiện nay. - Hs lắng nghe. GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh tuyên truyền
  2. về thực hiện tốt an toàn giao thông. -Nhận xét, tuyên dương - Hs xem hình. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ thực hiện tốt an toàn giao -Hs lắng nghe. thông trong và ngoài trường học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM NỐI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  3. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, những nhân vật nào ? công, liếu điếu, chích chòe, gà trống + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống chuyện? Vì sao? vì gà trống mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần
  4. áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. cho mọi người - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào? + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm? ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc - Các em làm việc theo nhóm. Từng + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã em phát biểu ý kiến của mình. đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải
  5. về khả năng, những đóng góp của mình vào lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư bị gió thổi bay xuống ao. dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì chuyện? Vì sao? gió sẽ không thổi bay được + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện trên? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả năng, những đóng góp của mình mạnh và trí tuệ của tập thể. vào công việc làm ra những chiếc áo Hoạt động : Luyện đọc lại ấm cho cư dân trong rừng. - GV đọc diễn cảm toàn bài. + Qua câu chuyện em học được bài học: Trước một việc khó, hãy sử dụng - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. sức mạnh và trí tuệ của tập thể. + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. tài - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em - Gọi HS trình bày trước lớp. thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
  6. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi. =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có như vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
  7. - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 243 162 2 4 + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 486 648 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán - HS tìm hiểu bài toán
  8. bằng cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và - HS theo dõi và thực hiện thực hiện - Một số HS nêu lại cách thực 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 hiện 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 10 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, viết 5 12 12 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 0 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 312 : 2 = 156 6, viết 6 ( Mai và Việt ) ta6 nhâncó phép 2 bằng tính: 12;156 12 : 5= trừ ? 12 bằng 0 156 5 - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 06 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 5 1 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính 381 3 554 4 625 5 237 5 428 6 371 7 - HS làm bài và trình bày kết quả 381 3 554 4 3 127 4 138 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 08 15 phép tính đã đặt tính sẵn 6 12 21 34 21 32 - GV Nhận xét, tuyên dương. 0 2
  9. 5 625 237 5 5 125 20 47 12 37 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 6 21 2 0 - HS đọc bài toán và phân tích - HS làm bài: Bài giải Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: 354: 6 = 59 ( hộp) Đáp số: 59 hộp táo Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm và trình - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ bày kết quả: cách làm 144m : 3= 48m; - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 264 phút : 8= 33 phút; phiếu học tập nhóm. 312ml : 6 = 52 ml; - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 552g: 4 = 138g nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. + HS thực hiện:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ ấm” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể - HS thực hiện. hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. Những HS - Học sinh tham gia trò chơi ở vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà để các nhóm khác đoán - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt và các nhóm nhanh trí đoán được đúng việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm khác thực hiện. - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở
  12. ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng - Học sinh nhắm mắt tưởng tượng về góc yêu thích của em trong nhà và trả lời các theo những câu hỏi gợi ý của GV câu hỏi: + Em đang tưởng tượng đến góc nào? + Góc đó có gì mà em thích? - Các nhóm chia sẻ với nhau + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - Lắng nghe - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Kĩ năng sống (Cô Thắm dạy) ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ TRÁI NGHĨA. ĐẶT CÂU KHIẾN, CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau. Đặt câu khiến, câu cảm phù hợp tình huống. 2. Năng lực chung.
  13. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong vở TV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Vở Tiếng Việt. Bảng phụ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát để khởi động - HS hát và vận động theo bài bài học. hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: GV giao bài HS chép đề và thực hành làm bài Bài 1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: a) thật thà - .......................... - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. b) giỏi giang - ............................ - HS làm bài cá nhân vào vở. c) đẹp - ................................... d) hiền lành - .............................. e)siêng năng - ......................... g) cẩn thận - ............................ - Gọi HS lên chia sẻ. - HS chia sẻ - HS nhận xét và chữa bài. Đáp án: thật thà – dối trá Giỏi giang – kém cỏỉ, Siêng năng – lười biếng.,cẩn thận –
  14. cẩu thả. Đẹp – xấu, hiền lành – Bài 2: Đặt 2 câu với 2 cặp từ trái nghĩa ở độc ác. BT1 - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gọi học sinh chia sẻ. - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, chữa bài. Bài 3: Viết câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây: a) Em muốn bố mẹ cho tới Tây Nguyên để thăm nhà rông. b) Kêu gọi mọi người tới tham quan, khám phá nét độc đáo của nhà rông. c) Yêu cầu mọi người cùng bảo vệ, giữ gìn nét văn hóa đặc sắc của người Tây Nguyên. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. - Gọi 2 em lên bảng làm bài. Bài 4. Khoanh vào chữ cái trước câu cảm: HS thảo luận nhóm làm bài vào a) Ôi, cánh diều bay cao quá ! vở. b) Mở cửa ra đi ! c)Gió thổi mạnh quá! d)Bạn đang làm gì vậy? HS theo dõi, nhận xét, chữa bài. e) Hãy nhớ tắt điện khi ra khỏi phòng ! - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. 1 em làm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. vào bảng phụ. - GV yêu cầu HS treo bảng phụ - GVnhận xét, chữa bài. Đáp án: Câu a, câu c. 3. Vận dụng HS làm bài cá nhân vào vở. Một - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến, 1 câu cảm. HS làm bài vào bảng phụ. - GV nhận xét tuyên dương. HS nhận xét, chữa bài. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện
  15. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________________ Tự nhien xã hội BÀI 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
  16. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: một số cây thật; thẻ tên cây; bảng HĐ nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,... + HS dựa trên kinh nghiệm của + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây khác bản thân để TLCH nhau. Em thích cây nào? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng vốn - HS quan sát H1, trao đổi theo yc: hiểu biết của mình để trao đổi theo yc HĐ Các bạn rong hình đang QS những cây nào? Nêu đặc điểm của một số cây trong hình. - Đại diện một số em trình bày - GV mời các nhóm trình bày, HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết những cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  17. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác nhau có những đặc điểm khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C các - Học sinh làm việc nhóm 4, quan nhóm quan sát, nêu đặc điểm của từng loại rễ cây. sát và thảo luận. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc và 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm rễ chùm - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ chùm - HS kể tên các loài cây - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, nhận xét về cách mọc của rễ - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ phụ không mộc từ thân cây - Hs kể tên thêm một số cây có rễ - Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét phụ: cây đa, cây si => GV giới thiệu: có một số cây rễ phình to thành - HS quan sát và nhận xét: cà rốt củ có rễ phình to thành củ - GV tổng hợp ND - HS kể tên các cây rẽ phình to thành củ:củ cải, củ đậu,... Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và các đặc điểm của thân cây - GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể tên các loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm về màu sắc, - HS làm việc theo nhóm: quan sát, hình dạng, kích thước của cây (dùng phiếu) thảo luận và trình bày: - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, thảo luận + Cây thân mọc đứng: cây mít, cây và hoàn thành phiếu lúa Tên Thân Thân Thân Thân Thân + Cây thân leo: dưa chuột
  18. cây đứng leo bò cứng mềm + Cây thân bò: dưa hấu + Cây thân cứng: cây mít - Đại diện các nhóm trình bày + Cây thân mềm: dưa chuột, dưa hấu, cây lúa - GV nhận xét, chốt ND: + Các loài cây có độ lớn, màu sắc + Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc leo, mọc bò khác nhau + Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ), thân - HS nhắc lại mềm (thân thảo) - Kể tên thêm một số loài cây có + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau thân cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò, mọc leo 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành phân biệt các loại rễ cây (nhóm 4) - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, xếp - Học sinh đưa các cây sưu tầm các cây theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây có rễ được đặt lên bàn và xếp các cây chùm, cây có rễ phụ, cây có rễ phình to thành củ. theo 4 nhóm - GV theo dõi các nhóm - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi bạn ở - Lớp chia thành 2 đội và nhận thẻ mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 loài cây - Lần lượt từng HS của mỗi đội + Yêu cầu 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi chạy lên gắn thẻ vào bảng tên các loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ và thân thảo - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh giá Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc - GV khuyến khích cả lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  19. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7
  20. 625 5 371 7 5 125 35 53 12 21 10 21 25 0 25 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán - HS tìm hiểu bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và - HS theo dõi và thực hiện thực hiện - Một số HS nêu lại cách thực hiện 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 01 0 0 14 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 14 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 0 1. 714 : 7 = 102 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 ( Nam và Mai được) ta có 2,phép viết tính: 2 102: 5= ? 102 5 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 10 20 - bằng10 chia 0 5 được 2, viết 2 02 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 0 bằng 0 2 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2