Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 16 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện tốt an toàn giao thông. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - Hs lắng nghe. 1.Khởi động - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - GV cho HS nghe các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - HS nghe các chú cảnh sát phòng - Hỏa hoạn gây thiệt hại như thế nào? cháy chữa cháy hướng dẫn cách
- - Khi gặp đám cháy chúng ta gọi điện thoại thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. cho ai? Gọi số mấy? hoặc sẽ báo cho ai? - HS trả lời - Khi chúng ta trong đám cháy, chúng ta sẽ làm gì để thoát khỏi đám cháy? 2. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học để tự - Lắng nghe ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”: thể hiện được ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Kể được câu chuyện : Hàng xóm của Tắc Kè. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhớ được chi tiết câu chuyện, biết cách diễn đạt để kể lại được câu chuyện. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất chăm chỉ: Chú ý lắng nghe khi cô và các bạn kể chuyện, tự kể lại được câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
- - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để + Trả lời: Bài hát nói đến các khởi động bài học. bạn HS trong một lớp + Câu 1: Bài hát nói đến ai? + Trả lời: Các bạn HS trong + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? cùng một lớp biết yêu thương, - GV Nhận xét, tuyên dương. quí mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng - GV dẫn dắt vào bài mới tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - 2-3 HS đọc câu dài. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi - HS luyện đọc theo nhóm 3. điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vào sáng sớm, một âm thanh + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến vang lên từ đâu không rõ khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý. + Các bạn phát hiện ra dế than + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? vừa dang xây nhà vừa hát. + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của + Khi đế than vừa dứt lời hát,
- các bạn với dế than rất thân mật? các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là một thợ đào đất. + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? + Các bạn đã xúm vào giúp dế than xây nhà. + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than than?. thể hiện sự tốt bụng, thân thiện - GV mời HS nêu nội dung bài. của các bạn chuồn chuồn, nhái - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta bén, cào cào; sự đoàn kết của những người hàng xóm là những người bạn tốt. những người bạn tốt; tình bạn Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng đngá quý giữ các con vật) thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc thầm - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 3. - HS luyện đọc lại theo * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc to, rõ nhóm(mỗi em đọc một đoạn). ràng và đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm khác nhận thầm. xét. - HS lắng nghe * Thi đọc 1 đoạn : Gọi 3 tổ 3 em đọc - 1 – 2 em đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đọc tốt. Qua bài đọc ta thấy cuộc gặp gỡ vô cùng thân mật của cào cào, nhái bén , chuồn chuồn và dế than. Các bạn đã cùng dế than xây nhà. Thể hiện tinh thần “ Cộng đồng gắn bó” của các cá nhân trong xã hội. Và hoạt động tiếp theo chúng ta sẽ được biết đến một câu chuyện rất cảm động về tình làng nghĩa xóm qua bài : Nói và nghe“ Hàng xóm của Tắc Kè”. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm của tắc kè
- + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi chuyện Hàng xóm của tắc kè trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện) - HS sinh hoạt nhóm và kể lại - Gọi HS trình bày trước lớp. nội dung câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kể về nội dung câu chuyện Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện trước lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và lại câu chuyện mời HS trả lời câu hỏi) + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người đổi vai HS khác trình bày. nghe) - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 5. Em học được điều gì sau khi nghe -1HS đọc yêu cầu: Em học được câu chuyện? điều gì qua câu chuyện +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng - GV gọi HS trình bày trước lớp xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta - GV nhận xét , tuyên dương vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết thông cảm tôn trọng lẫn nhau) *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 - HS đọc tình huống (a) trong SGK x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt. . - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, - HS tính giá trị của biểu thức. chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức - HS tính được và trình bày cách có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho tính giá trị của biểu thức, chẳng
- HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào hạn: đó, chẳng hạn: a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày = 5 theo hai bước). b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 3. Hoạt động. = 40 Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 bàycách tính giá trị của biểu thức: = 5 a. 45: ( 5+4) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. 8 x (11 - 6) c. 42 - (42 - 5) - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra chéo. (15 + 5) : 5 = 20 : 5 = 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 32 – (25 + 4) = 32 – 29 Bài 2: = 3 - GV hướng dẫn HS. 16 + (40 – 16) = 16 + 24 - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức = 40 ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến 40 : (11 – 3) = 40 : 8 đỗ là giá trị của biểu thức đó. = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5.
- - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị - HS tham gia để vận dụng kiến của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có thức đã học vào thực tiễn. dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại. biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ - HS lắng nghe. lem” để khởi động bài học. + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm - HS tham gia diễn kịch vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô bay lại gần và hỏi chuyện + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi) + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ cần làm để ngôi nhà lọ lem trở lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ nên xinh đẹp, sạch sẽ + GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để - HS thầm nghĩ biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công việc đó không? Đó là những việc gì? - GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và - HS lắng nghe. thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó. - GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng
- ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm) - GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an toàn. - Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt - Các nhóm trưng bày - Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí việc nhà” của chúng ta 3. Luyện tập Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân) - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời + Cái chổi để làm gì? + để quét + Khăn lau để làm gì? + để lau + Bàn chải để làm gì? + để cọ ... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi làm việc nhé! 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã được chia sẻ ở trên lớp
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện đặt câu hỏi, mở rộng vốn từ về nghề nghiệp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: kịp thời và hoàn thành các bài tập GV giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng vào tất cả các môn học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, hoàn thành bài tập được giao. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ - HS: vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát để khởi động bài - HS hát và vận động theo bài học. hát. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: GV giao bài HS chép đề và thực hành làm Bài 1: Đặt 3 câu nói về nghề nghiệp, công việc, bài nơi làm việc của những người thân trong gia đình em. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS làm bài. Chữa bài - Một số HS trình bày kết quả. Bài 2: Chọn các từ đã cho trong ngoặc để điền vào chỗ trống thích hợp trong các câu dưới đây: (chuyên gia máy tính, bác sĩ, nhà bác học, kiến trúc sư) a. Là một .......................................... giàu sáng
- kiến, Ê-đi-xơn đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế. b. Tại các trạm y tế xã, các ............................... đang khám bệnh cho mọi người. c. Cha tôi là một ...................................... Để có được những bản thiết kế mẫu nhà ưng ý, ông đã phải thức trắng rất nhiều đêm. d. Công việc bề bộn khiến anh phải thường xuyên ngồi hàng giờ bên chiếc máy vi tính. Anh là một ......................................... hàng đầu của đất nước. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV nhận xét, chữa bài. - Một số HS trình bày kết quả. *Đáp án: a. Bác học b. bác sĩ c. kiến trúc sư d. chuyên gia máy tính Bài 3. Chuyển các câu kể sau thành câu hỏi. a. Hôm nay trời mưa. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. b.Ngày mai Hùng đi đá bóng. - Một số HS trình bày kết quả. c.Lan làm bài tập. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm bài. Hoạt động 2: Vận dụng - HS thực hiện - GV yêu cầu Hs đặt 1 câu hỏi. Đặt 1 câu nói về nghề nghiệp của người thân. HS lắng nghe. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả - Phân biệt được các loại hoa và quả
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số hoa, quả thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; mỗi đội - Hai đội viết nhanh lên bảng lần lượt lên viết nhanh vào bảng tên các loài cây Cây có rễ cọc Cây có rễ có rễ cọc và các cây có rễ chùm. Đội nào viết chùm được nhanh và đúng nhiều loài cây thì tháng cuộc - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, đánh giá - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của hoa và quả (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói tên - Học sinh quan sát tranh, trao các bộ phận của hoa và quả đổi,trình bày - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt đáp án: - HS nhắc lại + Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị hoa, cánh hoa, đài hoa + Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt
- - Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa và - Một số HS lên giới thiệu trước quả trên vật thật lớp - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của hoa và quả (màu sắc, kích thước,...) (làm việc nhóm 4) - GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật thật để - HS làm việc theo nhóm; QS so sánh về kích thước, màu sắc, hình dạng của hình trong SGK kết hợp với vật hoa và quả thật để so sánh và nhận xét tổng quát về hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa và quả - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. Hoa và quả có hình dạng, kích - GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ sung và thước, màu sắc khác nhau kết luận: hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc rất đa dạng 3. Luyện tập Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác nhau. (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, quả mà - Học sinh viết nhanh vào phiếu em biết vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày Tên các loài hoa Tên các loại quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe một số hoa và quả. 4. Vận dụng Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật (Làm việc chung cả lớp) - GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi chép - Học sinh cùng nhau quan sát, những gì các em QS được và viết vào phiếu: trao đổi và ghi chép Tên Đặc điểm - Một số em trình bày kết quả cây Rễ Thân Lá Hoa Quả QS của mình - Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - HS lắng nghe - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà.
- *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị biểu thức. a. 50 :( 6+4 ) a. 50:( 6+4)= 50:10 b. 5 x (5 - 2) = 5 b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi - HS thực hiện tính giá trị biểu biểu thức A, B, C, D rồi xác định được biểu thức. thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. - So sánh kết quả rồi kết luận. - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức:
- Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3 hiện các phép tính ở trong ngoặc trước. = 15 B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2 = 28 - Nhận xét tuyên dương C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4 - GV chốt: = 10 A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6 = 20 = 22 B. 5 x 6 - 2= 30 - 2 Ta có 10 < 15 < 22 < 28 = 28 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất C. (16 +24) : 4 = 40 : 4 là 5 x 6 – 2 = 10. Biểu thức có giá trị bé nhất là D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 (16 + 24) : 4 = 22. Nhận xét, bổ sung. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28); + Biểu thức c có giá trị bé nhất (10). - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải viết thành hai bước). - Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước). Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn - HS đọc yêu cầu bài. (phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán) - HS lắng nghe GV hướng dẫn - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và phân tích đề bài, tìm cách - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày. giải bài toán . - HS tóm tắt bài toán Tóm tắt Có: 4 hộp bút màu Mỗi hộp: 10 bút màu Cho: 2 hộp Còn lại: .... bút màu? - Hs làm bài tập vào vở và trình - Gv nhận xét, tuyên dương. bày bài làm. - GV nhận xét, chữa bài. Nhận xét, bổ sung. Bài giải Mai còn lại sổ hộp bút là:
- 4 - 2 = 2 (hộp) Mai còn lại sổ bút màu là: 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Đáp số: 20 chiếc bút màu - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn lại bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x (4- 2) = 20. Bài 3: Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm - HS lắng nghe GV hướng dẫn quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng. bài làm. - GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn: Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? Có hai cách tính giá trị của biểu thức 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. - HS nhận xét bài làm của Mai Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 và Nam. = 164 - HS lắng GV chốt. (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 164 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi - HS vận dụng tính chất ở câu tính 64 + 55 = 119). (a) để tính giá trị của biểu thức. + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). - HS làm bài tập, trình bày. - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45). 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính = 123 + 100 tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau = 223 trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”. 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để = 207 + 100 tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi = 307 HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu kiến thức đã học vào thực ngoặc). tiễn. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức
- số. - HS nhắc lại. - Nhận xét tiết học, tuyên dương + HS lắng nghe và trả lời. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160
- c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Hoạt động - Mục tiêu: + Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. + Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. + Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. - Cách tiến hành: a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng -Nghe Gv đọc đề toán dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy lẫn số ô tô ở hàng dưới?”. - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số - HS nhận dạng bài toán lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé như thế nào? - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: + Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số ô - HS nêu các bước tính tô ở hàng trên: 2 X 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học). -HS quan sát từng bước và nhắc + Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở hàng dưới số lần là: lại 6 : 2 = 3 (lần) (kiến thức mới). - GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé. b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận dạng được bài toán và trình bày được cách giải bài toán). - 2 HS đọc bài toán - GV cho HS đọc trong SGK. - GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách - Trả lời GV hỏi và thực hiện giải thế nào? (HS tự thực hiện). - GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt -HS quan sát sơ đồ và nêu bài - Cho HS trình bày bài giải giải Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần. 3. Hoạt động: Bài 1: ( Làm việc cả lớp) Số: Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong -HS quan sát, thực hiện trình bảng. bày kết quả
- - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ vật - HS quan sát, nêu cách giải (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính rồi nêu a. Bút chì dài gấp bút sáp số lần (viết) số lẩn thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi câu a, là b. 10 : 5 = 2 ( lần) - b. Bútchì dài gấp cái ghim số lần là: 10 : 2 = 5 ( lần) + GV cho HS đặt câu giải ở mỗi câu a, b rồi cho HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò HS đó đọc kết quả. chơi “ Trả lời nhanh” - + Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần 8 : 2 = 4 (lẩn). sổ bé? + Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim - HS tham gia để vận dụng kiến dài 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái thức đã học vào thực tiễn. ghim,... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút.

