Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 30 trang Lệ Thu 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2022 Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết trừ các số trong phạm vi 10.000( bao gồm đặt tính và tính đúng). - Biết giải bài toán có lời văn( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000). - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số. - Biết trừ các số có đến 4 chữ số. - HS thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: bài tập 1, 2b, 3( trang 104) bài tập 1 (cột 2) (tr. 105), bài tập 2 ( dòng 2,3), bài tập 3( cột 2) - trang 105. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Giảm tải bài tập 4 (tr. 104); bài tập 1 (cột 1) (tr. 105), bài tập 2 (dòng 1) (tr. 105), bài tập 3 (a) (tr. 105), bài tập 4 (tr.105) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp hát 1 bài hát - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ: 8652 - 3917 - GV nêu phép trừ. - HS tự làm việc cá nhân nêu cách thực hiện (đặt tính rồi tính). - Gọi 1 vài HS nêu lại cách tính (như bài học) rồi viết: HS làm việc theo cặp, nhóm. 8652 - 3917 = 4735. - Phép trừ này có nhớ không? Nhớ ở hàng nào? - GV chú ý HS khi thực hiện phép trừ nếu ta mượn ở hàng nào thì ta phải trả ở hàng đó. H: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số ta làm thế nào? - Cho vài HS nêu lại quy tắc. 1
  2. - 3 HS đứng lên đọc lại quy tắc: “Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số, ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng với chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng hàng với chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn thẳng cột với chữ số hàng nghìn”. Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm vào bảng con bài thứ nhất - GV nhận xét. - HS làm vào vở các bài còn lại. 3 HS lên bảng chữa bài, nêu cách tính. Kết quả: 3458 ; 2655 ; 959 ; 2637 HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Bạn nào làm nhanh làm thêm câu a. - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Kết quả: a) 3526, 5923; b) 3327, 1828. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS đọc bài toán, tóm tắt và làm vào vở. - 1 học sinh làm bài vào bảng phụ, nhận xét, chữa bài. Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là: 4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m vải. *Bài Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu ( trang 105) a. GV viết bảng phép trừ : 8000 - 5000 = ? - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu cách nhẩm: Tám nghìn trừ năm nghìn bằng ba nghìn. - Vậy 8000 - 5000 = 3000 - Cho 1 số HS nêu lại cách thực hiện. - HS nối tiếp nhẩm rồi nêu kết quả các bài còn lại. 9000 – 1000 = 8000;10000 - 8000 = 2000 - GV cùng lớp nhận xét. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu 1 HS thi làm bài nhanh - HS cả lớp làm bài vào vở - GV cùng HS nhận xét chốt lại - Nhận xét bài làm của HS 7800 –500 = 7300; 4100 – 1000 = 3100 9500 – 100 = 9400 ; 5800 – 5000 = 800 Bài 3: HS đọc yêu cầu. 2
  3. - Cả lớp làm vào vở - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính, nêu lại cách làm bài - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng. b) 6473 4492 - 5645 - 833 828 3659 3. Vận dụng - Vận dụng để thực hiện các phép trừ có 4 chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA N (TIẾP ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1 dòng chữ Nh), R, L (1 dòng), viết đúng tên riêng( 1 dòng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng chữ nhỏ. - Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ. - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng Ng) V, T (1 dòng) viết đúng tên riêng: Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhiễu điều... thương nhau cùng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Có kĩ năng viết đúng, viết đều, viết đẹp. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết đúng các chữ: N, V, T, Nguyễn Văn Trỗi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Mẫu chữ N, V, T, C, chữ tên riêng: Nguyễn Văn Trỗi HS: Bảng con, vở TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát 1 bài hát - 1 HS nhắc lại nội dung câu ứng dụng tuần trước. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 3
  4. HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài : Nh, R - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con: Nh, R b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng ) - HS đọc từ ứng dụng : GV giới thiệu về Bến cảng Nhà Rồng : Đây là nơi Bác Hồ đã lên tàu đi ra nước ngoài để tìm đường cứu nước. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con: Nhà Rồng c) Luyện viết câu ứng dụng : - HS đoc câu ứng dụng : - GV giúp HS hiểu về các tên riêng có trong bài: Sông Lô là sông chảy qua các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc; Phố Ràng thuộc tỉnh Yên Bái; Cao Lạng là tên chỉ chung hai tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn; Nhị Hà là một tên gọi khác của sông Hông. Các địa danh trên là những địa danh lịch sử gắn liền với những chiến công oai hùng của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Câu thơ của nhà thơ Tố Hữu đã ca ngợi những địa danh và những chiến công đó. - Nhận xét cỡ chữ. - Chữ N, h, g, L, p, R, C, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. - HS tập viết trên bảng con: Phố Ràng, Nhị Hà. - 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: Phố Ràng, Nhị Hà Tiết 2: a. Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa N, V, T: H. Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa nào? (Chữ hoa Ng, V, Tr ) - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết chữ Nh, Ng, Tr, V trên bảng con. - GV nhận xét bài viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: GV giới thiệu về anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Trỗi H. Em biết gì về anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Trỗi - GV giới thiệu: - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS nêu độ cao từng con chữ: con chữ N, V, T, g, y cao 2 ô li rưỡi; con chữ ô, a, n cao 1 ô li. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. c) Luyện viết câu ứng dụng: - 1 HS đọc câu ứng dụng 4
  5. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nhiễu điều là mảnh vải đỏ, người xưa thường dùng để phủ lên giá gương đặt trên bàn thờ. Đây là hai vật không thể tách rời. Câu tục ngữ muốn khuyên người trong một nước cần phải biết gắn bó, thương yêu, đoàn kết với nhau. ? Các chữ có chiều cao như thế nào? Chữ N, h, g cao 2 li rưỡi; chữ t cao 1 li rưỡi; chữ p, cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. GV viết mẫu câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - HS tập viết trên bảng con: Hoạt động 2. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Các chữ Nh: 1 dòng ; Chữ R, L, V, T 1 dòng + Viết tên riêng: Nhà Rồng, Nguyễn Văn Trỗi: 1 dòng + Viết câu ứng dụng: 1lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - Chấm, chữa bài, ghi lời nhận xét vào vở. * HSHN: HS viết bài vào vở, GV theo dõi, uốn nắn thêm. GV nhận xét, tư vấn. - GV chấm 10 bài, nhận xét. - Tuyên dương HS viết bài đẹp, trình bày sạch sẽ. 3. Vận dụng - Luyện viết thêm chữ hoa R, L, V, T, N Và tên riêng những người trong gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc- Kể chuyện Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với lời các nhân vật( người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi). - Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. *Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi. - HS NK kể lại được toàn bộ câu chuyện - HS thực hành luyện kể chuyện ở nhà. - GDKNS: Đảm nhận trách nhiệm, tư duy sáng tạo; lắng nghe tích cực 5
  6. - GDANQP: Giới thiệu vị trí vai trò của chiến khu Việt Bắc trong kháng chiến. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc được đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài hát - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh và giới thiệu bài. Trong giờ tập đọc hôm nay các em sẽ được làm quen với những bạn thiếu nhi có tinh thần yêu nước sâu sắc, không quản ngại khó khăn, gian khổ, sẵn sàng hi sinh về Tổ quốc qua bài tập đọc ở lại với chiến khu 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng câu nối tiếp - Đọc từng đoạn: HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài. - HS đặt câu với từ; thắm thiết, bảo tồn. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT toàn bài. * HSHN: GV hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HD HS đọc thầm và trả lời từng câu hỏi: H: Trung đoàn trưởng gặp các chiến sỹ nhỏ tuổi để làm gì? (Ông đến để thông báo ý kiến của trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình vì cuộc sống chiến khu còn gian khổ, thiếu thốn...) HS đọc thầm đoạn 2 và thảo luận nhóm các câu hỏi sau - Vì sao nghe ông nói “ Ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại” ? ( Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải xa chiến khu, chỉ huy...không được tham gia chiến đấu) - Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà.? ( Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu đói, sống chết với chiến khu không muốn về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian..) - Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?( Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn trưởng cho các em ăn ít đi miễn là đừng bắt các em phải trở về ) 6
  7. - Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?( Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối). H: Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ( rất yêu nước, không ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc ) (GDKNS) GDANQP: Giới thiệu vị trí vai trò của chiến khu Việt Bắc trong kháng chiến. GV giới thiệu cho học sinh biết về vị trí tầm quan trọng của chiến khu Việt Bắc và bộ chỉ huy cách mạng trong kháng chiến, đưa đến chiến thắng Việt Bắc. - GV đọc lại đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu HS luyện đọc bài. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ - Dựa theo câu hỏi gợi ý tập kể lại câu chuyện 2. Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo gợi ý - Một HS đọc lại câu hỏi gợi ý. - Mời 1 HS kể mẫu đoạn 2. - GV hướng dẫn, HS thực hành kể chuyện ở nhà. 3. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2022 Tập đọc CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và khổ thơ - Hiểu ND: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc bài thơ) - Học sinh tự học thuộc lòng ở nhà. GDKNS: Lắng nghe tích cực; thể hiện sự cảm thông. GDANQP: Giáo dục học sinh lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ quân đội, công an đã anh dũng hi sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất 7
  8. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc khổ thơ 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ ( SGK ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 4 HS tiếp nối nhau thi kể lại 4 đoạn của câu chuyện: Ở lại với chiến khu - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài thơ: Chú ở bên Bác Hồ. Bài thơ nói về những người liệt sĩ luôn sống mãi trong lòng những người thân và lòng dân tộc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. Gv đọc diễn cảm bài thơ b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng dòng thơ: HS tiếp nối nhau, mỗi em đọc 2 dòng thơ - Đọc từng khổ thơ trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ - GV giúp HS nắm các địa danh được chú giải trong bài. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - HSHN: GV hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài * Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 2 (thời gian 4 phút) + HS cá nhân đọc câu hỏi, đọc lướt từng đoạn rồi suy nghĩ, sau đó thảo luận theo cặp, chia sẻ trong nhóm theo các câu hỏi trong SGK. + GV đi đến các nhóm để theo dõi, hướng dẫn HS cách hỏi, đáp và thống nhất câu trả lời trong nhóm. + Chia sẻ trước lớp. H: Những câu thơ nào trong bài cho thấy Nga rất mong nhớ chú ? ( Chú Nga đi bộ đội , Sao lâu quá là lâu, Nhớ chú Nga thường nhắc: Chú bây giờ ở đâu?...) H: Khi Nga nhắc đến chú, thái độ ba, mẹ như thế nào ? ( Mẹ thương chú khóc đỏ hoe đôi mắt. Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh... ( GDKNS ) H: Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào?(Chú đã hi sinh/ Bác Hồ đã mất, chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất...) HS đọc thầm lại bài và thảo luận câu hỏi sau: H: Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì tổ quốc được nhớ mãi ? ( Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc. Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên ơn họ). - GV chốt lại nội dung bài: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (GDKNS) 8
  9. GDANQP: Giáo dục học sinh lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ quân đội, công an đã anh dũng hi sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự. Để biết các anh hùng liệt sĩ quân đội, công an đã anh dũng hi sinh trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc các em phải làm gì.? HS trả lời - GV chốt lại nội dung bài: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (GDKNS) Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ - GV Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 3. Vận dụng - Một học sinh nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học. Về nhà đọc diễn cảm bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10.000 - Giải bài toán 2 phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: bài 1( cột 1, 2), bài 2 bài 3, 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết được các số có 2 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Đồ dùng học tập ( 8 hình tam giác giống nhau). III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta luyện tập các kiến thức về cộng , trừ các số trong phạm vi 10 000; giải bài toán bằng 2 phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 9
  10. Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm - HS nêu miệng kết quả tính nhẩm. - Gọi HS nêu cách nhẩm 1 số bài, chữa bài. - Kết quả: a) 5600 ; 5200 ; 6800 ; 6300 b) 7000; 3000; 4000; 10 000; 4000, 6000. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS làm bảng con bài a rồi nêu cách thực hiện - Cả lớp làm vào vở - 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính, nêu cách thực hiện. - Cả lớp và GV nhận xét. Chữa bài Kết quả: 7590 ; 7762 ; 6000 ; 4907; 101; 643. HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. + GV cùng HS tóm tắt bài toán H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Muốn biết thư viện đó có tất cả bao nhiêu cuốn truyện tranh ta làm thế nào? ( trước tiên phải tìm số truyện tranh thêm) + Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ. + Cả lớp và Gv nhận xét, chữa bài. H: Muốn biết đội đó đã trồng được tất cả bao nhiêu cây ta làm thế nào? (trước tiên phải tìm số cây trồng thêm) + Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ. Bài giải Số cây trồng thêm được là: 948 : 3 = 316( cây) Số cây đội đó trồng được tất cả là: 948 + 316 = 1264 (caây) Đáp số: 1264 cây Bài 4: Củng cố về tìm số bị trừ, số trừ, số hạng chưa biết. - HS nêu cách tìm số bị trừ, số trừ, số hạng chưa biết. - Gọi HS nêu cách thử lại để kiểm tra kết quả. Ví dụ : x + 285 = 2094 x = 2094 - 285 x = 1809 Thử lại : 1809 + 285 = 2094 - HS tự làm bài vào vở. 3 HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. - HS làm bài đổi chéo vở KT quả. Bài 5: HD HS lấy 8 hình tam giác giống nhau rồi xếp thành tam giác to như hình vẽ - HS thực hành xếp. - GV theo dõi, HD thêm. - HSHN: GV hướng dẫn em làm bài. 3. Vận dụng 10
  11. - HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. Khen HS làm bài tốt. cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10.000 - Vận dụng để thực hiện các phép tinh cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10.000, giải bài toán 2 phép tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2022 Chính tả NGHE VIẾT: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng Bài tập (2) a/b hoặc Bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN nhìn SGK viết 3 câu của đoạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Viết đúng, viết nhanh - 2 HS lên bảng thi viết các từ: Biết ơn, dự tiệc, chiếc cặp, tiêu diệt. - GV nhận xét. Giới thiệu bài. Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe cô đọc để viết lại các đoạn trong bài tập đọc ở lại với chiến khu. Sau đó các em làm các bài tập chính tả phân biệt s/x hay uốt uốc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc diễn cảm đoạn chính tả. - 1 HS đọc lại bài. H: Lời bài hát nói lên điều gì ? 11
  12. H: Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào ? - HS viết vào nháp : bay lượn, bùng lên, rực rỡ. b. GV đọc bài cho HS viết. Nhắc HS ngồi đúng tư thế, kiểm tra lỗi chính tả, viết nắn nót, đúng độ cao. - HSHN: HS nhìn sách chép bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn em viết bài c. Nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2a: HS đọc yêu cầu. - HS đọc thầm câu đố, quan sát 2 tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố. Suy nghĩ và viết ra nháp. - HS nêu lời giải, GV nhận xét đúng, sai. - HS làm bài vào vở bài tập. Lời giải: sấm, sét; sông. b. HS đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở. - 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài: thuốc, ruột, đuốc, ruột. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ghi nhớ quy luật chính tả để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC - DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được nghĩa 1 số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm. - Bước đầu biết kể về một anh hùng. - Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. HSHN: Viết yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. 12
  13. - GV giới thiệu bài. Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2. Mở rộng vốn từ về tổ quốc Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu bài, lớp theo dõi - HS làm bài vào vở bài tập. - 1 HS làm bài vào bảng phụ - 2 - 3 HS đọc bài làm. - GV treo bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * Những từ cùng nghĩa với tổ quốc: Đất nước, non sông, giang sơn... * Những từ cùng nghĩa với bảo vệ: giữ gìn, gìn giữ. * Những từ cùng nghĩa với xây dựng: dựng xây, kiến thiết. - GV giải thích thêm cho HS từ: giang sơn, kiến thiết - HS đặt câu với một số từ trên. HS đổi vở cho nhau kiểm tra bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài - HDHS kể ngắn gọn những gì em biết về 1 số anh hùng, chú ý nói về công lao to lớn của các vị đó với đất nước. Cuối cùng em có thể nói một đến hai câu ngắn gọn về tình cảm hay suy nghĩ của mình về vị anh hùng đó. - HS tập kể theo cặp - HS thi kể. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn hiểu biết nhiều nhất về các vị anh hùng, kể ngắn gọn, rõ ràng. HS đổi vở cho nhau kiểm tra bài. * GDTTĐĐHCM: Bác Hồ là một trong những vị anh hùng có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước. Hoạt động 3. Ôn tập về dấu phẩy Bài 3: HS đọc yêu cầu đoạn văn - GV nói thêm về vị anh hùng Lê Lai: Quê ở Thanh Hóa là một trong trong 17 người cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng Nhai là hội thề của những người yêu nước. Năm 1419, quân khởi nghĩa bị vây chặt, Lê Lai dả đóng làm chủ tướng Lê Lợi và các tướng sĩ khác đã thoát hiểm. Sau này, con của Lê Lai đều là những tướng tài có công lao lớn và hi sinh vì tổ quốc. - HS làm bài vào vở bài tập - GV mở bảng phụ mời 1 HS lên bảng làm bài. Sau đó từng em đọc kết quả. - GV cùng lớp chữa bài trên bảng phụ. Bấy giờ, ở Lam Sơn, có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa. Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây. Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi. Hoạt động 4. Vận dụng - HS tìm hiểu thêm 13 vị anh hùng dân tộc và kể cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ 13
  14. Đạo đức ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt màu da, ngôn ngữ, - HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.(GDMT) - Có thái độ tôn trọng, thân ái hữu nghị với bạn bè quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức - KN trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế - KN ứng xử, kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em. - GDBVMT: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoạt động bảo vệ môi trường, làm cho môi trường thêm xanh, sạch, đẹp. - Ghép 2 bài thành 1 tiết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để biết đoàn kết với thiếu nhi quốc tế) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về thiếu nhi quốc tế. VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài. Nêu nhiệm vụ học tập 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Phân tích thông tin - Hs có biểu hiện của tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế; HS hiểu trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè. - Các nhóm quan sát 1 vài bức tranh ảnh về hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi quốc tế. HS hiểu nội dung và ý nghĩa các hoạt động đó. - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. + Tranh 1: Các bạn thiếu ni trên thế giới cùng nắm tay nhau múa hát thể hiện sự đoàn kết, hữu nghi với nhau. 14
  15. + Tranh 2: Các bạn đang vẽ tranh thể hiện sự đoàn kết với thiếu nhi thế giới. H: Em có suy nghĩ gì về tình cảm thiếu nhi VN với thiếu nhi thế giới? H: Theo em thiếu nhi thế giới tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ và điều kiện sống nhưng giống nhau ở những điểm nào? - GV KL: Các ảnh và thông tin trên cho thấy chúng ta thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới Thảo luận nhóm. MT : HS biết được những điều cần làm để tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế. - Các nhóm thảo luận, liệt kê những việc em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế. Kết luận: Các em có thể tham gia vào các hoạt động + Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế. + Tìm hiểu về cuộc sống học tập + Tham gia giao lưu. + Viết thư, tặng ảnh, gửi quà .. + Vẽ tranh, làm thơ. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành * Viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước - HS thảo luận từng nhóm xem mình sẽ viết thư cho các bạn ở nước nào VD: nước đang gặp nhiều khó khăn như : đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh, thiên tai.) Hứa với các bạn cùng chung tay làm những việc góp phần bảo vệ môi trường để thế giới ngày một tươi đẹp. - Tiến hành viết thư.( một bạn sẽ làm thư kí ghi chép ý của các bạn đóng góp). - Thông qua nội dung thư và kí tên tập thể vào thư. Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước - HS hát, đọc thơ, kể chuyện về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hát, đọc thơ, kể chuyện về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán THÁNG – NĂM. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 15
  16. - Biết các các đơn vị đo thời gian: tháng, năm. - Biết một năm có 12 tháng, biết tên gọi các tháng trong năm. - Biết được số ngày trong từng tháng, biết xem lịch. - Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng. - Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm). - HS làm các bài tập: Bài 1, 2 ( trang 108) , bài 3, 4 (trang 109) - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Không làm bài tập 1, 2 (tr.109) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Biết tên gọi các tháng trong năm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Thi kể đúng, kể nhanh. - 2 HS thi kể: Một năm có mấy tháng. Kể tên các tháng trong năm.? - GV nhận xét GV giiới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta học bài : Tháng – năm. Luyện tập. 2. Hoạt động hiình thành kiến thức mới - Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng HĐ1. Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm - GV treo tờ lịch năm 2019 lên bảng và giới thiệu: Đây là tờ lịch năm 2019. - Lịch ghi từng tháng trong năm, ghi các ngày trong từng tháng. + Một năm có bao nhiêu tháng? (12 tháng) + Gọi HS đọc tên từng tháng. ( Tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ,10, 11, 12) HĐ2. Giới thiệu số ngày trong từng tháng - Cho HS quan sát phần lịch tháng 1 H: Tháng 1 có bao nhiêu ngày? (31 ngày) - HS tiếp tục quan sát để nêu số ngày trong từng tháng. - Lưu ý tháng 2 (28 hoặc 29 ngày nếu năm nhuận. Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận - Hướng dẫn HS nắm tay thành nắm đấm rồi tính từ trái sang phải bắt đầu từ tháng 1. ( tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 đều có 31 ngày; tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày còn lại là các tháng có 30 ngày). 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu. - HS nắm tay và đếm tháng rồi trả lời từng câu hỏi. - HS nêu miệng (Củng cố về tháng, số ngày trong tháng) - Cả lớp và GV nhận xét Bài 2a: HS đọc yêu cầu. 16
  17. - HS xem lịch và dựa vào các câu hỏi, hỏi đáp nhóm 2 - Các nhóm trình bày. VD: HS1: Mình đố bạn ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? HS2: ngày 19 tháng 8 là thứ hai. - GV cùng lớp nhận xét. - GV nêu câu hỏi hướng dẫn, HS trả lời. *Bài Luyện tập Bài 3: (Trò chơi: Xì điện) - Học sinh tham gia chơi: Thi đua nêu (kể tên) tháng có 30 ngày, tháng có 31 ngày (...) - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Xì điện để hoàn thành bài tập. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành. - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 3. Vận dụng - Về nhà cùng người thân xem lịch năm 2021. Xem tháng 3 có bao nhiêu ngày + Biết ngày 15 tháng 5 là thứ tư, vậy ngày 22 tháng 5 là thứ mấy? + Biết ngày Chủ nhật tuần này là 12, vậy ngày Chủ nhật tuần tới là ngày nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 1 năm 2022 Tập làm văn BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG. NÓI VỀ TRÍ THỨC. NGHE KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát tranh, nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm. - Nghe, kể lại được câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống. - HS kể được đoạn 1 câu chuyện nâng niu từng hạt giống. - Giảm bài tập 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Biết quan sát tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh minh hoạ ( SGK) 17
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: Tiết TLV hôm nay chúng ta sẽ cùng quan sát tranh và nói về nghề nghiệp, công việc của một số trí thức được minh họa trong tranh, sau đó các em sẽ nghe cô kể và tập kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1) Nói về trí thức Bài 1 : Một HS đọc yêu cầu bài - Một HS làm mẫu (Nói nội dung tranh 1) Tranh 1: Tranh vẽ một bác sĩ. Bác đang ở trong phòng chữa bệnh cho bệnh nhân. - HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày nội dung từng bức tranh + Tranh 2: Đây là 3 kĩ sư cầu đường. Họ đang đưgs trước một mô hình cây cầu sắp được xây. Họ đang bàn bạc để xây công triình đạt kết quả cao nhất. + Tranh 3: Tranh vẽ cô giáo đang giảng môn tập đọc cho HS. Cô thật dịu dàng, ân cần với HS. Cả lớp đang chăm chú nghe giảng. + Tranh 4: Tranh vẽ phòng thí nghiệm của các nhà nghiên cứu khoa học. Trong phòng có nhiều dụng cụ thí nghiệm như chai, lọ hai nhà khoa học đang làm việc rất hăng say - Cả lớp và GV nhận xét. 2) Nghe và kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống - HS đọc yêu cầu bài và các câu hỏi gợi ý. Quan sát tranh và ảnh minh hoạ. - GV kể chuyện 2 - 3 lần. H: Viện nghiên cứu nhận được quà gì ? ( mười hạt giống) H: Vì sao ông Lương Định Của không gieo ngay 10 hạt giống? ( vì trời rét, nếu gieo hạt giống sẽ nẩy màm rồi chết) H: Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa? H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà nông học Lương Định Của?( Ông rất say mê khoa học, rất quý những hạt giống). 3. Luyện tập, thực hành - HS kể chuyện cá nhân. - Từng cặp HS tập kể chuyện. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 4. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - Dặn HS tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thủ công ĐAN NONG MỐT. ĐAN NONG ĐÔI 18
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách đan nong mốt, đan nong đôi. - Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau. - Đan được nong mốt. - HS khéo tay: Kẻ, cắt được các nan đều nhau. đan được tấm nan nong mốt, các nan khít nha - Ghép 4 tiết thành 1 tiết. GV hướng dẫn, sau đó HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu tấm đan nong mốt, giấy màu, kéo. - Mẫu tấm đan nong đôi. - Tranh qui trình đan nong đôi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét. - GV giới thiệu tấm đan nong mốt. - HS quan sát và nhận xét về cách đan. - Liên hệ thực tế: Ứng dụng để làm đồ dùng gia đình như đan rổ, rá. Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan. - Cắt các nan dọc. - Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để làm nẹp xung quanh. Bước 2: Đan nong mốt - Cách đan nong mốt là nhấc 1 nan, đè 1 nan và lệch nhau 1 nan dọc giữa 2 hàng nan liền kề. - GV hướng dẫn đan nan theo trình tự. Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan. - Gọi 1 số HS nhắc lại cách đan và nhận xét Hoạt động 3: GV giới thiệu tấm đan nong đôi - HS so sánh với tấm đan nong mốt ( kích thước các nan đan giống nhau nhưng cách đan khác nhau ) - Nêu tác dụng của đan nong đôi trong thực tế. Hoạt động 4: GV hướng dẫn mẫu 19
  20. - GV cho HS quan sát tranh qui trình và hướng dẫn + Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan. ( như bài đan nong mốt ) + Bước 2: Đan nong đôi Cách đan : nhấc 2 nan, đè 2 nan và lệch nhau 1 nan dọc ( cùng chiều ) giữa 2 hàng nan ngang liền kề. + Lưu ý : Do để 1 ô dán nẹp tấm đan, nên khi đan hàng nan ngang thứ nhất bắt đầu từ nan dọc 2, 3 + Sau khi đan xong một hàng nan ngang phải dồn nan cho khít. + Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan. Hoạt động 5: Thực hành luyện tập - HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà. C. Vận dụng HSvề nhà luyện đan nong mốt, đan nong đôi thành thạo, đan được các đồ dùng trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. - Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. - HS tối thiểu làm được các bài: Bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Nhận biết được hình tròn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình tròn,( mô hình ), com pa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV giới thiệu bài. Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hình thành kiến thức bài mới. Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn - GV đưa ra 1 số vật thật có dạng hình tròn và giới thiệu: Đây là hình tròn. 20