Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

doc 43 trang Lệ Thu 17/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 18 Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Giáo dục học sinh có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với người thân trong gia đình. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS hát và khởi động theo bài hát hát: Ba ngọn nến lung linh. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe HĐ1: Xem video về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Chiếu video trò chuyện về chủ đề: - HS quan sát “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - GV hỏi: + Chú phát biểu trong video nói đến + Về tình cảm gia đình và lòng biết ơn. chủ đề gì? + Chú biết ơn và có tình cảm với gia + Yêu thương, chăm sóc, đình như thế nào? + Em học được ở chú điều gì? + Biết ơn cha mẹ, ông bà. Yêu thương + Ở nhà, em đã thể hiện lòng biết ơn và gia đình, tình cảm gia đình như thế nào? - Nhiều hs trả lời *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều có gia đình. Cần phải biết ơn, yêu - Lắng nghe thương và chăm sóc các thành viên trong gia đình mình... HĐ2: Nghe giới thiệu cuộc thi viết thư
  2. Quốc tế UPU. - GV hỏi: + Cuộc thi viết thư Quốc tế UPU là gì? + Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) - Gv gọi học sinh nhận xét và nhắc lại. - GV: Viết thư Quốc tế UPU hay Viết - Lắng nghe thư Quốc tế dành cho giới trẻ. Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) phối hợp với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (gọi tắt là UNESCO) và một số tổ chức chuyên môn khác của Liên Hợp Quốc (tùy theo chủ đề hằng năm) tổ chức thường niên dành cho Thiếu niên trên toàn Thế giới, đến nay đã qua 48 năm (tính từ 1971 - 2019). - GV chiếu 1 số bài viết thư Quốc tế - Quan sát UPU được giải cao. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS về nhà tập viết thư Quốc tế UPU và chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
  3. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL. - SGK, Vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa bí ẩn”để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Ôn tập Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1, 2: - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một + Lần lượt từng em nói tên vài chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm các bài đọc nhận xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Nhóm trưởng cho các bạn cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật
  4. yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án - HS thảo luận nhóm đôi làm tìm được vào phiếu học tập. bài. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - Theo dõi. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, - 2 HS đọc yêu cầu. nhận xét. - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. - Một số em chia sẻ bài làm. - HS nhận xét, góp ý. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc tiễn. điểm có trong lớp học. + Tham gia chơi - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL. - Bài giảng Power point, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa bí ẩn”để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập * Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm - 1 HS làm câu a, cả lớp theo được vào giấy dõi. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - Theo dõi. xét. - HS làm bài cá nhân.
  6. - Một số em chia sẻ bài làm. - HS nhận xét, góp ý. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên - Theo dõi những HS có nhiều cố gắng. * Bài 5: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. - 1 HS đọc yêu cầu. a. Ngọn tháp cao vút. - HS viết bài vào vở. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. - HS chia sẻ trước lớp. + Đáp án: - Lắng nghe. a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu 1- 2 HS chia sẻ trước lớp. - HS viết bài vào vở. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động - Đổi chéo vở kiểm tra viên những HS có nhiều cố gắng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK, vở toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu + HS nêu cách thực hiện thức + HS nêu cách tính + HS chọn kết quả đúng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho thức (Thực hiện tính trong ngoặc HS. trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 182 - (96 - 54 ) = 182 - 42 - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV = 140 lưu ý HS cách trình bày. b. 7 x ( 48 : 6) = 7 x 8 = 56
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu - HS làm vào vở thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm cho nhau. ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng - HS nhận xét bài làm của bạn. 100, 100 chia 2 bằng 50) - HS nêu kết quả trước lớp. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, - GV và HS nhận xét và bổ sung. D =100 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm dễ hơn - HS làm vào vở dựa vào tính chất kết hợp của p hép cộng và - Cả lớp làm vào vở, 2 HS làm vào phép nhân. bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: a. 27 + 34 + 66 = 127 b. 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4. Giải bài toán - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi + Bài toán cho biết gì? hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Đóng được bao nhiêu thùng + Bài toán hỏi gì? bánh xe? + Thực hiện phép chia và chia + Phải làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV và HS chữa bài cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. - HS đọc yêu cầu của bài Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó không yêu cầu - HS nêu kết quả trước lớp tất cả HS làm bài này.) 6 x ( 6 – 6 ) = 0 - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
  9. nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không + HS trả lời:..... có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được họ hàng bên nội và bên ngoại, cách xưng hô các thành viên bên ngoại - Những việc cần làm để phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà; vệ sinh nhà ở, trường học - Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp - Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác. 2. Năng lực chung - Có các biểu hiện: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất
  10. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Em yêu trường - HS hát và vận động theo nhạc em” để khởi động bài học. - GV cho HS nhắc lại chủ đề vừa - HS chia sẻ: Chủ đề thực vật và động vật học của môn TNXH là gì? - GV dẫn dắt vào bài mới Ôn tập - HS lắng nghe. Chủ đề thực vật và động vật 2. Khám phá Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV giao cho mỗi nhóm nêu được các thành viên bên nội, bên - HS lắng nghe ngoại và cách xưng hô với các thành viên đó. H: Kể tên một số thành viên - Học sinh thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. trong gia đình họ hàng bên nội? Cách xưng hô? H: Kể tên một số thành viên trong gia đình họ hàng bên ngoại? H: Em cần làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với họ hàng? Cách xưng hô? - Đại diện các nhóm trình bày: - Gọi đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi. * HS hoạt động theo nhóm 4, trả - Đại diện các nhóm trình bày: lời câu hỏi. - Nhóm khác lắng nghe và bổ sung - Nêu những nguyên nhân có thể gây cháy nhà? HS: Tạo môi trường sống sạch đẹp, bảo vệ sức - Theo em vì sao phải giữ vệ sinh khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh. nhà ở? HS: Giữ an toàn vệ sinh trường học là phòng - Vì sao phải giữ an toàn, vệ sinh tránh rủi ro, bảo vệ sức khỏe và giúp chúng trường học? em học tập tốt + GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi
  11. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết nhanh tên - Học sinh viết nhanh vào phiếu các hoạt động sản xuất nông - GV dán phiếu lên bảng, các nhóm trình bày nghiệp và công nghiệp mà em - Đại diện nhóm trình bày biết vào phiếu. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Hoạt động sản Hoạt động sản - Học sinh lắng nghe. xuất nông xuất công + Hoạt động sản xuất nông nghiệp tạo ra nghiệp nghiệp gồm: lương thực, thực phẩm phục vụ cuộc sống gồm: . cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất Ích lợi: Ích lợi .. mang lại lợi ích kinh tế . - GV mời các nhóm khác nhận + Hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra nhiều xét. sản phẩm như máy móc, nguyên vật liệu, thiết bị, đồ dùng phục vụ sản xuất đời sống và - GV nhận xét chung, tuyên mang lại các lợi ích kinh tế cho con người. dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc HS chuẩn bị bài để tiết sau ôn tập về thực vật; chức năng một số bộ phận của thực vật. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Công nghệ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (Đề do nhà trường ra) ________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật
  12. trên đường gấp khúc. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Còi, cờ, nấm, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿ biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿ - Khởi động giờ học. ￿ - Xoay các khớp 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo cổ N khởi động GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Lộn - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. cầu vồng 2-3’ - Đội hình HS quan sát ￿￿￿￿￿￿￿￿ 2. Khám phá – 16-18’ ￿￿￿￿￿￿￿ luyện tập : ￿
  13. - Học di chuyển - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát GV vượt qua chướng làm mẫu ngại nhỏ, lớn trên - GV làm mẫu động tác đường gấp khúc kết hợp phân tích kĩ - Bài tập chuyển thuật động tác. vượt qua chướng - Hô khẩu lệnh và thực - HS tiếp tục quan sát ngại nhỏ, trên hiện động tác mẫu đường gấp khúc - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - Bài tập di chuyển - GV cùng HS nhận vượt qua chướng xét, đánh giá tuyên ngại lớn trên dương đường gấp khúc + Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện -GV thổi còi đồng loạt. - HS thực hiện ￿￿￿￿ động tác. ￿￿￿￿ - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿ sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập ￿ ￿ theo khu vực. ￿￿￿ ￿￿ - Tiếp tục quan sát, ￿GV￿ nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi -Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa -GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên trình diễn Thi đua giữa các dương.
  14. tổ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi thở dẫn -Trò chơi “Chạy và chơi chính thức tiếp sức ”. cho HS. ￿￿￿ - Nhận xét tuyên ￿￿￿ dương và sử phạt người phạm luật -Bài tập PT thể -Cho HS chạy bước lực: nhỏ tại chỗ đánh tay - HS thực hiện kết hợp - Vận dụng tự nhiên 20 lần đi lại hít thở - Thả lỏng cơ - Yêu cầu HS quan toàn thân. sát tranh trong sách - HS trả lời - Thả lỏng cơ trả lời câu hỏi BT? toàn thân. -GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Nhận xét, - Nhận xét kết quả, ý lỏng đánh giá chung thức, thái độ học của -ĐH kết thúc của buổi học. hs. ￿￿￿￿￿￿￿￿ Hướng dẫn VN ôn lại bài và ￿￿￿￿￿￿￿ HS Tự ôn ở chuẩn bị bài sau. nhà ￿ Xuống lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu.
  15. - Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL. - HS: SGK, Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa bí ẩn”để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và - HS đọc bài và trả lời câu trả lời câu hỏi 1? hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Ôn tập * Bài 1: - Thảo luận nhóm làm bài tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra một bài đã học. đánh giá nhận xét. + Nhóm nhận xét, góp ý * Bài 2: (làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm - Làm việc cá nhân: ghi các từ được theo nhóm đôi. ngữ cần tìm vào giấy nháp. - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ với bạn bên cạnh - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên (nhận xét, góp ý nếu cần) các em tìm đúng từ ngữ. - Một số HS chia sẻ trước lớp. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu - Nhận xét, góp ý em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, - Lắng nghe
  16. chẳng bao giờ cách xa,... * Bài 3: (làm nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét góp ý - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên - Lắng nghe các em đọc đúng, đọc tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ....... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, kh ối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point.
  17. - Bảng nhóm, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Hình vuông, tam giác, hình chữ + Quan sát hình, nêu tên từng hình nhật, khối lập phương, hình trụ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - HS trả lời trước lớp - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc bài. vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc tất cả 6 góc vuông. vuông theo từng đỉnh K và I. + Góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh A, - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc cạnh AK, AE; góc không vuông không vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông đỉnh A. + Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm K. - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của + Trung điểm của đoạn thẳng ED là đoạn thẳng. điểm I. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu -HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS đọc yêu cầu. -HS làm vào vở - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm -HS nêu yêu cầu của bài bài. + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm -HS ghi câu trả lời vào vở của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, -HS trao đổi bài để kiểm tra đường kính của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
  18. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. -HS đọc đề bài và xác định yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định của bài rồi làm bài. yêu cầu của bài rồi làm bài. -HS nêu kết quả trước lớp - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối + Các khối lập phương ở các đình lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt của khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn từ đó tìm ra kết quả. 3 mặt. Vậy có 8 khối lập phương được sơn 3 mặt. + Các khối lập phương còn lại đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập - GV Nhận xét, tuyên dương. phương được sơn 2 mặt 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. _______________________________ Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - Kể được tên các bộ phận của lá cây, kể được tên các bộ phận của hoa và quả - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) - Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Có các biểu hiện: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập, tranh ảnh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi - HS hát và vận động theo nhạc động bài học. - GV cho HS nhắc lại chủ đề vừa học của - HS chia sẻ: Chủ đề thực vật và môn TNXH là gì? động vật - GV dẫn dắt vào bài mới Ôn tập Chủ đề thực vật và động vật - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C Học sinh làm việc nhóm 4, quan sát các nhóm quan sát, nêu đặc điểm của từng và thảo luận. loại rễ cây. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các nhóm trình bày. + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc và rễ H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? chùm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm - Học sinh đưa các cây sưu tầm được - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, đặt lên bàn và xếp các cây theo 4 xếp các cây theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, nhóm cây có rễ chùm, cây có rễ phụ, cây có rễ phình to thành củ. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV theo dõi các nhóm - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - GV nhận xét. * Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh viết nhanh vào phiếu - GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, - Đại diện nhóm trình bày quả mà em biết vào phiếu. Tên các loài hoa Tên các loại quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi - Học sinh lắng nghe mở thêm một số hoa và quả. - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức
  20. năng các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây - GV hỏi kiến thức đã học bằng một số câu hỏi đã học trong bài về chức năng của rễ, thân, lá - HS biết được lợi ích của cây xanh để thực - HS lắng nghe. hành trồng nhiều cây xanh 3. Vận dụn, trải nghiệm - GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) - HS lắng nghe. một số thực vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. _______________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 1 năm 2025 Tiếng Viêt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lặc đặc thù - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2- 3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhớ được chi tiết câu chuyện, biết cách diễn đạt để kể lại được câu chuyện. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất