Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 3 tháng 1 năm 2022 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ____________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 1 năm 2022 Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1, 2, 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm tập đọc: HS đọc đúng, rành mạch đoạn văn( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút). Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài. Thuộc được hai đoạn thơ đã học ở HKI. - HS NK đọc tương đối lưu loát đoạn văn. - Nghe – viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả: Rừng cây trong nắng.( Tốc độ 60 tiếng / 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài.) - Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn. - Luyện tập điền vào giấy tờ in sẵn. - Ghép 3 tiết thành 1 tiết. - HSHN đọc đúng đoạn bài phù hợp với các em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc, bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ kiểm tra lấy điểm đọc. Sau đó các em sẽ viết bài chính tả: Rừng cây trong nắng. Ôn luyện cho các em về cách so sánh ( tìm những hình ảnh so sánh trong câu văn). 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 1. Kiểm tra tập đọc: ( 10 em) - HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc. ( HS chuẩn bị bài 2 phút) - HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu. - GV nêu câu hỏi, HS trả lời. - GV nhận xét tư vấn cho học sinh. 2. Hướng dẫn HS viết chính tả - GV đọc một lần đoạn văn. 2 HS đọc lại - Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi, tráng lệ. H: đoạn văn tả cảnh gì? ( Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng). - HS viết các từ khó vào bảng con 1
- - Đọc bài cho HS viết. - Chấm, chữa bài. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm quê hương Giọng quê hương, Quê hương .. Bài 2: HS làm bài vào vở Gọi HS lần lượt nêu kết quả. GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Tiết 2: Bài 2: HS đọc yêu cầu bài ( trang 91 – VBT) - GV giải nghĩa từ: nến, dù. - HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. - GV gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong từng câu văn viết trên bảng lớp, chốt lại lời giải đúng. Ví dụ : Sự vật A Từ so sánh Sự vật B Những thân cây tràm như những cây nến. Đước như cây dù HS đổi chéo vở kiểm tra bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu: - HS thảo luận nhóm 2 rồi phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: Từ biển trong câu: Từ trong biển lá xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn mênh mông trên bề mặt trái đất mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật: lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn khiến ta tưởng như đứng trước một biển lá. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài. *Tiết 3 Bài tập 1, 2 về nhà làm. Bài 2: GV nhắc HS chú ý: + Mỗi em phải đóng vai lớp trưởng để viết giấy mời thầy hiệu trưởng. + Bài tập này giúp các em thực hành viết giấy mời đúng nghi thức. Em phải điền vào giấy mời những lời lẽ trân trọng, ngắn gọn. Nhớ ghi rõ ngày, giờ, địa điểm. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - GV dặn HS luyện đọc và kể lại các câu chuyện, ghi nhớ mẫu giấy mời, thực hành viết đúng mẫu khi cần thiết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____ ____________________________________ 2
- Toán ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết điểm ở giữa 2 điểm cho trước. - Biết trung điểm của 1 đoạn thẳng. - HS làm được các bài tập 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi nêu nêu đặc điểm của hình chữ nhật - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu điểm ở giữa - Vẽ hình như SGK, GV nhấn mạnh: A, O, B là 3 điểm thẳng hàng theo thứ tự A O B Điểm A đến điểm O đến điểm B. ( Hướng từ trái sang phải) O là điểm ở giữa 2 điểm A và B. - GV lấy thêm 1 ví dụ khác. HĐ2. Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng - Vẽ hình như trong SGK, GV nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB. + M là điểm ở giữa 2 điểm A và B. + AM = MB. - GV lấy thêm 1 số ví dụ khác. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm 4 - HS chỉ ra được 3 điểm thẳng hàng. Chỉ ra được điểm ở giữa 2 điểm. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS điền Đ, S (củng cố về trung điểm của đoạn thẳng). 3
- - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm bài vào bảng phụ, chữa bài Đâp án: a) Đ, b) S, c) S, d) S, e) Đ Bài 3: HS đọc yêu cầu. - GV củng cố cho HS về trung điểm của đoạn thẳng. - HS nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AD, BC, GE. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV theo dõi ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. 4. Hoạt động vận dụng - HS nêu lại điểm ở giữa và trung điểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 1 năm 2022 Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4, 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc đúng, rành mạch đoạn văn ( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút). Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài. Thuộc được hai đoạn thơ đã học ở HKI. - Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn. - Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách. - Bước đầu viết được 1 bức thư thăm hỏi người thân hoặc người mà em quí mến. - HSHN nhìn SGK đọc đúng các đoạn bài phù hợp năng lực của em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc, bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 ( trang 94) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Trò chơi thi kể tên các bài Tập đọc, học thuộc lòng đã học - GV nêu luật chơi, HS chơi - GV nhận xét tư vấn. 4
- - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 1. Kiểm tra tập đọc: ( 10 em) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 2 phút) - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, tư vấn 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài ( trang 94 – VBT) - Một HS đọc chú giải từ khó trong SGK - HS thảo luận nhóm 2 tìm chọn đúng các dấu câu điển vào ô trống. - Đại diện nhóm lên bảng điền. Cả lớp và GV nhận xét phân tích từng dấu câu trong đoạn văn, chốt lại lời giải đúng. Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nứt nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phầp phều lắm gió, lắm giông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ phải dài, phải cắm sâu vào lòng đất. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài ( trang 95 – VBT) - HS đọc mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách. - GV nhắc HS: So với mẫu đơn, lá đơn này thể hiện nội dung xin cấp lại thẻ đọc sách đã mất. - Gọi 1 HS làm miệng. - Lưu ý: Mục nội dung cần đổi thành: Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp lại thẻ đọc sách vì em đã trót làm mất. - HS viết đơn vào vở bài tập. - Một số HS đọc đơn - GV nhận xét một số bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài ( trang 96 – VBT) - GV giúp HS xác định đúng: + Đối tượng viết thư: Một người thân (hoặc người em quí mến ) + Nội dung thư: Thăm hỏi về sức khoẻ, về tình hình ăn ở, học tập. - GV mời 3 - 4 HS phát biểu ý kiến. H: Các em chọn viết thư cho ai ? H: Các em muốn thăm hỏi người đó về những điều gì ? - HS mở SGK - Trang 81 đọc lại bài “ Thư gửi bà” để nhớ lại hình thức trình bày 1 bức thư. - HS viết thư - GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - HS đọc bài viết. GV cùng lớp nhận xét về hình thức và nội dung thư. - GV nhận xét và tư vấn cho HS + Các em về nhà hoàn thành bài tập 1( trang 93, 94, 96) vào vở BT Tiếng Việt. 3. Vận dụng - Tuyên dương học sinh làm bài tốt. 5
- - Yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn, tiếp tục luyện đọc HTL đoạn văn, bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Tập đọc – Kể chuyện HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện. - Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. Tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. GV hướng dẫn học sinh kể chuyện theo tranh, sau đó học sinh về nhà thực hành kể chuyện. - GDKNS: Đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm, giải quyết vấn đề. + Lắng nghe tích cực, tư duy sáng tạo - GDANQP: Nêu gương những người mẹ Việt Nam đã hi sinh anh dũng chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - Giới thiệu chủ điểm và bài học Chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc mở đầu chương trình HKII sẽ giúp các em hiểu thêm về lòng yêu nước nồng nàn của dân tộc ta, ý chí đánh giặc kiên cường bất khuất của cha ông ta. Bài Hai Bà Trưng mở đầu cho chủ điểm đó. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc bài. - HS luyện đọc cá nhân, cặp đôi, nhóm. 6
- - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - Giúp HS đọc đúng các từ khó: Dạy dỗ, võ nghệ. - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ được chú giải: Giặc ngoại xâm, giáp phụ, Mê Linh. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - 1 HS đọc cả bài. * HSHN: GV hướng dẫn em xem tranh. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài H: Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm với nhân dân ta? (Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng ) H: Hai Bà Trưng có tài và chí lớn như thế nào ?( Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông) H: Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?(Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo đã giết chết ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân.) H: Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào ? (Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ. Tô Định trốn về nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.) H: Vì sao bao đời nay nhân dân ta luôn tôn kính Hai Bà Trưng ?( Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.) - HS nêu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài. GDKNS: + Đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm, giải quyết vấn đề. + Lắng nghe tích cực, tư duy sáng tạo GDANQP: Nêu gương những người mẹ Việt Nam đã hi sinh anh dũng chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc. - HS kể về các bà mẹ Việt Nam anh hùng có trong địa phương. 3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 1. - HS luyện đọc theo cặp, nhóm. - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Một HS đọc lại bài văn. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ - Quan sát 4 tranh minh họa và tập kể từng đoạn của câu chuyên. 2. Hướng dẫn HS kể từng đoạn của truyện theo tranh - GV lưu ý HS: + Để kể được ý chính mỗi đoạn, các em phải quan sát tranh kết hợp nhớ cốt truyện. 7
- + Kể chuyện sáng tạo - HS lần lượt quan sát từng bức tranh trong SGK - GV hướng dẫn các em kể 4 đoạn của truyện theo tranh - HS thực hành luyện kể chuyện ở nhà. 4. Vận dụng - Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì ? - Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn. - Về nhà các em luyện kể câu chuyện cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Đạo đức BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước. - Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức. - HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn thương binh liệt sĩ. - HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Bài tập 4, 5: Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ. Bài tập 6: Không yêu cầu học sinh thực hiện và báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các thương binh, Gia đình liệt sỹ ở địa phương. Có thể cho Hs kể lại một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sỹ ở địa phương mà em biết. *GDKNS: + Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc + KN xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc. - HSHN: Viết tên bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện. - Tranh các anh hùng nhỏ tuổi. - Các bài hát, bài thơ về các anh hùng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động HS hát tập thể bài: Biết ơn chị Võ Thị Sáu - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 8
- Hoạt động 1: Phân tích truyện : Những chuyến đi bổ ích - GV kể chuyện 1 lần - 1 HS đọc lại câu chuyện - GV HD HS trả lời các câu hỏi: H: Các bạn HS lớp 5A đi đâu vào ngaỳ 27 - 7 ? ( các bạn đi thăm trại điều dưỡng thương binh nặng.) H: Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh, liệt sĩ là những người như thế nào? ( Thương binh, liệt sĩ là những người có công với quê hương, đất nước.) H: Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ? ( KNS) ( chúng ta phải biết ơn và kính trọng các cô chú thương binh, liệt sĩ.) Kết luận: Thương binh lệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu để giành được độc lập, tự do, hòa bình cho Tổ quốc. Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ. - GD KNS: + Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc + KN xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - 2 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV phát phiếu giao việc, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, nhận xét theo các việc làm sau: + Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức đi viếng nghĩa trang liệt sĩ + Chào hỏi lễ phép các chú thương binh. + Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm phù hợp với khả năng. + Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú thương binh đang nói chuyện với HS toàn trường - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét , bổ sung. - GV kết luận : Các việc a, b, c là những việc nên làm; việc d không nên làm. - HS tự liên hệ bản thân. - GV kết luận : Chúng ta phải biết ơn, kính trọng các anh hùng thương binh, liệt sĩ bằng những việc làm đơn giản, thường gặp + Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc + KN xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc. Hoạt động 2: Xem tranh và kể về những người anh hùng 1. GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 ảnh của Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng. Các nhóm thảo luận và cho biết: H: Người trong ảnh là ai? H: Em biết gì về gương chiến đấu, hy sinh của anh hùng, liệt sỹ đó? Các nhóm thảo luận. 3. Đại diện nhóm lên trình bày. 4. GVKL: Chị Võ Thị Sáu, anh Kim Đồng, Lí Tự Trọng, Trần Quốc Toản tuy tuổi còn trẻ nhưng đã anh dũng chiến đấu hi sinh xương máu để bảo vệ Tổ quốc. 9
- Chúng ta phải biết ơn những anh hùng liệt sĩ đó và phải biết phấn đấu học tập để đền đáp công ơn các anh hùng thương binh liệt sĩ. + KN trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc. Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ Quốc. 2. Kể một số hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các thương binh và gia đình liệt sĩ ở địa phương. - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV tóm tắt lại sau phần trình bày của mỗi nhóm. - Nhận xét, nhắc nhở HS tích cực ủng hộ tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. HS múa, hát, đọc thơ, kể chuyện...về chủ đề biết ơn thương binh, liệt sỹ. - HS nối tiếp nhau đọc thơ, hát , kể chuyện về các anh hùng các em đã sưu tầm được cho lớp nghe. - GV cùng HS nhận xét, khen các bạn có ý thức tìm hiểu về các anh hùng liệt sĩ. Kết luận chung: Thương binh, liệt sỹ là những người hy sinh xương máu vì tổ quốc. Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình. + KN trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc. Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ Quốc 3. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. GV nhận xét giờ học. - Dặn học sinh tích cực tham gia các hoạt động do Liên đội tổ chức để giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sỹ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết khái niệm trung điểm của đoạn thẳng - Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước. - HS làm được bài tập 1, 2 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất 10
- - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Chuẩn bị cho bài tập 2 (thực hành gấp giấy ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Cho HS thi nêu trung điểm của một đoạn thẳng cho trước. - GV nhận xét * Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về trung điểm của đoạn thẳng, biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1 : HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu được các bước để xác định được trung điểm của đoạn thẳng + Bước 1: Đo độ dài đoạn thẳng + Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau + Bước 3: Xác định trung điểm của đoạn thẳng. - HS xác định trung điểm của đoạn thẳng AB, CD. - 2 - 3 HS vừa thực hành vừa nêu cách làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài Thực hành. Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD (theo hình vẽ) Rồi đánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đoạn thẳng DC. A I B D K C - HS thực hành gấp như hình vẽ - GV quan sát, nhận xét. Ghi lời nhận xét vào vở cho HS. D. Vận dụng H: Tiết học này em học được những gì? GV nhận xét giờ học. Vận dụng kiến thức đã học để xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 1 năm 2022 Chính tả NGHE VIẾT: HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 11
- 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Viết hoa đúng tên riêng. - Điền đúng vào chỗ trống l/n, iêt/ iêc. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: nhìn SGK viết hai câu trong đoạn chính tả Hai Bà Trưng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV gọi 2 HS lên bảng thi viết các từ: Dịu dàng, giản dị, gióng giả, rộn ràng. - GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS nghe viết: - GV đọc lần 1 đoạn 4 của bài. Một HS đọc lại. H: Trong đoạn văn có những tên riêng nào cần viết hoa? H: Câu nào trong bài là lời của nhân vật? Lời nói của người cha được viết như thế nào? + HS viết từ khó vào bảng con: Lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử. b. GV đọc bài cho HS viết bài vào vở. HS khảo bài, soát lỗi cho nhau c. Chấm, chữa bài. * HSHN: Gv theo dõi, uốn nắn em viết bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài 1a,b vào vở BT. 1 HS chữa bài ở bảng phụ - Cả lớp nhận xét Lành lặn nao núng lanh lảnh. đi biền biệt thấy tiêng tiếc xanh biêng biếc Bài 2: Hoạt động nhóm 4 - HS đọc yêu cầu bài b - Tổ chức cho Hs thi tìm nhanh các từ ngữ theo yêu cầu. Gv phát bảng phụ cho các nhóm làm trong 3 phút. - Nhóm nào xong nhanh nhất, có kết quả đúng thì nhóm đó thắng cuộc. 12
- Lời giải a: lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh đênh, lập đông, la hét, ... nón, nông thôn, nóng nực,nong tằm..... Lời giải b: viết, mải miết, tha thiết, da diết, diệt ruồi, tiết kiệm... việc, xanh biếc, con diệc, mỏ thiếc..... 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. Tuyên dương HS viết bài đẹp, trình bày sạch sẽ. . - Dặn HS ghi nhớ quy luật chính tả để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Thủ công ÔN TẬP CHƯƠNG II: CẮT, DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN. (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng. - HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng. Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối.Trình bày đẹp. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. GV hướng dẫn, sau đó HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà. - HSHN biết tham gia cắt, dán cùng các bạn trong nhóm. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu các chữ cái của 5 bài học trong chương II để giúp HS nhớ lại cách thực hiện. - Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - GV nhận xét, giới thiệu bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: - Gọi 1 số HS nhắc lại các bước cắt, dán các chữ cái đã học. - GV nhận xét, bổ sung thêm. Hoạt động 2: Thực hành luyện tập - GV yêu cầu HS cắt, dán chữ cái trong các chữ đã học. 13
- - GV gợi ý kỹ hơn cho những HS còn lúng túng. - HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà. * HSHN: GV hướng dẫn chậm và kĩ cho em 3. Vận dụng - HS nêu lại các bước kẻ, cắt, dán chữ V, E, chữ VUI VẺ... - Vận dụng kiến thức bài học để cắt, dán được các chữ cái khác. - Dặn chuẩn bị cho giờ sau: Đan nong mốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ______________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000 - Biết so sánh các đại lượng cùng loại. Viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - HS thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2, Bài 3 (T100), bài 2 (T101). - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Giảm tải bài tập 1, bài tập 3, bài tập 4 (tr. 101). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 2 HS nêu cách so sánh 2 cặp số sau: 998....999; 1000....1001 - GV nhận xét. * Giới thiệu bài : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách so sánh các số trong phạm vi 10 000 và ôn luyện về một số đơn vị đo đại lượng đã học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn nhận biết dấu hiệu về cách so sánh 2 số trong phạm vi 10000 a. So sánh 2 số có số chữ số khác nhau : - GV viết bảng : 999..... 1000 ( HS điền dấu >, < , = ) - Vì sao ? ( GV nêu dấu hiệu dễ nhận biết nhất : đếm số chữ số của mỗi số. Số nào ít chữ số hơn thì bé hơn; Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.) 14
- b. So sánh 2 số có số chữ số giống nhau : Ví dụ 1 : 2000 ...... 8999 ( HS so sánh ) ( So sánh chữ số hàng nghìn : vì 9> 8 nên 9000 > 8999 ) Ví dụ 2 : 6579 ...... 6580 ( Lần lượt so sánh từng cặp chữ số từ hàng lớn nhất ) c. Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. - HS nêu bài học ( SGK ) HĐ2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở - 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài, nêu lại các cách so sánh a) 1942 > 998 b) 9650 < 9651 1999 6951 6742 > 6722 1965 > 1956 900 + 9 < 9009 6591 = 6591 Bài 2: HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách làm từng bài. Ví dụ : 1 km ..... 985 m (Đổi 1km = 1000m -> 1000m > 985m ) - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho HS yếu. - HS nối tiếp trả lời và giải thích. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. - HS đổi vở cho nhau KT kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 2 em nêu kết quả, nhận xét, chữa bài. a) Số lớn nhất: 4753 b) Số bé nhất: 6019 Bài 2: (T 101) - HS đọc yêu cầu. - HS sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - 1 HS làm vào bảng phụ a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 4082, 4208, 4280, 4802 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 4802, 4280, 4208, 4082 3. Vận dụng - HS nêu lại các cách so sánh các số trong phạm vi 10000. - GV nhận xét giờ học. - Vận dụng vào cuộc sống khi so sánh các số với nhau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ... ........................................................................................................................... ______________________________ 15
- Thứ 6 ngày 7 tháng 1 năm 2022 Luyện từ và câu NHÂN HOÁ - ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa (Bài tập 1; 2). - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; Trả lời được câu hỏi Khi nào? (Bài tập 3; Bài tập 4). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Nhìn bảng phụ viết các từ vào vở: sách vở, bảng, ru con, học bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đặt 1 câu có hình ảnh so sánh. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với biện pháp nhân hóa, cùng ôn luyện về cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; Trả lời được câu hỏi Khi nào? 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành *Nhân hóa Bài 1: Một HS đọc yêu cầu bài tập. H: Đom Đóm được gọi bằng gì? H: Chúng ta thường dùng từ “anh” để chỉ người hay chỉ vật? GV: Để gọi đom đóm là một con vật tác giả dùng từ chỉ người là anh, đó được gọi là nhân hóa. H: Tính nết của anh Đom Đóm được miêu tả bằng từ ngữ nào? H: Hoạt động của anh Đom Đóm được miêu tả bằng từ ngữ nào? H: Từ ngữ vừa tìm được là từ chỉ hoạt động của con người hay con vật? - GV kết luận: Con đom đóm trong bài thơ được gọi bằng “anh” là từ dùng để gọi người, tính nết và hoạt động của Đom Đóm được tả bằng tính nết và hoạt động của con người . Như vậy con Đom Đóm đã được nhân hoá. Bài 2: Trong bài thơ “Anh Đom Đóm” những con vật nào được gọi và tả như người. - HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. 16
- - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. + Cò Bợ được gọi bằng chị: Ru con. + Vạc được gọi bằng Thím: Lặng lẽ mò tôm. - Để nhân hóa một con vật ta thường dùng các từ dùng chỉ người để chỉ về các con vật đó. *Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc HS xác định đúng bộ phận trả lời câu hỏi: Khi nào? - Hs làm bài cá nhân vào vở - Mời 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. Ví dụ: Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác. - Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 4: Hs đọc yêu cầu bài. H: Các câu hỏi được viết theo mẫu câu nào? Đó là câu hỏi về thời gian hay địa điêm? - HS làm bài theo cặp, 1 HS hỏi, một HS trả lời. - HS trả lời trước lớp theo nhóm 2 hỏi đáp Ví dụ: tháng mấy các em được nghỉ hè? Đầu tháng 6 chúng em được nghỉ hè. - Gv cùng lớp nhận xét. - HS chữa bài vào vở, điền vào bộ phận TLCH: Khi nào? * HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em viết bài. 3. Vận dụng - 2 HS nhắc lại những điều mới học về nhân hoá. - GV nhận xét giờ học. - Vận dụng các hình ảnh so sánh và nhân hóa để viết đoạn văn hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ... ........................................................................................................................... ______________________________ Toán PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng các số trong phạm vi 10.000( bao gồm đặt tính và tính đúng). - Biết giải toán có lời văn( có phép cộng các số trong phạm vi 10 000). - HS làm được các bài: 1, 2, 3 ( trang 102) . Bài tập 1( dòng 3, 4), bài tập 2 ( cột 2), bài 3b ( trang 103). 17
- - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Giảm tải bài tập 4 (tr. 102); bài tập 1 (dòng 1, dòng 2) (tr.103); Bài tập 2 ( cột 1) – tr. 103, bài 3a, bài 4 ( trang 103) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng dạy học toán, Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Lớp hát 1 bài hát * GV giới thiệu bài Tiết học hôm nay, chúng ra học về phép cộng các số trong phạm vi 10 000. 2. Hoạt động hìình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS thứ tự thực hiện phép cộng: 3526 + 2759. - GV nêu phép cộng: 3526 + 2759 = ? - HS nêu cách thực hiện: Đặt tính, tính. - Gọi 1 HS đặt tính rồi tính trên bảng con - GV kiểm tra - 1 HS nêu cách làm. + Viết các số thẳng cột từng hàng với nhau. Viết dấu + rồi kẻ vạch ngang dưới 2 số. + Thực hiện tính từ phải sang trái. - Gọi 1 vài HS nêu cách tính ( như bài học). H: Phép cộng này có nhớ không? nếu có nhớ ở hàng nào? - HS tự viết tổng của phép cộng: 3526 + 2759 = 6285. Hỏi: Muốn cộng 2 số có 4 chữ số ta làm thế nào? (Ta viết các số hạng sao cho các chữ số cùng 1 hàng thẳng cột với nhau....) - Gọi 1 số HS đọc lại quy tắc. Cả lớp đọc thuộc quy tắc. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài a vào bảng con . HS làm các bài còn lại vào vở. - 3 HS lên bảng làm đồng thời nêu cách tính. - Cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng: 6829 ; 9261 ; 7075 ; 9043 - HS đổi chéo vở KT nhau. Bài 2: HS đọc yêu cầu; nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở. Bạn nào làm nhanh làm thêm bài a. - 1 HS làm bảng phụ, nêu cách làm. 18
- - HS nhận xét, GV chốt lại kết quả đúng: a) 7482 ; 2280 ; b) 7465 ; 6564 HS đổi chéo vở KT nhau. Bài 3: HS đọc yêu cầu. Một HS đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? (đội 1 trồng được 3680 cây; đội hai trồng được 4220 cây. H: Bài toán hỏi gì? (Cả hai đội trồng được bao nhiêu cây) H: Muốn biết cả hai đội trồng được bao nhiêu cây, ta làm phép tính gì? (phép cộng). - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng phụ - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Đáp số: 7900 cây Tiết luyện tập Bài 1: Tính nhẩm (Trang 103) - HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở - 4000 + 5000 = 9000 8000 + 2000 = 10000 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm vào vở. Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. 300 + 4000 = 4300 600 + 5000 = 5600 7000 + 800 = 7800 Bài 3: ( Không làm câu a) - Hs đọc yêu cầu - HS đặt tính rồi tính - GV theo dõi học sinh làm bài, ghil lời nhận xét vào vở cho học sinh. - HSHN: GV viết bài vào vở, hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 4. Vận dụng - 2 HS đọc lại quy tắc cộng các số trong phạm vi 10.000. - Vận dụng quy tắc cộng các số trong phạm vi 10.000 vào giải toán IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ... ........................................................................................................................... ______________________________ Tự nhiên xã hội THỰC VẬT ( BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được cây đều có rễ, thân, lá, hoa, quả. - Nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực vật trong tự nhiên. * Kể được một số loài cây cối (BTNB) 19
- + KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, tìm đặc điểm giống nhau và khác nhau của các loài cây. + KN hợp tác: Làm việc theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết ghi một số cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong sgk, cây cỏ trong vườn trường. Giấy khổ A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát 1 bài hát - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Em có biết xung quanh chúng ta có những loại cây nào không? - H.Theo em đó là những loài cây nào? Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về các loài cây HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan + Có phải xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây không? + Đó là những loài cây nào? + Chỉ và nói tên từng bộ phận mỗi cây? + Có phải cây có điểm giống và khác nhau về hình dạng và kích thước có phải không? GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND H: Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây đó là những loài cây nào? mỗi cây thường có những bộ phận nào? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 76, 77 (theo N6) Bước 5: Kết luận kiến thức 20

