Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 48 trang Lệ Thu 03/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 16 Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực tự chủ- tự học: Lắng nghe ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,....... III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bộ đội. HĐ1. Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành - Hs lắng nghe. lập Quân đội Nhân dân Việt Nam GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh về lực lượng Quân đội Việt Nam - Hs xem hình. Biểu diễn tiết mục Văn nghệ: Em thương chú bộ đội Hs lắng nghe. + Nhận xét, tuyên dương HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ lịch sử ngày thành lập Quân - Hs lắng nghe. đội nhân dân Việt Nam 22/12 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________
  2. Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số. - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Tính: + HS thực hiện bài tập. 816: 8=? 816: 8=102 210:7 =? 210:7=30 - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Tiết 1: Làm quen với biểu thức - Yêu cầu chủ yêu của tiết học: Qua hoạt - HS lắng nghe, theo dõi. động khám phá giúp HS nhận biết được biểu thức sổ; nhận biết được giá trị của biểu thức là gì, biết cách tìm giá trị của biểu thức số. 2. Khám phá a. Ví dụ về biểu thức
  3. - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS - HS lắng nghe, theo dõi. dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - HS nêu các phép tính trong SGK. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và hiểu đó là các biểu thức b. Giá trị của biểu thức - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức là gì, chẳng hạn: + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của - HS lắng nghe, theo dõi. một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: 35+8 - 10 = 43 - 10 = 33. 3. Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Thực hiện tính theo thứ tự từ trái - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức sang phải. (theo mẫu). a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 = 50 b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 = 90 c) 9 x 4 = 36 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung. Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS làm bài tập vào vở – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Thực hiện tính giá trị các biểu - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở thức mỗi con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi - Nối giá trị mỗi biểu thức với số tổ ong là giá trị của biểu thức đó (theo mầu), thích hợp. chẳng hạn:
  4. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kiểm tra chéo vở - GV chốt: Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại các bước tính giá trị - HS nhắc lại. của biểu thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương + HS lắng nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ. ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
  5. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Cùng nhau giải đố? + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say - Hs lắng nghe. mê, tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời - 2-3 HS đọc câu thơ. xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Đường/của chú phi công Lẫn trong mây cao tít/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, - HS đọc giải nghĩa từ. song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm.
  6. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS trả lời lần lượt các câu đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công + Khổ 1: nhắc đến chú phi việc của họ là gì? công – lái máy bay + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc mẹ mình ? của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả + Qua hình ảnh những con muốn nói đến điều gì? đường tác giả muốn nói đến a. Nói về nghề nghiệp nghề nghiệp b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên c. Nói về các loại phương tiện giao thông + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có + Con đường trên trang sách nghĩa là gì? có nghĩa là con đường khám a. Con đường được vẽ trong sách phá kiến thức b. Con đường khám phá kiến thức c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ + Học sinh trả lời theo ý thích M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của thơ. bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ) Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lượt. lần lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước - Một số HS thi đọc thuộc
  7. lớp. lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc - HS đọc yêu cầu sau đó làm nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân và thảo luận việc cá nhân, nhóm 4) nhóm 4 + Đó là nghề nào? + Hs ghi vào phiếu đọc sách + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? những thông tin yêu cầu - HS quan sát. - HS viết bảng con. - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích mà - HS trao đổi và nói với nhau nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho về những lợi ích của những cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). nghề nghiệp .... + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các bài học - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận kiến thức đã học vào thực tiễn. dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? + Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. mơ đó - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) __________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 Toán TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu thức số - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2.Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi,làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi -HS: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - HS hát và vận động theo bài hát, - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng SGK trang 105. nói của Rô-bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. thức (theo hai bước ghi thành hai bước như - HS trình bày tính giá trị của biếu mẫu trong SGK). thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức = 4 không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia;
  9. trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, nhân, chia). 3. Hoạt động Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày - HS lắng nghe GV HD biết cách tính giá trị của biểu thức. cách tính và trình bày cách tính giá - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. trị của biểu thức vào vở. - HS kiểm tra chéo kết quả, nhận xét, bổ sung. a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12 b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 - GV nhận xét, tuyên dưowng. = 24 Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu - HS lắng nghe GV hướng dẫn thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. - GV chốt : 40 + 20 – 15 = 60 – 15 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá = 45 số 45; 56 – 2 x 5 = 56 – 10 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số = 46 46; 40 + 32 : 4 = 40 + 8 40 + 32 : 4 = 48, con mèo C câu được con cá = 48 số 48; 67 – 15 – 5 = 52 – 5 67 - 15 - 5 = 47, con mèo D câu được con cá = 47 số 47. - HS có thể tính nhầm ra giá trị của biểu thức, GV cho HS viết hai bước tính vào bảng con. Lưu ý: Cuổi tiết học, GV cho HS củng cổ (như yêu cẩu đã nêu ở đầu tiết học). 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt thức đã học vào thực tiễn. nam Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu thức số . - HS lắng nghe và rút kinh - Đánh giá kết quả trò chơi. nghiệm. - Nhận xét tiết học, tuyên dương
  10. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. bài giảng Power point. - Học sinh: SGK, vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: Tàu dưới đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh? vươn – tay xòe rộng; sương trắng – một chiếc khăn bông; trăng tròn – cái đĩa; lá - mây
  11. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - Đại diện các nhóm trả lời + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 M: Từ để hỏi là từ “gì”
  12. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 nhóm lên chia sẻ - GV mời HS chia sẻ Đáp án: Câu a: là từ gì Câu b: vì sao - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, Câu c: à Câu d: mấy vì sao,... Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. + GV cho HS nhận xét về dấu câu? + Tất cả các câu hỏi đều có dấu chấm + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là hỏi từ dùng để hỏi + Câu a: chưa + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu Câu b: à hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể Câu c: Cặp từ có ... không a. Cô giáo vào lớp Câu d: Bao giờ b. Cậu ấy thích nghề xây dựng c. Trời mưa ...... - HS làm việc nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. + Các nhóm lên chia sẻ 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về một số nghề - HS quan sát video. nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề + Trả lời các câu hỏi.
  13. gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNGTHÍCH MỘTNHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong chuyện 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã học - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - HS làm việc theo nhóm + Đọc kĩ các câu gợi ý + Đưa ra nhận định của mình
  14. - Đại diện các nhóm trả lời - 2-3 nhóm lên chia sẻ VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã viết văn dựa trên chi tiết không có thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết văn, bạn ấy đã nói những việc mà bạn ấy không hề làm. Nhưng khi mẹ nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn thành tất cả những công việc đó. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một - HS trình bày nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em thích hoặc không thích nhân vật đó - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần luyện nói từ BT1 + HS làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích - HS thực hiện + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29 *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện đặt câu hỏi, mở rộng vốn từ về nghề nghiệp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: kịp thời và hoàn thành các bài tập GV giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng vào tất cả các môn học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, hoàn thành bài tập được giao. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ - HS: vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát để khởi động - HS hát và vận động theo bài hát. bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: GV giao bài HS chép đề và thực hành làm bài Bài 1: Đặt 3 câu nói về nghề nghiệp, công việc, nơi làm việc của những người thân trong gia đình em. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài. Chữa bài Bài 2: Chọn các từ đã cho trong ngoặc để điền vào chỗ trống thích hợp trong các câu dưới đây: (chuyên gia máy tính, bác sĩ, nhà bác học, kiến trúc sư) a. Là một .......................................... giàu sáng kiến, Ê-đi-xơn đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế. b. Tại các trạm y tế xã, các ............................... đang khám bệnh cho mọi người. c. Cha tôi là một ...................................... Để có được những bản thiết kế mẫu nhà ưng ý, ông đã phải thức trắng rất nhiều đêm. d. Công việc bề bộn khiến anh phải thường
  16. xuyên ngồi hàng giờ bên chiếc máy vi tính. Anh là một ......................................... hàng đầu của đất nước. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài. - Một số HS trình bày kết quả. - Gọi một số em trình bày bài - GV nhận xét, chữa bài. *Đáp án: a. Bác học b. bác sĩ c. kiến trúc sư d. chuyên gia máy tính Bài 3. Chuyển các câu kể sau thành câu hỏi. a. Hôm nay trời mưa. b. Ngày mai Hùng đi đá bóng. c. Lan làm bài tập. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi một số em chia sẻ. - Một số HS chia sẻ. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2: Vận dụng - GV yêu cầu Hs đặt 1 câu hỏi. Đặt 1 câu nói - HS thực hiện về nghề nghiệp của người thân. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất
  17. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ - HS lắng nghe. lem” để khởi động bài học. + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm - HS tham gia diễn kịch vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô bay lại gần và hỏi chuyện + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi) + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc đạc để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa cần làm để ngôi nhà lọ lem trở nên nữa,...Ngôi nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. xinh đẹp, sạch sẽ Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ - HS thầm nghĩ + GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để
  18. biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công việc đó không? Đó là những việc gì? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó. - GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm) - GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an toàn. - Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau chùi- rửa- cọ- quét - hốt rác - giặt - Các nhóm trưng bày - Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí việc nhà” của chúng ta 3. Luyện tập Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân) - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời + Cái chổi để làm gì? + để quét + Khăn lau để làm gì? + để lau + Bàn chải để làm gì? + để cọ
  19. ... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi làm việc nhé! 4. Vận dụng - Học sinh tiếp nhận thông tin và - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về yêu cầu để về nhà ứng dụng. nhà cùng với người thân: + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã được chia sẻ ở trên lớp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”: thể hiện được ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Kể được câu chuyện : Hàng xóm của Tắc Kè. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhớ được chi tiết câu chuyện, biết cách diễn đạt để kể lại được câu chuyện. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất chăm chỉ: Chú ý lắng nghe khi cô và các bạn kể chuyện, tự kể lại được câu chuyện.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn để khởi động bài học. HS trong một lớp + Câu 1: Bài hát nói đến ai? + Trả lời: Các bạn HS trong cùng + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều một lớp biết yêu thương, quí mến, gì? giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong - GV Nhận xét, tuyên dương. học tập đoàn kết thân ái xứng đáng - GV dẫn dắt vào bài mới là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, - HS đọc từ khó. chốc lát, vùng cỏ,, - Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay - 2-3 HS đọc câu dài. đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách