Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 60 trang Lệ Thu 01/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dockhbd_tuan_17_4048e.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện tốt an toàn giao thông. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa, míc,..... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về An toàn giao thông Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về An toàn giao thông. HĐ1: Nêu tình trạng giao thông phổ biến - Hs lắng nghe. hiện nay. GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh tuyên truyền - Hs xem hình về thực hiện tốt an toàn giao thông. Nhận xét, tuyên dương. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Hs lắng nghe. - Nhắc Hs nhớ thực hiện tốt an toàn giao thông trong và ngoài trường học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhớ được chi tiết câu chuyện, biết cách diễn đạt để kể lại được câu chuyện. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chú ý lắng nghe khi cô và các bạn kể chuyện, tự kể lại được câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích + Trả lời: Hải đăng phát sáng lợi của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ
  3. cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những + Trả lời: Những ngọn hải đăng ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, - HS đọc từ khó. tinh nhanh, làm ruộng, - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa - 2-3 HS đọc câu dài. cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Làm đồ chơi bằng bột màu trả lời đầy đủ câu. + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? đồ chơi của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích lại đồ chơi của Bác Nhân? a. Vì bác về quê làm ruộng.
  4. + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. + Đâm con lợn đất, được một ít b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. món tiền, nhờ mấy bạn trong + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước lớp mua giúp đồ chơi của bác. buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân. + Biết tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - 2 -3 HS nhắc lại - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. Hoạt động: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 3. - HS đọc thầm * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc to, rõ HS luyện đọc lại theo nhóm(mỗi ràng và đọc diễn cảm em đọc một đoạn). - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm khác nhận - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc xét. thầm. * Thi đọc 1 đoạn : Gọi 3 tổ 3 em đọc - HS lắng nghe - 1 – 2 em đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. chuyện - HS đại diện trình bày kể từng - Gọi HS trình bày trước lớp. đoạn câu chuyện
  5. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: - HS thảo luận: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và - GV nhận xét, tuyên dương. hạnh phúc. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết - HS theo dõi quan tâm tới những người xung quanh . + Trả lời các câu hỏi. + GV động viên HS mạnh dạn kể. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán về tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) với 360 + 47- 102 = 407 – 102 = cánh hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo 305 mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu - GV nhận xét, tuyên dương. thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy - HS đọc và phân tích bài toán nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có cùng thống nhất giải bài toán lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. Bài giải - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS Cây cau hiện nay cao gấp cây nhận xét lẫn nhau. cau lúc mới tróng số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần - HS lần lượt chia sẻ kết quả Bài 3: (Làm việc cả lớp)
  7. a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm - HS đọc được bài toán qua mô quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép tả hình vẽ nhân. Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt thuận tiện hơn. + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). HS làm vào vở sau đó trình bày b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 giá trị của biểu thức thuận tiện. = 80 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x nhau. 10 = 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV thức đã học vào thực tiễn. chuẩn bị sẵn + HS chọn kết quả đúng - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) - - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. 1. Năng lực đặc thù - HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bài giảng Power point. - HS: và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Bé quét nhà” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV hỏi HS: - HS trả lời +Đố các em biết, bà đang làm gì? +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong gia đình thêm gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm đến công việc - HS lắng nghe. yêu thích của người thân, những gì người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - GV đề nghị HS nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi cùng - Học sinh chia sẻ nhóm bàn, thực hiện theo các bước sau: đôi +Nghĩ đến một người thân trong gia đình. +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường thích sử
  9. dụng món đồ gì nhất. +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó thế nào và người thân của em sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - GV mời nhóm đôi Chia sẻ. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của em lại - HS chia sẻ trước lớp. gắn bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên điều gì về - HS nhận xét ý kiến của người thân của em? Nếu vật này chẳng may bị mất thì bạn. người thân của em có buồn không? - HS trả lời - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh - GV chốt ý và mời HS đọc lại. nghiệm. Đồ vật có thể nói lên sở thích của người thân: Người ấy yêu thích gì?/ Đồ vật có thể nói lên thói quen của người thân: Người ấy hay làm việc gì?/ Đồ vật còn có thể nhắc nhở về một kỉ niệm của người thân nữa: Có điều gì đáng - 1 HS nêu lại nội dung nhớ liên quan đến đồ vật ấy? 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 4) -GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung, dẫn dắt để HS đi - Học sinh chia nhóm 4, đến kết luận: có thể quan tâm, chăm sóc người thân, làm đọc yêu cầu bài cho người thân của mình được vui bằng những cách sau: - GV mời các nhóm khác nhận xét. và tiến hành thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các trình bày -GV Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan tâm: “Hỏi han để chia sẻ Cùng làm để vui thêm Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!” 4. Vận dụng - GV nhắc HS lựa chọn và thực hiện được việc đã đề ra. - Học sinh tiếp nhận - GV đề nghị HS viết vào vở hoặc nhật kí sau khi đã thực thông tin và yêu cầu để hiện kế hoạch: “Mình đã làm gì (cho ai) và người ấy có về nhà ứng dụng cảm xúc thế nào khi nhận sự chăm sóc của mình”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh
  10. nghiệm *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. + Viết được câu hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát để khởi động bài - HS hát và vận động theo bài học. hát. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: GV giao bài HS chép đề và thực hành làm Bài 1. Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp để điền bài vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: a. Từ xa, tiếng thác dội về nghe như................... b. Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như ......... c.Tiếng sóng biển rì rầm như ................... - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài. Chữa bài Đáp án: a.Từ xa, tiếng thác dội về nghe như tiếng bom rền.
  11. b. Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như đàn chim đang hót. c. Tiếng sóng biển rì rầm như ai Bài 2: Điền các từ ngữ chỉ sự vật so sánh phù hợp đang trò chuyện. với mỗi dòng sau: a. Những chú gà con lông vàng ươm như .. b. Vào mùa thu, nước hồ trong như c. Tiếng suối ngân nga tựa - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Đáp án: a. Những chú gà con lông vàng ươm như nhuộm nghệ. b. Vào mùa thu, nước hồ trong như mặt gương. c. Tiếng suối ngân nga tựa tiếng hát xa. Bài 3: Dùng những câu hỏi sau để ngắt đoạn văn dưới đây thành 4 câu: - Hậu là ai? - Hậu là cậu em họ tôi, sống ở - Hậu thường làm gì mỗi lần về quê? thành phố. - Có lần cả buổi sáng Hậu đã làm gì? - Mỗi lần về quê Hậu rất thích - Một lần Hậu đã mải miết làm gì từ sáng tới đuổi bắt bướm, câu cá. chiều? - Có khi cả buổi sáng, em chạy tha thẩn trên khắp thửa ruộng của bà để đuổi theo mấy con bướm vàng, bướm nâu. - Một lần, em mải miết ngồi câu từ sáng đến chiều mới được một con cá to bằng bàn tay. -Viết lại đoạn văn này sau khi đã ngắt các câu bằng dấu chấm. Đáp án: Hậu là cậu em họ tôi, sống ở thành phố. Mỗi lần về quê Hậu rất thích đuổi bắt bướm, câu cá.
  12. Có khi cả buổi sáng, em chạy tha thẩn trên khắp thửa ruộng của bà để đuổi theo mấy con bướm vàng, bướm nâu. Một lần, em mải miết ngồi câu từ sáng đến chiều mới được một con cá to bằng . bàn tay Bài 4: Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh. a)Nhìn từ xa những tòa nhà cao tầng giống như.......................... b) Mặt trời mọc đỏ ối như................ c) Tiếng suối trong như ............................... - HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở. -HSlàm bài cá nhân vào vở. Một - Gọi HS nhận xét. em làm bài vào bảng phụ. - GV nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét bài bạn. Đáp án: a)Nhìn từ xa những tòa nhà cao tầng giống như kim tự tháp. b) Mặt trời mọc đỏ ối như một quả cầu lửa. c) Tiếng suối trong như tiếng hát xa. Hoạt động 2: Vận dụng - GV yêu cầu Học sinh đặt 1 câu có hình ảnh so HS thực hiện sánh. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  13. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông - HS tham gia trò chơi qua trò chơi “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được - HS thực hiện theo yêu cầu, quá trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. chia sẻ trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày - Một số nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở - HS lắng nghe và trả lời hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + chứa hạt + hoa giúp cây tạo quả + Hoa có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành + Quả có chức năng gì? cây mới - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận
  14. 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các - HS thực hiện bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây + “Tôi” hút nước và muối - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi khoáng. + “Bạn” là... - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển câu hỏi và chia sẻ ý kiến với được cây? các bạn trong nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ - HS thảo luận và thực hiện dùng đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm - Các nhóm trình bày sản của nhóm mình về chiếc hộp đã làm. phẩm - GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS đọc - GV dặn dò, nhận xét tiết học - HS lắng nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1000
  15. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1000. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Học sinh nối tiếp trả lời: - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập a) 60 80 100 90 - HS nối tiếp trả lời b) 30 20 30 20 - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện tốt. *Gv chốt cách thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi 3 HS lên bảng thực hiện - HS lên bảng thực hiện
  16. - GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp nêu mình - HS nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen - HS lắng nghe học sinh thực hiện tốt. *Gv chốt cách thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 và phép chia có dư Bài 3: Đ, S ? - GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS lần lượt nối tiếp nêu mình. a) S. Vì kết quả đúng là 85 - Giải thích vì sao Sai và nêu lại kết quả b) Đ đúng. - HS nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. *Gv chốt cách thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 và phép chia có dư Bài 4: Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết có 2 xe chở học - Bài toán hỏi gì ? sinh. Mỗi xe chở 45 học sinh. - Muốn biết 2 xe chở bao nhiêu học sinh ta - Bài toán hỏi tất cả có bao nhiêu học làm phép tính gì? sinh. - Gọi HS lên bảng, lớp làm bài vào vở. - Muốn biết 2 xe chở bao nhiêu học - Lớp – GV chữa bài trên bảng, chốt bài. sinh ta làm phép tính nhân. Tóm tắt 1 xe chở: 45 học sinh. 2 xe chở: ... học sinh? Bài giải 2 xe chở được số học sinh là: 45 x 2 = 90 ( học sinh) Bài 5: Gọi HS đọc đề bài. Đáp số: 90 học - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì ? sinh - Muốn biết cần bao nhiêu can để đựng hết - 1HS đọc đề bài. số lít nước mắm đó ta làm phép tính gì? - Có 28 l nước mắm, đựng vào can 5 - Yêy cầu HS thảo luận nhóm 2. Đại diện lít. nhóm trình bày. - Cần ít nhất bao nhiêu can. - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - Muốn biết cần bao nhiêu can để - GV chốt vì 28 : 5 = 5 ( dư 3) nghĩa là đựng hết số lít nước mắm đó ta làm chứa 28l vào 5 can vẫn còn thừa 3l, nên phép tính chia. Bài giải cần 1 can nữa để chứa 3l nước mắm (5 + Ta có: 28 : 5 = 5 ( dư 3 ) 1= 6). Để chứa hết 28 l nước mắm cần ít nhất là 6 can loại 5l
  17. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh - HS nghe hơn” - GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành 4 đội. GV nêu phép tính (tính nhẩm với - HS tham gia chơi số tròn chục, tròn trăm), Hs nêu kết quả. Sau 6 lượt chơi, đội nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số, phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1000 + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - HS: SGK, bàgr con, vở toán.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung và hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” - HS tham gia trò chơi VD: 40 : 2 = ? ; 100 : 2 = ? ... + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn - GV nhận xét, tuyên dương. chơi trò chơi, lần lượt cách thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới và kết quả. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Một HS nêu yêu cầu bài. a) 300 x 3 ; 400 x 2 ; 200 x 4 ; 500 x 2 a) 300 x 3 = 900 400 x 2 = 800 b) 800 : 4 ; 700 : 7 ; 600 : 3 ; 400 : 2 200 x 4 = 800 500 x 2 = 1000 - Gọi HS nối tiếp nhau nêu cách nhẩm và b) 800 : 4 = 200 700 : 7 = 100 kết quả. 600 : 3 = 200 400 : 2 = 200 - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập a) 423 x 2 ; 107 x 9 ; 91 x 8 b) 848 : 4 ; 740 : 5 ; 567 : 9 423 107 91 - GV yêu cầu học sinh làm vào bảng con 2 9 8 3 phép tính. - GV nhận xét, chữa bài. 846 963 728 - HS làm bài còn lại vào vở. 848 4 740 5 - GV theo dõi học sinh làm bài, chấm, 567 9 nhận xét. 04 212 24 148 54 63 08 40 27 0 0 27 Bài 3: Đ, S ? 0 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập -1 học sinh nêu yêu cầu bài tập. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”. 114 510 5 - HS trả lời và giải thích vì sao đúng, vì 6 010 12 sao sai. - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. 684 Đ 0 S Bài 4: Gọi HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi gì ? - Bài toán cho biết có 256 cái bánh xếp - Muốn biết xếp được bao nhiêu hộp vào các hộp, mỗi hộp 8 cái bánh. bánh ta làm phép tính gì? - Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu hộp - Gọi HS lên bảng, lớp làm bài vào vở. bánh. - GV thu vở chấm, nhận xét. - Muốn biết xếp được bao nhiêu hộp - Lớp – GV chữa bài trên bảng. bánh ta làm phép tính chia. Tóm tắt 8 cái bánh : 1 hộp. 256 cái bánh: ... hộp ? Bài giải
  19. Số hộp bánh các bạn xếp được là: 256 : 8 = 32 ( hộp bánh) Bài 5: Gọi HS đọc đề bài: Tìm chữ số Đáp số: 32 hộp bánh thích hợp. - GV hướng dẫn dựa vào cách tính theo -1 học sinh đọc đề bài. cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích hợp, bắt đầu từ hàng đơn vị. - Ở hàng đơn vị: 4 x 2 = 8 Vậy chữ số phải tìm là 8. - Ở hàng chục: 4 x ? có tận cùng là 0. Mà 4 x 0 = 0 và 4 x 5 = 20. Vì chữ số hàng trăm ở tích là 6( đã có 4 x 1 = 4 ) nên chữ số phải tìm là 5. 152 38 4 7 608 266 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết học vào thực tiễn. quả đúng: GV chuẩn bị sẵn ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) + HS chọn kết quả đúng - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm - HS lắng nghe. mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1HS đọc đoạn chính tả - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen - Học sinh viết sạm,..... - HS lắng nghe. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.