Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 48 trang Lệ Thu 03/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 15 Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NGÀY QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,....... III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu truyền thống Ngày quân đội nhân dân Việt Nam - Hs lắng nghe. HĐ1. Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh về lực lượng - Hs xem hình. Quân đội Việt Nam Biểu diễn tiết mục Văn nghệ: Em thương Hs lắng nghe. chú bộ đội + Nhận xét, tuyên dương HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Hs lắng nghe. - Nhắc Hs nhớ lịch sử ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Toán NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; . 160. Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a) GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại -Hai HS đứng tại chỗ: một HS đọc của Việt và Rô-bót trong SGK để tìm hiểu lời thoại của Việt, một HS đọc lời - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu thoại của Rô-bốt. trả lời. - HS nhận ra được câu trả lời cho - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có bài toán này chúng ta cần làm phép ba chữ số cho số có một chữ số. tính nhân
  3. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. - HS quan sát, lắng nghe. Tương tự nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho HS nêu từng bước tính và thực hiện - HS nêu cách đặt tính và tính tính và tính - GV chiếu HS quan sát. -Quan sát từng bước và nhắc lại b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 -HS làm bảng con. KQ: 860 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 3. Luyện tập Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc -Nhóm nhận phiếu làm và lên bảng vào phiếu học tập nhóm. chữa. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: -HS đọc phân tích bài toán và nêu -GV gọi HS đọc bài toán. dạng toán ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? - HS thảo luận nhóm và trình bày - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nhận xét lẫn nhau -HS củng cố ý nghĩa của phép nhân thông qua Bài giải bài toán gấp một sổ lên một sổ lần. Hôm nay mèo được số tuổi là: 118 x 3 = 354 ( ngày) - GV nhận xét tuyên dương. Đáp số: 354 ngày 4. vận dụng
  4. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. - Nghe bắn tên đến HS nào thì HS + Nêu kết quả phép tính đó đọc kết quả. + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số - HS tham gia để vận dụng kiến với số có một chữ số. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: ĐI TÌM MẶT TRỜI. VIẾT ÔN CHỮ HOA L (T1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc
  5. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt, vở tập viết, bảng con. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Những bậc đá + Đọc và trả lời câu hỏi: Vì tất cả chạm mây” và trả lời câu hỏi : Vì sao ngày thuyền bè của họ bị bão cuốn mất. xưa người dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải - HS lắng nghe bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong cuộc + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Những bậc đá sống, có những người rất đáng trân chạm mây”và nêu nội dung bài. trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng chỗ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời + Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi! + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng - HS đọc từ khó. nứa, rừng lim, - Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những - 2-3 HS đọc cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một cụm lửa hồng,/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ. SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
  6. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Muôn loài trong rừng lâu nay phải + Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,... + Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà như tìm mặt trời? Kết quả ra sao? liếu điếu, chích chòe và nhiều nhà khác nhưng không ai đi, chỉ có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời. + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống suýt ngã, phải quắp những ngón + Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời chân thật chặt vào thân cây. gian nan của gà trống? + Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt - HS nêu theo hiểu biết của mình. trời tặng một cụm lửa hồng? + Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS chọn đáp án. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao đẹp - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài vì cộng đồng Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi đọc diễn cảm 3. Luyện viết. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa L
  7. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Đông Anh. - GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một - HS lắng nghe. ngọn núi ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là khu căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Lam Sơn vào vở. b. Viết câu - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: Cao nhất là núi Lam Sơn Cao nhất là núi Lam Sơn Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh Minh - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên - HS nhận xét chéo nhau. dương. 4. Vận dụng - GV giáo dục HS biết trân trọng những - HS lắng nghe, ghi nhớ người biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) __________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
  8. - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở Toán, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu các bước nhân số có ba chữ số + Trả lời: với số có một chữ số. + Câu 2: Nêu 1 phép tính cụ thể và tính + Nêu và thực hiện kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết kết quả: Ý 1 = 836 ý 3 = 798 Ý 2 = 759 ý 4 = 963 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - HS quan sát và trình bày mẫu - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm
  9. - HS trình bày, KQ: - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 300 x 3 = 900 nhau. 200 x 4 = 800 - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân 4002 = 800 số tròn trăm với số có một chữ số. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. HS giải thích rõ ràng (nêu phép - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. tính). - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu và thực hiện phép tính 128 X 3 = 384 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán - Kết quả: Cái ấm nặng 384 g. - GV cho HS đọc đề toán. - 1 HS đọc đề bài. - Phân tích đề toán: + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật ong thì ta phải xác định được lượng mật ong ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà - HS làm vào vở. gấu đen đã dùng. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen đã dùng, vậy ta cẩn phải xác định đầu của gấu đen. Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít mật phiếu học tập nhóm. ong là: -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng 250 X 3 = 750 (ml) giải bài toán bằng hai bước tính. Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật ong là: 750 - 525 = 225 (ml) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Đáp số: 225 ml mật ong. nhau. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinhluyện thức đã học vào thực tiễn. kĩ năng nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
  10. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ TRÁI NGHĨA. ĐẶT CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để kết nối bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa + Muôn loài trong rừng lâu nay từng nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? phải sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi
  11. + Câu 2: Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” xem ai có thể đi tìm mặt trời,.. trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói điều gì? - 1 HS đọc bài và trả lời: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. *Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trá ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc - Đại diện nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, nóng – lạnh, lớn – bé. Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết vào - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ vở nháp ngữ viết vào vở nháp - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS đọc kết quả. - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt câu khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Đại diện nhóm trình bày. ghép các từ ngữ để tạo thành câu khiến. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe.
  12. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, VBT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời + Ông đứng trầm ngâm trước câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại những bức vẽ; bàn tay run run ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu + Bài tập đọc nói về sự xúc động hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì? của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã
  13. già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo - GV nhận xét, tuyên dương vệ ông. - GV dẫn dắt vào bài mới -HS nghe 2. Khám phá Hoạt động 2: Luyện viết đoạn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2- 3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1HS đọc yêu cầu bài 1 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - 2-3 nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. -HS nghe b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa - HS thực hành viết đoạn văn vào vào những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vở. vào vở. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng.
  14. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ TRÁI NGHĨA. ĐẶT CÂU KHIẾN, CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau. Đặt câu khiến, câu cảm phù hợp tình huống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong vở TV - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Vở Tiếng Việt. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát để khởi động - HS hát và vận động theo bài hát. bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. a) thật thà - .......................... - HS làm bài cá nhân vào vở. b) giỏi giang - ............................ c) đẹp - ................................... d) hiền lành - .............................. e)siêng năng - .........................
  15. g) cẩn thận - ............................ - Gọi HS lên chia sẻ. - HS chia sẻ - HS nhận xét và chữa bài. Đáp án: thật thà – dối trá Giỏi giang – kém cỏỉ, Siêng năng – lười biếng.,cẩn thận – cẩu thả. Đẹp – xấu, hiền lành – độc ác. Bài 2: Đặt 2 câu với 2 cặp từ trái nghĩa ở - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. BT1 - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. vở - Gọi học sinh chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chữa bài - Nhóm khác nhận xét, chữa bài. Bài 3: Viết câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây: a) Em muốn bố mẹ cho tới Tây Nguyên để thăm nhà rông. b) Kêu gọi mọi người tới tham quan, khám phá nét độc đáo của nhà rông. c) Yêu cầu mọi người cùng bảo vệ, giữ gìn nét văn hóa đặc sắc của người Tây Nguyên. HS thảo luận nhóm làm bài vào - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm bài vở. vào vở. Đại diện các nhóm lên bảng chữa - Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài. bài. - Gọi học sinh nhận xét. HS theo dõi, nhận xét, chữa bài. Bài 4. Khoanh vào chữ cái trước câu cảm: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập a) Ôi, cánh diều bay cao quá ! b) Mở cửa ra đi ! c)Gió thổi mạnh quá! d)Bạn đang làm gì vậy? e) Hãy nhớ tắt điện khi ra khỏi phòng ! HS làm bài cá nhân vào vở. Một - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. 1 em làm HS làm bài vào bảng phụ. vào bảng phụ. HS treo bảng phụ, nhận xét, chữa - GV yêu cầu HS treo bảng phụ bài. - GVnhận xét, tuyên dương *Đáp án: Câu a, câu c. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến, 1 câu cảm. - HS thực hiện - GV nhận xét tuyên dương. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
  16. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ ấm” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể - HS thực hiện. hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. Những HS - Học sinh tham gia trò chơi
  17. ở vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà để các nhóm khác đoán - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt và các nhóm nhanh trí đoán được đúng việc nhóm khác thực hiện. - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta, luôn cần ta - 1 HS nêu lại nội dung chăm sóc mỗi ngày. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh nhắm mắt tưởng tượng - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng theo những câu hỏi gợi ý của GV về góc yêu thích của em trong nhà và trả lời các câu hỏi: + Em đang tưởng tượng đến góc nào? - Các nhóm chia sẻ với nhau + Góc đó có gì mà em thích? - Lắng nghe + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng - Học sinh tiếp nhận thông tin và - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà yêu cầu để về nhà ứng dụng. cùng với người thân: + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM NỐI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có công, liếu điếu, chích chòe, gà trống những nhân vật nào ? + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu gà trống mang ánh sáng cho mọi người, chuyện? Vì sao? mọi vật - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - 1 HS đọc toàn bài. điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân - HS quan sát vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. luồn kim,.. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió - 2-3 HS đọc câu dài. thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - Các em làm việc theo nhóm. Từng em hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. phát biểu ý kiến của mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên bằng cách nào? người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến thổi bay xuống ao. may áo ấm? + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: sẽ không thổi bay được thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả năng, những đóng góp của mình vào
  20. đã đóng góp gì vào việc làm ra những công việc làm ra những chiếc áo ấm cho chiếc áo ấm? cư dân trong rừng. M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để + Qua câu chuyện em học được bài học: làm kim may áo. Trước một việc khó, hãy sử dụng sức -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có mạnh và trí tuệ của tập thể. 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả năng, những đóng góp của + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn mình vào công việc làm ra những chiếc kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện trên? - 2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. Hoạt động : Luyện đọc lại -HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi đọc diễn cảm. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học dung. theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp học cá nhân, học theo cặp hay học hay học nhóm? Vì sao? nhóm? Vì sao? - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. -Một em đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia.