Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 27 trang Lệ Thu 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 27 tháng 12 năm 2021 Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ được qui tắc tính chu vi hình chữ nhật. - Vận dụng qui tắc để tính chu vi hình chữ nhật( biết chiều dài, chiều rộng) - Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. - HS làm được các bài tập 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi nêu nêu đặc điểm của hình chữ nhật - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Xây dựng qui tắc tính chu vi hình chữ nhật - GV nêu bài toán đồng thời vẽ hình lên bảng: - Cho hình tứ giác MNPQ với kích thước : MN = 2cm, NP = 3 cm, PQ = 5 cm, QM = 4 cm. Tính chu vi tứ giác MNPQ. - HS tính : 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) Từ đó GV nêu bài toán: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó. HS tính : 4 + 3 + 4 + 3 = 14 (cm) - GV giúp HS nêu cách tính khác nhanh hơn - (4 + 3) x 2 = 14 (cm) * Từ đó rút ra qui tắc: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng( cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2 - GV nhấn mạnh: Cùng đơn vị đo. Nếu không cùng đơn vị đo phải đổi đơn vị lớn về đơn vị nhỏ. - 3 - 4 HS nhắc lại quy tắc. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 1
  2. Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS vận dụng trực tiếp qui tắc để tính kết quả. - HS làm bài vào vở - 2 HS làm bảng lớp – cả lớp nhận xét, chữa bài. a) Bài giải Chu vi hình chữ nhật là: ( 10 + 5 ) x 2 = 30 ( cm) Đáp số: 30 cm b) Bài giải Đổi 2 dm = 20 cm Chu vi hình chữ nhật là: ( 10 + 5 ) x 2 = 30 ( cm) Đáp số: 30 cm HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn - HS vận dụng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật. - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ – Cả lớp nhận xét, chữa bài. Đáp số: 110 m - HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS tính chu vi từng hình rồi mới so sánh - HS làm bài vào vở - HS nêu kết quả. GV và cả lớp nhận xét - Khoanh vào C - HS đổi vở kiểm tra kết quả. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính chu vi hình chữ nhật. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Luyện từ và câu Tõ ng÷ vÒ thµnh thÞ , n«ng th«n. DÊu phÈy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và nông thôn( BT1, BT2) 2
  3. - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm từ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. B¶n ®å ViÖt Nam III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - Nhận xét. * Giới thiệu bài: Trong giờ Luyện từ và câu này cá em sẽ cùng mở rộng vốn từ về thành thị nông thôn, sau đó luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập Bµi tËp 1: HS ®äc yªu cÇu bµi tËp - Chia lớp thành nhóm 4, phát cho mỗi nhóm 1 bảng phụ và bút dạ. - Yêu cầu HS thảo luận và ghi tên các vùng quê, các thành phố mà các nhóm tìm được vào bảng phụ - Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ lên bảng sau khi đã hết thời gian (5 phút) ( Hoặc chia thành 3 tổ thi nhau nêu tên các thành phố. Tổ nào nêu được nhiều nhất thì tổ đó thắng cuộc ) - GV treo b¶n ®å ViÖt Nam, lÇn l­ît giíi thiÖu trªn b¶n ®å các thành phố ở các vùng mà học sinh chưa biết. - Các thành phố miền Bắc : Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Lạng Sơn, Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên, Nam Định, ... - Các thành phố ở miền Trung: Thanh Hóa, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Plây – cu , Đà Lạt, Buôn Ma Thuật, ... - Các thành phố ở miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, cần Thơ, Nha Trang, Quy nhơn,... - Mét sè HS lÇn l­ît nh¾c l¹i tªn c¸c thµnh phè trªn ®Êt n­íc ta theo vÞ trÝ tõ B¾c vµo Nam. - GV yªu cÇu HS kÓ tªn 1 sè vïng quª mµ em biÕt ? Xuân Viên, Nga Thành, ... * KÓ 1 sè sự vËt, c«ng viÖc ë thµnh phè, n«ng th«n. Bµi 2: HS nªu ®­îc 1 sè sự vËt, c«ng viÖc tiªu biÓu ë thµnh phè vµ ë n«ng th«n. a) Ở thành phố - Đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, rạp xiếc, - Sự vật: rạp chiếu bóng, bể bơi, của hàng lớn, trung tâm văn hóa, bến xe buýt, tắc xi. - Công việc: - Kinh doanh, chế tạo máy, chế tạo ô tô, nghiên cứu khoa học.... 3
  4. b) Ở nông thôn- - Nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn, cánh đồng, lũy tre, ao cá, trâu Sự vật: bò, cào cở, quang gánh, rổ, sảo, cày, bừa, liềm, hái, gà , lợn, ngan , ngỗng, ao cá,.... - Công việc: - Cấy lúa, cày bừa, gặt hái, phơi thóc, xay thóc, chăn trâu, giã gạo,... Bµi 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - Treo bảng phụ có ghi sẵn bài văn, yêu cầu HS đọc thầm và hướng dẫn ®Æt dÊu phÈy. - GV d¸n 3 b¨ng giÊy lªn b¶ng, mêi 3 HS lªn thi lµm ®óng, lµm nhanh. - GV cïng HS nhËn xÐt, s÷a ch÷a. - 3 - 4 HS ®äc l¹i ®o¹n v¨n sau khi ®· ®iÒn ®óng. “ Nhaân daân ta luoân ghi saâu lôøi daäy cuûa Chuû tòch Hoà Chí Minh: Ñoàng baøo Kinh hay Taøy, Gia - Rai hay E - Ñeâ, Xô - Ñaêng hay Ba - Na vaø caùc daân toäc anh em khaùc ñeàu laø con chaùu Vieät Nam, ñeàu laø anh em ruoät thòt. Chuùng ta soáng cheát coù nhau, söôùng khoå coù nhau, no ñoùi giuùp nhau” * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS ghi nhớ tên các vùng quê, các thành phố. - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức bài học kÓ được 1 sè sự vËt, c«ng viÖc ë thµnh phè, n«ng th«n. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập làm văn NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết kể những điều em biết về thành thị ( hoặc nông thôn) theo gợi ý ở SGK.( BT2). - GDBVMT: HS ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương. - Giảm tải bài tập 1 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết các từ: Quê hương, đất nước, cây đa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, VBT. 4
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài “ Em yêu trường em” - Nhận xét. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành 2.1. Hướng dẫn HS luyện tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập. 2.2. Thực hành Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý trên bảng phụ: a) Nhờ đâu em biết ( em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể ) b) Cảnh vật, con người ở nông thôn ( hoặc thành thị) có gì đáng yêu? c) Em thích nhất điều gì? - Một HS nói mình chọn viết đề tài gì? ( nông thôn hay thành thị) - GV mời 1 HS nói mẫu. Ví dụ: Tuần trước em được xem một chương trình ti vi kể về một bác nông dân làm kinh tế trang trại giỏi . - GV nhận xét, chỉnh sửa câu, từ cho HS * HS luyện nói theo cặp về bài văn em đã chuẩn bị. - Một số HS trình bày bài nói trước lớp. - Qua các bạn kể các em có thấy đất nước ta thật đẹp không? Các em có tự hào về quê hương không? - GV cùng lớp nhận xét. - Cả lớp bình chọn bạn nói hay nhất. * HSHN: GV theo dõi, uốn nắn học sinh viết bài. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức bài học về nhà luyện viết bài văn về thành thị hoặc nông thôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021 Tập đoc – kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). GDKNS: + Tư duy sáng tạo. + Ra quyết định: giải quyết vấn đề. 5
  6. + Lắng nghe tích cực. Kể chuyện: - Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện. - HS NK kể lại được toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động - Trò chơi thi đọc thuộc lòng bài thơ: Về quê ngoại. - GV nhận xét tư vấn Giới thiệu bài. GV cho HS xem tranh và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc bài. - HS luyện đọc cá nhân, cặp đôi, nhóm. - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - Giúp HS đọc đúng các từ: giãy nảy, xử kiện. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ được chú giải: công đường, bồi thường. - HS đặt câu với từ : bồi thường. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS nối tiếp nhau đọc ĐT 3 đoạn. - 1 HS đọc cả bài. * HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Lớp trưởng điều khiển cả lớp hoạt động nhóm. HS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi SGK. H: Câu chuyện có những nhân vật nào ? ( Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H: Chủ quán kiện bác nông dân vì việc gì ? (Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền) H: HS tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ( Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm, tôi không mua gì cả.) 6
  7. H: HS thảo luận nhóm 2 và cho biết: Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán xử thế nào? ( Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan tòa phân xử H: Thái độ bác nông dân như thế nào khi nghe lời phán xử ? ( Bác giãy nãy lên...) H: HS thảo luận nhóm 2, trả lời: Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ? (Xóc đồng bạc 10 lần mới đủ 20 đồng) H: Mồ Côi đã nói gì khi kết thúc phiên toà ? (Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc) H: Em thử đặt một tên khác cho truyện ? (Vị quan tòa thông minh, Phiên xử thú vị, Bẻ Mặt kẻ tham lam, Ăn hơi trả tiếng). - Qua câu chuyện, em thấy Mồ Côi là vị quan như thế nào? HS: Mồ Côi rất thông minh và xử kiện công bằng. + Tư duy sáng tạo. + Ra quyết định: giải quyết vấn đề. + Lắng nghe tích cực. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Một HSNK đọc lại đoạn 3 - Hai tốp HS, mỗi tốp 4 em, tự phân vai thi đọc truyện trước lớp. - Lớp cùng GV bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV đọc mẫu, HD đọc. HS luyện đọc bài. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ. - Dựa vào 4 tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh. - Một HS NK kể mẫu đoạn 1. - GV nhận xét, lưu ý HS kể đơn giản, rõ ràng, ngắn gọn, có thể kể sáng tạo. - Một HS kể lại toàn truyện. - Học sinh luyện kể chuyện ở nhà. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - Về đọc diễn cảm cho người thân nghe. Vận dụng kiến thức đã học để kể lại được câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán CHU VI HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ qui tắc tính chu vi hình vuông ( độ dài cạnh x 4) 7
  8. - Vận dụng quy tắc để tính chu vi hình có dạng hình vuông và giải toán có liên quan đến chu vi hình vuông. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới. *Giới thiệu cách tính chu vi hình vuông GV nêu bài toán: Cho hình vuông ABCD cạnh 3 cm. Hãy tính chu vi hình vuông đó. Hỏi: Muốn tính chu vi hình vuông đó ta làm như thế nào? 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm. - H: 3 là gì của hình vuông? Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như thế nào? - HS nêu cách tính chu vi hình vuông nhanh hơn: 3 x 4 = 12 cm. Kết luận: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4. - 3 - 4 HS nhắc lại qui tắc. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cho HS cách tính chu vi hình vuông - HS tự tính chu vi hình vuông rồi điền kết quả vào ô trống. - 4 HS lên bảng làm – Cả lớp nhận xét Kết quả: Cạnh 5cm 12cm 31cm 15cm Hình vuông Chu vi 8 x 4 12 x 4 31 x 4 15 x 4 = Hình vuông = 32 (cm) = 48 (cm) = 124 (cm) 60(cm HS đổi chéo vở KT kết quả Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV giúp HS hiểu độ dài đoạn dây thép chính là chu vi hình vuông. - HS làm bài vào vở – 1 HS làm bảng phụ 8
  9. - Cả lớp nhận xét, chữa bài Bài giải Độ dài đoạn dây là: 10 x 4 = 40 ( cm) Đáp số: 40 cm HS đổi chéo vở KT kết quả Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 tìm cách tính. - HS trả lời. - GV củng cố cho HS cách tính chu vi hình chữ nhật - Lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 20 x 3 = 60 ( cm) Chu vi hình chữ nhật là: ( 60 + 20 ) x 2 = 160 ( cm) Đáp số: 160 cm Bài 3: Một HS đọc yêu cầu Yêu cầu học sinh đo độ dài cạnh hình vuông, rồi tính chu vi hình vuông đó. HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 1 em lên bảng chữa bài. Nhận xét. Đáp số: 12 cm 4. Vận dụng - Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách tính chu vi hình vuông, vận dụng để tính chu vi các vật hình vuông IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________________ Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2021 Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ngắt hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. 9
  10. - Hiểu nội dung bài: Đom đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các sinh vật ở làng quê rất đẹp và sinh động.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: đọc được 2 dòng thơ đầu trong bài: Anh Đom Đóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Trò chơi thi kể tên cá bài Tập đọc đã học - GV nêu luật chơi, HS chơi - GV nhận xét tư vấn. - GV cho HS xem tranh, hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc bài thơ: HS quan sát tranh minh hoạ trong sgk. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng dòng thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài: chuyên cần, cò bợ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Lớp đọc ĐT toàn bài. * HSHN: Gv theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài H: Anh đóm lên đèn đi đâu? (Anh đom đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên). H: Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong 2 khổ thơ? (chuyên cần) H: Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?(Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông.) H: Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm trong bài thơ ?(khổ 5, khổ 3 hoặc khổ 2) Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ - 2 HS thi đọc lại bài thơ. GV kết hợp nhắc nhở các em nghỉ hơi, nhấn giọng một số từ ngữ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - HS luyện đọc thuộc lòng. 10
  11. - GV gọi 1 số HS đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ. (Khuyến khích HS thuộc cả bài thơ). - 3 học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 3. Vận dụng - 2 HS nói về nội dung bài thơ. GV nhận xét tiết học. - HS về luyện đọc, đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: ÂM THANH THÀNH PHỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác đoạn: Hải ra Cẩm phả.... căng thẳng. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các BT chính tả tìm từ chứa tiếng có vần ui, uôi; d/gi/r. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết 2 câu tương bài: Âm thanh thành phố. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Viết sẵn BT 2 trên bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động. - GV gọi 2 HS lên bảng thi viết các từ: Dịu dàng, giản dị, gióng giả, rộn ràng. - GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: GV đọc đoạn văn 1 lượt. 2 học sinh đọc lại. Cả lớp theo dõi. H: Khi nghe bản nhạc “ Ánh trăng” anh Hải có cảm giác như thế nào? b. Hướng dẫn cách trình bày: H: Đoạn văn có mấy câu? H: Trong đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? Vì sao? c. Hướng dẫn viết chữ khó: - Bét – tô -ven; Pi- a - nô; dễ chịu. d. GV đọc bài cho HS viết. - Đọc soát lỗi, nhận xét bài - HS đổi vở cho nhau soát lỗi. - Ghi lời nhận xét vào vở cho HS. 11
  12. * HSHN: Gv theo dõi, uốn nắn em viết bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu. - Tổ chức thi tìm từ giữa các nhóm. ( nhóm 4) - GV treo bảng phụ các nhóm lên bảng cùng lớp chữa bài. - Gv nhận xét, công bố đội thắng. Kết quả: ui: củi, cặm cụi, dụi mắt, húi tóc .. uôi: chuối, buổi sáng, cuối cùng, tuổi Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS lên bảng điền từ vào bảng phụ. - Cả lớp nhận xét. Kết quả: giống, rạ, dạy. phương bắc, ngắt, đặc. 3. Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ quy luật chính tả để viết đúng chính tả. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ___________________________________ Đạo đức QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. - Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng - Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. * Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức. - Học sinh biết đánh giá, nhận xét một số hành vi thể hiện sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng; biết đóng vai xử lí một số tình huống có liên quan đến bài học. - Kể được câu chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ thể hiện sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng. GDKNS: HSNK biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức. - HSHN biết giúp đỡ hàng xóm láng giềng những việc vừa sức. 12
  13. - Ghép 2 bài thành 1 tiết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, thẻ màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Xem xét công việc - Phân tích truyện. - GV kể chuyện. Hoạt động 2: Xử lý tình huống, bày tỏ ý kiến - Đặt tên tranh. - GV kết luận. - GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận bày tỏ thái độ của các em đối với các quan niệm có liên quan đến nội dung bài học. - GV kết luận: hàng xóm láng giềng cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Hoạt động 3. Đánh giá hành vi. - Một học snh đọc yêu cầu bài tập 4. - HS thảo luận nhóm 4, các hành vi đó. - Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV kết luận: Các việc a, d, e, g là những việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng. Còn các việc b, c, đ là những việc không nên làm. - HS chú ý nghe. - GV gọi HS liên hệ. - HS liên hệ theo các việc làm trên. * Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức Hoạt động 4.: Xử lí tình huống và đóng vai Bước 1: Học sinh đọc thầm yêu cầu bài tập 5 Bước 2: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận. Nhóm 1: Thảo luận và đóng vai tình huống a. Nhóm 2: Thảo luận và đóng vai tình huống b. Nhóm 3: Thảo luận và đống vai tình huống c. 13
  14. Nhóm 4: Thảo luận và đóng vai tình huống đ. Bước 3: Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai. Bước 4: Các nhóm lên thể hiện. - GV kết luận * Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học. - GV yêu cầu HS trưng bày. - HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ, mà các em đã sưu tầm được - GV gọi trình bày. - Từng cá nhân trình bày trước lớp. - HS bổ sung cho bạn. - GV tổng kết, khen thưởng HS đã sưu tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt. - 1 Học sinh đọc bài học ở VBT 3. Vận dụng - 1 em nêu lại nội dung bài học. - Vận dụng những điều đã học biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ___________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các số có 4 chữ số( trường hợp các chữ số đều khác 0) - Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. - Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số( trường hợp đơn giản) - Biết đọc, viết số có 4 chữ số ( trường hợp các chữ số đều khác 0). - BT cần làm: Bài 1, 2 ( trang 93), bài tập 1, 2 ( trang 94) - HS NK làm hết các bài tập trong SGK - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Giảm tải bài tập 3 (tr. 93); bài tập 3, 4 (tr. 94) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. 14
  15. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm bìa, mỗi tấm có 100, 10, 1 ô vuông. - Kẻ bảng như trong SGK. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Truyền điện: HS nối tiếp nhau nêu các số có một, hai, ba chữ số. - GV nhận xét Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với các số lớn hơn 1000, có 4 chữ số. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu số có 4 chữ số - GV cho HS lấy 1 tấm bìa ( như SGK) rồi quan sát, nhận xét để biết mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông. Nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông. Nhóm thứ 2 có bốn tấm bìa vậy nhóm thứ 2 có 400 ô vuông. Nhóm thứ 3 có 2 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, vậy nhóm thứ 3 có 20 ô vuông. Nhóm thứ 4 có 3 ô vuông. Như vậy trên hình vẽ có 1000 ô vuông, 400, 20 và 3 ô vuông. - GV gắn lần lượt các tấm bìa như trên lên bảng. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. - GV hướng dẫn HS nêu: Số gồm 1nghìn, 4 trăm, 2 chục và 3 đơn vị Viết là : 1423. Đọc là : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu : * Số 1423 là số có 4 chữ số, HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu: - Chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị - GV đọc các số 1523 và 2561 rồi cho HS lấy hình biểu diễn tương ứng với mỗi số. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS nhìn vào các hàng để viết số và đọc số. - Viết số: 3254. Đọc số: Ba nghìn hai trăm năm mươi tư. - HS làm bài vào vở. Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS nhìn vào các số ở các hàng để đọc số, viết số. - Viết số: 5947. Đọc số: Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy. - HS làm bài cá nhân vào vở. Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. 15
  16. * Bài luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu. - Gọi từng cặp HS: 1 em đọc số, 1 em viết số. - Ví dụ: Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai: 9462. - HS nhận xét - HS đổi vở kiểm tra cho nhau Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài - GV viết số lên bảng, gọi HS đọc số. - Ví dụ: 1952: Một nghìn chín trăm năm mươi hai. - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. 3. Vận dụng - HS nhắc lại cách đọc, viết số có 4 chữ số. - GV nhận xét tiết học. Vận dụng vào tính toán các số có 4 chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy ___________________________________ Thứ 5 ngày 30 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm các từ chỉ đặc điểm của người và vật ( BT1). - Biết đặt câu theo mẫu: Ai, thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2) - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a,b). - GDBVMT: Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước ( nội dung đặt câu.) - HSHN biết viết một số từ chỉ đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân. 16
  17. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, GV nhận xét nhanh. Cuối cùng mời 3 em lên bảng, mỗi em viết 1 câu nói về đặc điểm 1 nhân vật. Ví dụ: Mến là một cậu bé dũng cảm/ tốt bụng,...... - GV chốt lại các đáp án đúng: Mến - dũng cảm, tốt bụng, không ngần ngại cứu người, biết sống vì - người khác Đom Đóm - chuyên cần, chăm chỉ, tốt bụng Chàng Mồ - thông minh, tài trí, công minh, biết bảo vệ lẽ phải, biết giúp Côi đỡ những người bị oan uổng. Chủ quán - tham lam, dối trá, xấu xa, vu oan cho người. H: Các câu các em vừa đặt thuộc kiểm câu gì? ( Ai thế nào) Bài 2: GV nêu yêu cầu bài. ( GDBVMT) H: Để đặt câu theo mẫu Ai thế nào? thì bộ phận Thế nào ta thường dùng các từ chỉ gì? ( từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái) - HS đọc lại câu M: Buổi sớm hôm nay lạnh cóng tay. - HD HS phân tích kiểu câu mẫu. - GV mời 1 em đặt câu. Ví dụ: Bác nông dân rất chăm chỉ. - HS tổ chức trò chơi thi làm bài theo tổ. Các tổ ghi nhanh các câu đặt được vào bảng phụ rồi GV treo kết quả, cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng, công bố đội thắng cuộc. Ai? Thế nào? Bác nông dân rất chăm chỉ, rất chịu khó, rất vui vẻ khi vừa cày xong thửa ruộng. Bông hoa trong vườn thật tươi tắn, thơm ngát, thật tươi tắn trong buổi sáng mùa thu Buổi sáng hôm qua lạnh buốt, lạnh chưa từng thấy, chỉ hơi lành lạnh.. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân. - Sau khi HS làm bài cá nhân, mời 3 em lên bảng điền dấu phẩy vào 3 câu. Cả lớp chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Câu a: Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh. Câu b: Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu. câu c: Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố. - HSHN: GV theo dõi, giúp đỡ em làm bài. 3. Vận dụng - Học sinh nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. Dặn HS luyện đặt câu theo mẫu Ai thế nào? vận dụng kiến thức đã học để biết cách điền dấu phẩy cho hợp lí trong câu văn. 17
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ___________________________________ Thủ công CẮT, DÁN CHỮ V, E. CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết kẻ, cắt, dán chữ V, E, chữ VUI VẺ. - Kẻ, cắt, dán chữ V theo đúng quy trình kĩ thuật. - Yêu thích sản phẩm cắt dán. - HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ V, E , VUI VẺ. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. GV hướng dẫn, sau đó HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà. - HSHN biết tham gia cắt, dán cùng các bạn trong nhóm. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kéo, giấy màu, hồ dán; chữ V mẫu Mẫu chữ V, E, Vui Vẻ; giấy màu, kéo, keo dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - GV nhận xét, khen ngợi, giới thiệu bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét. - GV treo quy trình chữ V lên bảng. - HS quan sát chữ V, nhận xét. ? Nét chữ rộng mấy ô,. cao mấy ô? - Đặc điểm của chữ V có nữa phải và nữa trái giống nhau, gấp đôi thì hai nữa trùng nhau. *Giáo viên hướng dẫn mẫu: Bước 1: Kẻ chữ V: GV vừa kẻ vừa hướng dẫn trên giấy màu. Bước 2: Cắt chữ V: Gấp đôi hình chữ nhật theo đ ường dấu giữa lật trái, cắt. Bước 3: Dán chữ V: Hướng dẫn dán như dán chữ H, U. Một số học sinh nhắc lại quy trình kẻ, cắt ,dán chữ V. HS nhận xét Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét. 18
  19. - GV giới thiệu mẫu chữ E, HS nhận xét: + Nét chữ rộng 1ô. + Nửa phía trên và nữa phía dưới giống nhau. *GV hướng dẫn mẫu: Bước 1: Kẻ cắt chữ E. + Lật mặt sau tờ giấy thủ công, kẻ cắt 1 hình chữ nhật dài 5 ô, rông 2,5 ô. + Chấm các điểm đánh dấu chữ E. Sau đó kẻ chữ E. Bước 2: Cắt chữ E. + Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ E, sau đó cắt theo đường kẻ nữa chữ E. Bước 3: Dán chữ E. + HS nhắc lại các bước kẻ, cắt dán chữ E. Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét. - GV giới thiệu mẫu chữ. - Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ V, U, E, I. - GV nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt chữ. *GV hướng dẫn mẫu. Bước 1: Kẻ căt các chữ cái và dấu hỏi. + Kích thước, cách kẻ, cắt giống như đã học ở bài 7, 8, 9, 10. + Cắt dấu hỏi. Bước 2: Dán thành chữ Vui Vẻ. + Kẻ 1 đường chuẩn, sấp xếp các chữ đã cắt trên đường chuẩn, giữa các chữ cách nhau 16, giữa chữ Vui và chữ Vẻ cách nhau 2ô. + Bôi hồ vào mặt kẻ ô và dán vào vị trí đã ướm. Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn cho học sinh kẻ, cắt, dán chữ V, E, VUI VẺ. HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà. 3. Vận dụng - HS nêu lại các bước kẻ, cắt, dán chữ V, E, chữ VUI VẺ. - Vận dụng kiến thức bài học để cắt, dán được các chữ đơn giản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ______________________________ Toán CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết các số có 4 chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số. - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong dãy. 19
  20. - Biết cấu tạo thập phân của số có 4 chữ số. - Biết viết số có 4 chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - HS làm bài tập: 1, 2, 3 ( trang 95), bài tập 1, bài 2 ( cột 1 câu a, b - tr. 96) - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Giảm tải bài tập 3 (tr. 95); bài tập 3, 4 (tr. 96) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Viết được các số có 2 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng lớp kẻ như SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện - HS nối tiếp nhau đọc các số: 6453, 8769, 4628. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường hợp có chữ số 0 - GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số. - GV lưu ý HS: Khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải (là hàng cao đến hàng thấp hơn). - VD: GV chỉ vào số 2000 và hỏi: Số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? Ta viết số này như thế nào? - Gv HD tương tự với các số tiếp theo để hoàn thành bảng như sau: Hàng Viết số Đọc số Nghìn Trăm Chục Đơn vị 2 0 0 0 2000 Hai nghìn 2 7 0 0 2700 Hai nghìn bảy trăm 2 7 5 0 2750 Hai nghìn bảy trăm năm mươi 2 0 2 0 2020 Hai nghìn không trăm hai mươi 2 4 0 2 2402 Hai nghìn bốn 20