Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 1 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ______________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số, phép chia cho số có hai, ba chữ số với ( cho) số có một chữ số. - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, chia. - Xác định được , của một nhóm đồ vật. - Giải được bài toán có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia số có hai chữ số với số có một chữ số và bài toán gấp lên một số lần. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát một bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” - HS tham gia trò chơi VD: 300 x 3 = ?; 600 : 2 = ? ... + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi, lần lượt cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện và kết quả. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Chọn câu trả lời đúng nhất. a) Kết quả của phép nhân 192 x 4 là: A. 468 B. 768 C. 786 D. 867
- b) Kết quả của phép chia 906 : 3 là: A. 320 B. 32 C. 203 D. 302 - GVHD: Tính kết quả từng phép tính, đối chiếu kết quả với các số đã cho rồi chọn câu trả lời c) Số dư của phép chia 628 : 8 là: đúng. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 - Lớp GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án - 1 HSđọc yêu cầu bài. đúng. - Ô trống gọi là thừa số, 6 gọi là thừa số, 186 gọi là tích. - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài ? x 6 = 186 ? : 7 = 105 =186: 6 = 105 x 7 = 31 = 735 - GV chỉ vào từng phép tính hỏi: VD: Ô trống gọi là gì? 6 gọi là gì? 168 gọi là gì? - Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế - HS đọc bài toán. nào?..... - Bài toán cho biết Mi hái được 25 - Gọi HS lên bảng, lớp làm bảng con. bông hoa. Mai hái được gấp 3 lần - Lớp – GV nhận xét chốt, tuyên dương. số hoa của Mi. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi cả hai chị em hái - Bài toán cho biết gì? được bao nhiêu bông hoa. - Muốn biết hai chị em hái được - Bài toán hỏi gì ? bao nhiêu bông hoa ta phải tìm số bông hoa của Mai hái. - Muốn biết hai chị em hái được bao nhiêu bông - Bài toán này thuộc dạng giải bài hoa ta phải tìm gì? toán có 2 bước tính liên quan đến - Bài toán này thuộc dạng toán gì? bài toán gấp lên một số lần. - Gọi HS lên bảng tóm tắt và giải, lớp làm bài Bài giải vào vở. Số bông hoa Mai hái được là: 25 x 3 = 75 ( bông hoa) Số bông hoa cả hai chị em hái là: 25 + 75 = 100 ( bông hoa ) Đáp số: 100 bông hoa - GV thu vở chấm, nhận xét. - Lớp – GV chữa bài trên bảng. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài: Số ? - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi tìm cách chia
- số ngôi sao thành ( 3 phần)( 5 phần) bằng nhau chính là 3 hàng(5 cột) rồi đếm số ngôi sao ở từng phần. -HS thảo luận nhóm làm bài vào - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 làm bài vở. - Đại diện nhóm chia sẻ Đáp án: a) số ngôi sao là 5 ngôi sao. b) số ngôi sao là 3 ngôi sao. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - HS tham gia chơi và giải thích vì - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như sao chọn số đó. trò chơi. 21 3 63 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Giáo dục thể chất ( GV chuyên trách dạy) ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thầm lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học. - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết ” - HS hát và vận động theo bài hát. để khởi động bài học. - Người làm đồ chơi. H. Tiết trước ta học bài gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe ở chỗ có dấu câu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn)` - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lò sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên - HS đọc từ khó. núi, lấp lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2- 3 HS đọc. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 5. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
- trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? củi hay lúc cắt cỏ ven sông, Mã Lương đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, trên đá. +Mã Lương vẽ giỏi: Em vẽ chim, tưởng như sắp được nghe chim hót, vx cá, tưởng được trông thấy cá bơi. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút + Mã Lương được cụ già tóc bạc thần ? Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc, vẽ cày cho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật). + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực + HS làm việc theo nhóm theo hiện theo nhóm: hướng dẫn của Gv . Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là: C. và giải thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy - HS lắng nghe và trả lời theo ra tiếp theo. nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm chọn ý đúng nhất.
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm + Từng học sinh trả lời. mến với những người có hành động cao đẹp, - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó thơ. khăn. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc thầm - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 5. HS luyện đọc lại theo nhóm(mỗi * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc to, rõ em đọc một đoạn). ràng và đọc diễn cảm - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm khác nhận - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc xét. thầm. * Thi đọc 1 đoạn( đoạn 4) : Gọi 3 tổ 3 em đọc - HS lắng nghe - 1 – 2 em đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Vận dụng Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với - HS chia sẻ. bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã - Các HS khác nhận xét. đọc. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập.. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cũng cố về từ so sánh, từ trái nghĩa. - Cũng cố từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: SGK, Vở ô ly, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát để khởi động - HS hát và vận động theo bài hát. bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Hoạt động 1: GV giao bài HS chép đề và thực hành làm bài Bài 1: Đọc đoạn văn, viết từ ngữ được gạch chân vào nhóm thích hợp. Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. Giữa đầm, mẹ - HS đọc yêu cầu và làm vào vở. con bác Tâm đang bơi chiếc mủng đi hái hoa - HS làm bài sen cho tổ. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó(1) thành từng bó(2), ngoài bọc một chiếc lá rồi để nhè nhẹ vào lòng thuyền. - Từ chỉ sự vật: ................................................ - 1 Hs lên chia sẻ. - Từ chỉ hoạt động: ....................................... - HS nhận xét Từ chỉ đặc điểm: ................................................ - HS chữa bài vào vở. -GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Những câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh. a. Những chú gà con chạy như lăn tròn.
- b. Những chú gà con chạy rất nhanh. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập c. Những chú gà con chạy tung tăng. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS nêu - GV gọi HS nêu đáp án đúng. Đáp án: a. Những chú gà con chạy như lăn tròn. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: Tìm 3 cặp từ có nghĩa trái ngược - HS làm bài cá nhân vào vở. nhau. - HS lên chia sẻ. HS khác nhận + GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. + Gọi HS lên chia sẻ. xét, chữa bài. + GV nhận xét, chữa bài. Bài 5. Gạch dưới các sự vật được so sánh với nhau trong các câu văn và đoạn thơ sau: a) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp. b) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt - HS đọc yêu cầu bài và làm bài phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện vào vở. - HS đọc yêu cầu bài - Một em làm bài vào bảng phụ. - HS nhận xét bài bạn. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2: Vận dụng -HS thực hiện. - GV yêu cầu Học sinh đặt 1 câu có hình ảnh so - HS nhận xét bài bạn. sánh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LÁ THƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát, đọc thơ về tình - HS hát và đọc thơ. cảm gia đình. - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn nến lung linh” (GV mời tổ 4). Tổ 4 hát: “Ba thương con vì con giống mẹ, mẹ thương con vì con giống ba” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ - HS lắng nghe. đã thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình yêu cần phải được nói ra. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thư tri ân
- gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc - Học sinh thực hành cá nhân) - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu để làm bưu thiếp. GV mời HS: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng biết ơn của - HS chia sẻ trước lớp. mình và một lời chúc. - HS nhận xét ý kiến của bạn - GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, “Con cảm ơn vì ”, “Kính chúc ”. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời HS Chia sẻ, mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có -2 em đọc lại thể viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tưởng bày tỏ tình cảm với người thân - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ -GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc theo nhóm về ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao cho bất ngờ, thú vị. -HS thảo luận. − GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các phương án bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm
- biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu thiếp) em - Học sinh tiếp nhận thông tin và đã làm cho người thân; nghĩ và thực hiện thêm yêu cầu để về nhà ứng dụng những việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) __________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T6) (Đề do nhà trường ra) __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T7) (Đề do nhà trường ra) __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS ghi kết quả vào bảng con + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS nhận xét, chữa bài + HS chọn kết quả đúng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài thức (Thực hiện tính từ trái sang phải) - Cá nhân làm vào vở. - 4HS chữa bài trước lớp. -HS nhận xét bài của bạn a) 731 - 680+ 19 = 51 + 19 = 70. b) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 c) 14 x 6 + 29 = 84 + 29 = 113 d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 372 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao ngô 45kg + Bài toán hỏi gì? + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình - GV và HSnhận xét, chữa bài. bày trước lớp. Bài 3. Những biểu thức nào dưới đây có giá -HS đọc yêu cầu của bài trị lớn hơn 80? - HS nêu cách làm bài.
- - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu thức xong, so sánh kết quả với 80. - HS tính và trao đổi kết quả nhóm đôi. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - Kết quả: Các biểu thức B, C, D - GV nhận xét, tuyên dương. có giá trị lớn hơn 80. Bài 4. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HSNK, do đó khòng yêu cầu tất cả HS - HS đọc yêu cầu của bài. làm bài này.) - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ - HS nêu kết quả cách làm bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: 5 – 5 + 5 Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao 5 + 5 – 5 cho giá trị của biểu thức đó bằng 5. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn. trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò + HS trả lời:..... chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức) + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Công nghệ (Cô Thu dạy) __________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, Bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK, vở toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 182 - (96 - 54 ) = 182 - 42 - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu = 140 ý HS cách trình bày. b. 7 x ( 48 : 6) = 7 x 8 = 56 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu - HS nêu yêu cầu của bài. thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính - HS làm vào vở nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, cho nhau. 100 chia 2 bằng 50) - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nêu kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, - GV Nhận xét, tuyên dương. D =100 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- - GV có thể hướng dẫn HS cách làm dễ hơn - HS đọc yêu cầu của bài. dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng và - HS làm vào vở phép nhân. - Cả lớp làm vào vở, 2 HS làm vào - GV nhận xét, tuyên dương. bảng nhóm và trình bày trước lớp. Đáp án: a. 27 + 34 + 66 = 127 b. 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 Bài 4. Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Bài toán hỏi gì? + Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép chia và chia - HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày trước lớp. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” - HS đọc yêu cầu của bài dành cho HS khá, giỏi, do đó không yêu cầu tất cả HS làm bài này.) - HS nêu kết quả trước lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ 6 x ( 6 – 6 ) = 0 cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu n goặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn.
- trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai + HS trả lời:..... dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai p hép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ___________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ năm, ngày 4 tháng 1 năm 2024 Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN BIỆN PHÁP SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
- - SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương - 1 HS đọc bài và trả lời: rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần trên đất, tren đá. ? Cây bút đó có gì lạ? + Mã Lương được cụ già tóc Nội dung của văn bản nói gì? bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao - GV nhận xét, tuyên dương đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có - GV dẫn dắt vào bài mới hoàn cảnh khó khăn. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào - HS làm việc theo nhóm 2. phiếu bài tập. Theo HD GV làm mẫu. Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng - Đại diện nhóm trình bày. thị) quê) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ chỉ sự người: Sinh viên , người:nông dân, vật ... ... - Từ ngữ chỉ sự - Từ ngữ chỉ sự
- vật: siêu thị,... vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm Theo HD GV làm mẫu. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. - Đại diện nhóm trình bày. ... ... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. ... ... Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người .... .... .... ..... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở thành phố nông thôn đông đúc, sầm uất, vắng vẻ, thoáng đáng, chật chội, ồn ào, náo rộng rãi, yên tĩnh, thanh nhiệt, tấp nập, sôi bình, yên ả, êm đềm, động, hiện đại, đồ sộ, xanh t ơi, bình dị, cổ sang trọng, mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên nhiên, trong lành, ... - HS đọc yêu cầu bài tập 3. 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi - Các nhóm làm việc theo yêu câu văn. Điền thông tin vào bảng. cầu. Âm thanh Đặc điểm Từ so Âm thanh được so so sánh sánh dùng để sánh so sá Tiếng đàn tơ rưng Tiếng chim sáo - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - HS làm bài tập 3 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): + Lập bảng theo hướng dẫn của GV.
- + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 3, Nếu thấy các em lúng túng thì có thể làm câu a - Theo dõi bổ sung. trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và - HS nhận xét trình bày của bạn. hướng dẫn chữa bài. - Đáp án: Âm Đặc điểm Từ Âm thanh dùng thanh so sánh so để so ánh được so sán sánh h Tiếng đàn trầm hùng như tiếng thác đổ tơ rưng thánh như suối reo thót, r rách Tiếng sáo ríu ran như một cái chợ vừa mở như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện - HS đọc yêu cầu bài 4. pháp so sánh. - HS làm bài. - HD HS làm bài vào vở ô li. - HS trình bày. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu mình đã đặt - Nhận xét, bổ sung. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Hình vuông, tam giác, hình chữ + Quan sát hình, nêu tên từng hình nhật, khối lập phương, hình trụ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời trước lớp - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 vuông theo từng đỉnh K và I. góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất cả 6 góc vuông. - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc + Góc không vuông đỉnh A, cạnh không vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không

