Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

doc 51 trang Lệ Thu 17/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS hát và khởi động theo bài hát hát: Em yêu chú bộ đội - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - Lắng nghe - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. HĐ2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang - HS quan sát cho các chuyến đi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi. hỏi: + Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn bị đi đâu? + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ Long. + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước
  2. chuyến đi? + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, hộp + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị y tế, đèn pin, nhiều đồ như vậy? + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - Cặp đôi trình bày trước lớp. *GV nhận xét và kết luận: Trước khi có - HS nhận xét. chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 - Lắng nghe số đồ dùng cá nhân để giúp chúng ta có chuyến đi suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi đi... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Sắp tới em có chuyến đi giả ngoại nào + HS chia sẻ không? Em chuẩn bị hành trang cho chuyến đi + HS chia sẻ sắp tới? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
  3. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhớ được chi tiết câu chuyện, biết cách diễn đạt để kể lại được câu chuyện. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chú ý lắng nghe khi cô và các bạn kể chuyện, tự kể lại được câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Tranh, bảng phụ, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu + Trả lời: Hải đăng phát sáng ích lợi của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Trả lời: Những ngọn hải đăng Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng được thắp sáng bằng điện năng gì? lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  4. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm - HS đọc từ khó. lại, tinh nhanh, làm ruộng, - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào - 2-3 HS đọc câu dài. nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Làm đồ chơi bằng bột màu trả lời đầy đủ câu. + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? chơi của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ chơi của Bác Nhân? + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Đâm con lợn đất, được một ít + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ trước buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân. món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Biết tìm mọi cách để làm cho + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế người mình yêu quý được vui vẻ nào. và hạnh phúc. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ - HS nêu theo hiểu biết của mình. chơi cho trẻ em, là một người đáng trân - 2 -3 HS nhắc lại trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn
  5. một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. Hoạt động: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 3. - HS đọc thầm - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm khác HS luyện đọc lại theo nhóm(mỗi nhận xét. em đọc một đoạn). * Thi đọc 1 đoạn : Gọi 3 tổ 3 em đọc - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. - 1 – 2 em đọc toàn bài. - HS lắng nghe - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong dựa vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn SHS kể lại từng đoạn câu chuyện câu chuyện. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày kể từng - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn câu chuyện Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận: - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu - GV nhận xét, tuyên dương. quý được vui vẻ và hạnh phúc. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS theo dõi + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình + Trả lời các câu hỏi. biết quan tâm tới những người xung quanh . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  6. + GV động viên HS mạnh dạn kể. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán về tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. SGK - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - 6 HS tham gia trò chơi học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành
  7. Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu - HS quan sát và trình bày thức 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 - GV quan sát hình, yêu cầu HS tính được 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 giá trị của biếu thức ghi ở mỗi bảng rồi nêu Nối cánh hoa số 305 với biểu thức (nổi) với cánh hoa ghi sổ là giá trị của biểu A. thức đó (theo mẫu) Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức C. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán - HS đọc và phân tích bài toán cùng - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, thống nhất giải bài toán suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được Bài giải bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp Cây cau hiện nay cao gấp cây cau mấy lần số bé. lúc mới trồng số lần là: - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, 6 : 2 = 3 (lần) HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 3 lần Bài 3: (Làm việc cả lớp) a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp - HS lần lượt chia sẻ kết quả của phép nhân. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói)
  8. + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) của Việt thuận tiện hơn. bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). HS làm vào vở sau đó trình bày b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 = tính giá trị của biểu thức thuận tiện. 80 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 lẫn nhau. = 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. - 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả thức đã học vào thực tiễn. đúng: GV chuẩn bị sẵn + HS chọn kết quả đúng - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) - - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bảng con, SGK.
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời: quyển sách học. + Trả lời: xe đạp + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa - HS lắng nghe. s. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói - HS lắng nghe. về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời HS đọc đoạn chính tả - 1 HS đọc đoạn chính tả - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS nghe viết chính tả. - Học sinh viết - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với - HS lắng nghe. tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu - HS nghe, dò bài. tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2).
  10. - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài. của bài tập - Gv lưu ý cho HS có nhiều từ cần được - HS lắng nghe. viết hoa ( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Các nhóm sinh hoạt và làm việc thảo luận và làm vào phiếu. theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu - HS lắng nghe và thực hiện. không có đất nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ..... ________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  11. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, - Tranh, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.“ - HS tham gia trò chơi sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và - HS thực hiện theo yêu cầu, chia sẻ nói được quá trình phát triển của cây đủ trong nhóm đủ từ hạt. - Một số nhóm chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Chức năng của hoa và - HS lắng nghe và trả lời quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành để thấy + chứa hạt + hoa giúp cây tạo quả vai trò của hoa trong việc tạo quả. +quả chứa hạt, hạt mọc thành cây + Bên trong quả đu đủ chứa gì? mới + Hoa có chức năng gì? - HS nhận xét, bổ sung + Quả có chức năng gì? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV kết luận 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ - HS thực hiện Tôi là bộ phận nào của cây” + “Tôi” hút nước và muối khoáng. - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức + “Bạn” là...
  12. năng các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời câu câu hỏi hỏi và chia sẻ ý kiến với các bạn + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể trong nhóm vận chuyển được cây? - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng - HS thảo luận và thực hiện các đồ dùng đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu - Các nhóm trình bày sản phẩm sản phẩm của nhóm mình về chiếc hộp - HS lắng nghe đã làm. - HS đọc - GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - GV dặn dò, nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Công nghệ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về công nghệ và đời sống. - Vận dụng được những kiến thức đã học trong Phần 1 để trả lời các câu hỏi, bài tập quanh chủ đề công nghệ và đời sống. 2. Năng lực chung
  13. - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và khởi động bài - HS hát và khởi động theo bài hát. hát: Ti vi đừng ồn ào. - GV Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài tập: Khoanh vào chữ cái (A, B, C, D) trước câu trả lời đúng nhất ở các câu 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 và thực hiện yêu cầu ở câu 4. - Học thảo luận nhóm 4 hoàn thành - GV phát phiếu học tập yêu cầu học sinh bài tập, đại diện các nhóm trình bày. thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập. Câu 1: Những việc không nên làm khi sử dụng đèn học là: A. Đặt đèn ở vị trí chắc chắn Đáp án B. Điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh Câu 1: C không gây chói mắt. C. Sờ tay vào bóng đèn khi đèn đang sáng hoặc vừa tắt. Câu 2: Khoanh vào câu đúng: Câu 2: A Khi sử dụng đèn học, cần: A. Điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn cho phù hợp. B. Tắt đèn khi không sử dụng. C. Đặt đèn trên bề mặt bàn bị ướt. Câu 3: Quạt điện có bao nhiêu bộ phận? Câu 3: B A.6 B. 7 C. 8 Câu 4: D. 9
  14. Câu 4: Chọn từ gợi ý dưới đây và điền vào Chắc chắn, trái, phải, chiếu thẳng, chỗ . cho phù phù hợp: điều chỉnh. Đặt đèn học ở vị Chắc chắn, trái, phải, chiếu thẳng, điều chỉnh Đặt đèn học ở vị trí phía trí chắc chắn phía bên trái người bên người học. Điều chỉnh hướng học. Điều chỉnh hướng chiếu sáng chiếu sáng để ánh sáng để ánh sáng không chiếu thẳng vào không vào mắt, gây mắt, gây chói mắt. chói mắt. Câu 5. Hành động thể hiện sự an toàn ở môi trường công nghệ trong gia đình là: Câu 5: D A. Dùng dây điện nguồn bị hở vỏ bọc. B. Chơi đùa ở khu vực bếp đang nấu. C. Sắp xếp ngăn nắp bát, đĩa trên giá đựng. D. Cắm phích điện khi tay khô ráo. Câu 6: Khoanh vào câu sai: Máy thu hình được dùng để: Câu 6: C A. Sản xuất các chương trình truyền hình. B. Xem các chương trình truyền hình. C. Thu tín hiệu truyền hình. Câu 7: Khoanh vào câu đúng nhất: Nếu sử dụng sản phầm công nghệ không đúng cách có thể xảy ra điều gì? Câu 7: B A. Gây nguy hiểm cho con người. B. Gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của con người. C. Gây tử vong. Câu 8: Khoanh vào câu đúng nhất Khi xem truyền hình, em sẽ ngồi như thế Câu 8: C nào? A. Ngồi gần sát ti-vi. B. Ngồi rất xa ti-vi. C. Ngồi xem vừa với khoảng cách và tầm mắt khi xem. Câu 9: Câu 9: a) Máy thu thanh là thiết bị thu nhận a. Em hiểu thế nào là “máy thu thanh”? các tín hiệu truyền thanh qua ăng b) Nêu khái niệm về “đài truyền hình”? ten và phát ra loa. b) Đài truyền hình là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten. Câu 10: Câu 10. Em hãy nêu thao tác khi sử dụng ti + Thao tác khi sử dụng ti vi là: Bật vi? ti vi, chọn kênh truyền hình, điều
  15. chỉnh âm lượng, tắt ti vi khi không sử dụng. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo yêu - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ cầu GV. vào thực tế), viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết - Học sinh tham gia chơi tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Giáo dục thể chất Bài 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
  16. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, cờ, nấm, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿ biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿ - Khởi động giờ học. ￿ - Xoay các khớp 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo cổ N khởi động GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Lộn - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. cầu vồng 2-3’ - Đội hình HS quan sát ￿￿￿￿￿￿￿￿ 2. Khám phá – 16-18’ ￿￿￿￿￿￿￿ luyện tập : ￿ - Học di chuyển - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát GV vượt qua chướng làm mẫu ngại nhỏ, lớn trên - GV làm mẫu động tác đường gấp khúc kết hợp phân tích kĩ
  17. - Bài tập chuyển thuật động tác. vượt qua chướng - Hô khẩu lệnh và thực - HS tiếp tục quan sát ngại nhỏ, trên hiện động tác mẫu đường gấp khúc - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - Bài tập di chuyển - GV cùng HS nhận vượt qua chướng xét, đánh giá tuyên ngại lớn trên dương đường gấp khúc + Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện -GV thổi còi đồng loạt. - HS thực hiện ￿￿￿￿ động tác. ￿￿￿￿ - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿ sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập ￿ ￿ theo khu vực. ￿￿￿ ￿￿ - Tiếp tục quan sát, ￿GV￿ nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi -Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa -GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên trình diễn Thi đua giữa các dương. tổ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở - Chơi theo hướng -Trò chơi “Chạy và chơi chính thức dẫn
  18. tiếp sức ”. cho HS. - Nhận xét tuyên ￿￿￿ dương và sử phạt ￿￿￿ người phạm luật -Bài tập PT thể -Cho HS chạy bước lực: nhỏ tại chỗ đánh tay - Vận dụng tự nhiên 20 lần - HS thực hiện kết hợp - Thả lỏng cơ - Yêu cầu HS quan đi lại hít thở toàn thân. sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ trả lời câu hỏi BT? - HS trả lời toàn thân. -GV hướng dẫn - Nhận xét, - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả đánh giá chung thức, thái độ học của lỏng của buổi học. hs. -ĐH kết thúc Hướng dẫn VN ôn lại bài và ￿￿￿￿￿￿￿￿ HS Tự ôn ở chuẩn bị bài sau. ￿￿￿￿￿￿￿ nhà ￿ Xuống lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản trình chiếu Power point, SGK. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn - HS hát và vận động theo bài hát. kết ” để khởi động bài học. - Người làm đồ chơi. H. Tiết trước ta học bài gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe hơi ở chỗ có dấu câu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn)` - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lò sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi - HS đọc từ khó. trên núi, lấp lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2- 3 HS đọc. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ. SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 5. luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm.
  20. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cắt cỏ ven sông, Mã Lương đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, trên đá. +Mã Lương vẽ giỏi: Em vẽ chim, tưởng như sắp được nghe chim hót, vx cá, tưởng được trông thấy cá bơi. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây + Mã Lương được cụ già tóc bạc bút thần ? Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc, vẽ cày cho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật). + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách + HS làm việc theo nhóm theo thực hiện theo nhóm: hướng dẫn của Gv . Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - Đại diện nhóm trình bày - GV HD và trả lời theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là: C. và giải