Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 15 Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂNVIỆT NAM 22- 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để vẽ chú bộ đội, hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, ti vi, video tác phong chú bộ - Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút màu, tẩy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS hát và khởi động theo bài hát hát: Em yêu chú bộ đội - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội HS quan sát - GV cho hs xem video - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi hỏi sau: + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội + Tập rất vất vả tập luyện thế nào? + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Rất nhanh và thẳng + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn nắp. đầu tiên? + Em học được chú bộ đội điều gì? + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà + Quét, lau dọn nhà cửa, được sạch hơn?
- + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn + Không xả rác, vẽ lên bàn, tường,.. sạch đẹp? - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất vất vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... HĐ 2: Vẽ chú bộ đội - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội vào - HS vẽ hình chú bộ đội vào giấy A4. giấy A4. - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của - HS lên thuyết trình bài vẽ của mình. mình. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy hát bài hát hoặc đọc một bài - HS hát, đọc thơ. thơ về chú bộ đội. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HSlắng nghe. ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM NỐI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được
- - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * Quyền con người : Quyền được chăm sóc sức khỏe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK, máy tính, ti vi, tranh. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có công, liếu điếu, chích chòe, gà trống những nhân vật nào ? + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu vì gà trống mang ánh sáng cho mọi chuyện? Vì sao? người, mọi vật - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS lắng nghe cách đọc. diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài.
- + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo - HS quan sát mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. luồn kim,.. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi - 2-3 HS đọc câu dài. tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Các em làm việc theo nhóm. Từng cách trả lời đầy đủ câu. em phát biểu ý kiến của mình. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: bằng cách nào? + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải may áo ấm? lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: gió thổi bay xuống ao. thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì chim ổ dộc ).Cho Hs giải nghĩa về tổ gió sẽ không thổi bay được. chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. + HS trả lời - GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả năng, những đóng góp của + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói mình vào công việc làm ra những chiếc khả năng, những đóng góp của mình áo ấm cho cư dân trong rừng. vào công việc làm ra những chiếc áo + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu ấm cho cư dân trong rừng. chuyện? Vì sao? + Câu 5: Em học được điều gì qua câu + Qua câu chuyện em học được bài chuyện trên? học: Trước một việc khó, hãy sử dụng
- * GD Quyền con người : Quyền được sức mạnh và trí tuệ của tập thể. chăm sóc sức khỏe. => Giáo dục trẻ: Các con ạ, chúng ta sinh ra ai cũng có quyền được sống, được bảo vệ, được học tập, vui chơi và được tham gia bày tỏ ý kiến, được tôn trọng ý kiến riêng và được quyền đối xử công bằng. Để đảm bảo sức khoẻ cho mình khi mùa đông chúng ta đều được mặc ấm, nhưng bên cạnh được mặc ấm chúng ta phải biết quý trọng sức lao động của những người làm ra cái áo mà mình đang mặc + Để làm ra được cái áo phải qua những công đoạn nào? + HS chia sẻ + Em làm gì để giữ gìn chiếc áo của mình?. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Em rút ra được bài học: Cần phải - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh - 2-3 HS nhắc lại hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm. - Một số HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm dung. tài - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp theo cặp hay học nhóm? Vì sao? hay học nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em - Gọi HS trình bày trước lớp. thích học cá nhân, học theo cặp hay - GV nhận xét, tuyên dương. học nhóm? Vì sao? Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm
- đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và - Một em đọc yêu cầu bài suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi. => Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có như vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. Phiếu học tập. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV cho học sinh hát bài hát để khởi động - HS hát và vận độngtheo bài hát. bài học. - GV Nhận xét. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, - HS đọc lời đối thoại Việt - HS tìm hiểu bài toán - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện - HS theo dõi và thực hiện 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 - Một số HS nêu lại cách thực 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 hiện - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, 11 viết 5 10 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 12 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, 12 viết 6 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 0 312 : 2 = 156 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ?
- 156 5 - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 06 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 5 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) *Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân). Tính - HS làm bài và trình bày kết quả 381 3 554 4 625 5 381 3 554 4 3 127 4 138 08 15 237 5 428 6 371 7 6 12 21 34 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 21 32 phép tính đã đặt tính sẵn. 0 2 5 625 237 5 5 125 20 47 12 37 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 6 21 2 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ - HS đọc bài toán và phân tích cách làm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm bài phiếu học tập nhóm. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: nhau. 354: 6 = 59 ( hộp) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 59 hộp táo Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc theo nhóm và trình nhau. bày kết quả: 144m : 3= 48m; 264 phút : 8= 33 phút; 312ml : 6 = 52 ml; - GV Nhận xét, tuyên dương. 552g: 4 = 138g 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. + HS thực hiện:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, thẻ tên cây; Phiếu học tập. - HS: SGK, một số cây thật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,... + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây + HS dựa trên kinh nghiệm của khác nhau. Em thích cây nào? Vì sao? bản thân để TLCH - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng - HS quan sát H1, trao đổi theo vốn hiểu biết của mình để trao đổi theo yc yc: Các bạn rong hình đang QS HĐ những cây nào? Nêu đặc điểm của một số cây trong hình. - GV mời các nhóm trình bày, HS khác - Đại diện một số em trình bày nhận xét. H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết - Một số HS trình bày những cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 nhau có những đặc điểm khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Yêu - Học sinh làm việc nhóm 4, quan cầu các nhóm quan sát, nêu đặc điểm của sát và thảo luận. từng loại rễ cây. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại
- diện các nhóm trình bày. + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? và rễ chùm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm - HS kể tên các loài cây - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ chùm - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, không mộc từ thân cây nhận xét về cách mọc của rễ - Hs kể tên thêm một số cây có rễ => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là phụ: cây đa, cây si rễ phụ - HS quan sát và nhận xét: cà rốt có rễ phình to thành củ - Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét - HS kể tên các cây rẽ phình to => GV giới thiệu: có một số cây rễ phình to thành củ:củ cải, củ đậu,... thành củ - GV tổng hợp ND Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và các đặc điểm của thân cây - GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể - HS làm việc theo nhóm: quan tên các loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm sát, thảo luận và trình bày: về màu sắc, hình dạng, kích thước của cây + Cây thân mọc đứng: cây mít, (dùng phiếu) cây lúa - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, + Cây thân leo: dưa chuột thảo luận và hoàn thành phiếu + Cây thân bò: dưa hấu Tên Thân Thân Thân Thân Thân + Cây thân cứng: cây mít cây đứng leo bò cứng mềm + Cây thân mềm: dưa chuột, dưa hấu, cây lúa - Đại diện các nhóm trình bày + Các loài cây có độ lớn, màu sắc - GV nhận xét, chốt ND: khác nhau + Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc leo, - HS nhắc lại mọc bò - Kể tên thêm một số loài cây có + Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ), thân cứng, thân mềm, mọc đứng, thân mềm (thân thảo) mọc bò, mọc leo + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3. Thực hành phân biệt các loại rễ cây (nhóm 4) - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, - Học sinh đưa các cây sưu tầm
- xếp các cây theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây được đặt lên bàn và xếp các cây có rễ chùm, cây có rễ phụ, cây có rễ phình theo 4 nhóm to thành củ. - GV theo dõi các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi - Lớp chia thành 2 đội và nhận bạn ở mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 thẻ loài cây - Lần lượt từng HS của mỗi đội + Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi chạy lên gắn thẻ vào bảng tên các loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ và thân thảo - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh giá Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc - GV khuyến khích cả lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Công nghệ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh hát và khởi động một bài hát - HS hát và khởi động theo - GV dùng thẻ đã viết sẵn tên một số đồ dùng trong bài hát. gia đình. Y/C HS phân loại thành 2 nhóm: Thiết bị - HS lên gắn thẻ vào bảng công nghệ và Đồ dùng tự nhiên phân loại. + GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng các thiết bị công nghệ các con cần đảm bảo điều gì? + HS trả lời theo hiểu biết - GV Nhận xét, tuyên dương. của mình - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu các tình huống không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 2) - GV cho HS QS và trao đổi về các tình huống trong - Học sinh trao đổi theo H1 theo các gợi ý: nhóm 2 + Nêu tình huống trong mỗi hình +H1a. Đang tắm khi bình + Trong tình huống đó có thể xảy ra nguy hiểm gì? nóng lạnh chưa tắt => Có thể sẽ bị điện giật + H1b.Bật lửa gần bình ga => Có thể gây cháy nổ nếu - GV mời các HS khác nhận xét. ga bị rò rỉ - GV nhận xét chung, tuyên dương. + H1c..... - GV chốt HĐ1, nhắc nhở HS cần sử dụng đúng cách - HS nhận xét ý kiến của các sản phẩm công nghệ để đảm bảo an toàn cho bản bạn. thân và mọi người - Lắng nghe rút kinh nghiệ 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3. Thực hành phân biệt tình huống có
- thể gây bỏng và tình huống có thể gây điện giật (Làm việc nhóm 4) - GV dùng các thẻ ghi các tình huống và bảng phân - Học sinh làm việc nhóm loại (SGK) 4, gắn các hình bào bảng - Các nhóm gắn nhanh các thẻ vào bảng - Đại diện các nhóm trình Tình huống có thể Tình huống có thể bày: gây bỏng gây điện giật - GV theo dõi, khích lệ - GV giới thiệu một số nhãn cảnh báo dán trên các thiết bị hoặc đặt tại các khu vực nguy hiểm (SGK) - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: nghiệm. Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách - HS quan sát có thể gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người 4. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 3. Phân biệt tình huống an toàn và không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Lớp chia thành các đội + Giao cho mỗi đội 1 bộ thẻ có ảnh các tình huống theo yêu cầu GV. an toàn và không an toàn + Gắn nhanh các thẻ vào 2 nhóm trong bảng - HS lắng nghe luật chơi. Tình huống an toàn Tình huống không an toàn - Học sinh tham gia chơi: - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Giáo dục thể chất Bài 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng .
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1.Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp 2x8 khởi động GV. cổ N tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “ Làm - GV hướng dẫn chơi 2-3’ theo lời nói” 2.Khám phá- 16-18’
- - GV làm mẫu lại - Ôn di chuyển - HS nghe và quan động tác kết hợp phân vượt qua sát chướng ngại tích kĩ thuật , những nhỏ, lớn trên lưu ý khi thực hiện động tác. đường thẳng - Bài tập chuyển vượt qua chướng - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát GV ngại nhỏ, trên làm mẫu đường thẳng hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường thẳng 3.Thực hành - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt -GV thổi còi - đồng loạt. 1 lần HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 4 lần các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi 3 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cá nhân - Phân công tập theo 3 lần cặp đôi - HS vừa tập vừa Thi đua giữa các 1 lần giúp đỡ nhau sửa tổ GV Sửa sai động tác sai - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên
- dương. - Trò chơi “Chạy - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò tiếp sức ”. dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thử và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước -Bài tập PT thể nhỏ tại chỗ đánh tay - HS thực hiện kết lực: tự nhiên 20 lần hợp đi lại hít thở 4.Vận dụng - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ sát tranh trong sách toàn thân. trả lời câu hỏi BT? - HS trả lời - Nhận xét, + GV hướng dẫn đánh giá chung + Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả của buổi học. thức, thái độ học của lỏng hs. -ĐH kết thúc Hướng dẫn -VN ôn lại bài và chuẩn HS Tự ôn ở bị bài sau. nhà Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - HS: SGK, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: cá chép + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: con trâu + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, - HS viết vào bảng con xôn xao,... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở kiểm tra bài Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô cho nhau. vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, chọn lặng hay nặng
- - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - - Mời đại diện nhóm trình bày. nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa việc nhà chọn. - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) - Giúp người thân làm một - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. số việc nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... _________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. Bảng phụ
- - HS: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát. + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 625 5 371 7 - HS làm vào bảng con 5 125 35 53 12 21 10 21 25 0 25 - GV Nhận xét, tuyên dương. 0 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, - HS đọc lời đối thoại Mai - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán - HS tìm hiểu bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và - HS theo dõi và thực hiện thực hiện - Một số HS nêu lại cách thực hiện 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 0 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 14 viết 2 0 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 714 : 7 = 102 0 ( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5 = ? 102 5 10 20 - 10 chia 5 được 2, viết 2 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 02 0 0 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 2 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2

