Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2022 Toán NHÂN SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TIẾP). LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân ( có nhớ 2 lần không liền nhau). - Vận dụng phép nhân để giải toán toán có lời văn. - HS làm được bài 1, 2, 3 trong SGK ( trang 115). Bài tập 2, 3 ( trang 116) - Biết tìm số bị chia, giải bài toán có hai phép tính - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Tập trung yêu cầu biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau). Không làm bài tập 4 (tr. 115), bài tập 1, bài tập 4 (tr. 116). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi làm bài trên bảng con 1203 x 3 1071 x 5 - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân : 1427 x 3 = ? - Quy trình thực hiện tính nhân dọc. Thực hiện lần lượt từ phải sang trái. - HS cá nhân đặt tính rồi tính, trao đổi theo cặp về cách thực hiện. GV HS nêu miệng. - GV ghi bảng như SGK - GV nhắc lại: + Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt qua 10, nhớ sang lần 2. + Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm phần nhớ. + Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua 10, nhớ sang lần 4. + Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm phần nhớ. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành 1
- Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bảng con 2 bài rồi làm vào vở - 2 HS làm bảng lớp, nêu quy trình tính. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả: 4636 ; 3276; 5268 ; 7045 Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm vào vở – 4 HS lên bảng chữa bài, nêu lại cách thực hiện. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Số kg gạo 3 xe chở được là: 1425 x 3 = 4275 ( kg) Đáp số: 5430 kg * Bài luyện tập – trang 116 Bài 2: Một HS đọc đề toán. H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? HS làm bài vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Số tiền mua 3 cái bút là: 2500 x 3 = 7500 (đồng) Số tền còn lại là: 8000 – 7500 = 500 ( đồng) Đáp số: 500 ( đồng) HS đổi chéo vở kiểm tra bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cho HS cách tìm số bị chia - Cho HS nhắc lại cách tìm ( Lấy thương nhân với số chia ) - HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm - Cả lớp nhận xét, chữa bài. x : 3 = 1527 x : 4 = 1823 x = 1527 x 3 x = 1823 x 4 x = 4581 x = 7292 HS đổi chéo vở kiểm tra bài. 3. Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân. - Luyện thực hiện phép nhân số có bốn chữ số cho số có 1 chữ số cho thành thạo. Vận dụng cách thực hiện phép nhân vào giải toán có lời văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... 2
- Tiếng anh ( Cô Hương dạy ) _____________________________________ Tập đọc BÀN TAY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nội dung: Ca ngợi bàn tay cô giáo. Cô đã tạo ra bao điều kì diệu từ bàn tay khéo léo. (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2- 3 khổ thơ) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN luyện đọc khổ thơ 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài hát - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh và giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài thơ b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc các nhân, cặp, nhóm - Đọc từng dòng thơ - Đọc từng đoạn trước lớp + HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ + GV giúp HS hiểu từ “ phô” - HS đặt câu với từ phô - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc ĐT cả bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài H: Từ mỗi tờ giấy trắng cô giáo đã làm ra những gì ? (Giấy trắng gấp thuyền, giấy đỏ làm ra một mặt trời, giấy xanh tạo ra một mặt nước dập dềnh. H: HS đọc thầm bài thơ, suy nghĩ, tưởng tượng để tả bức tranh gấp cắt dán giấy của cô giáo? (Đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi sáng bình minh...) H: Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? (Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ...) 3
- H: GV chốt lại ý chính: Bàn tay mềm mại, khéo léo của cô giáo như có phép màu nhiệm... Hoạt động 3: Luyện đọc và học thuộc lòng - GV đọc bài thơ - 2 HS đọc lại bài thơ. - GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài. + Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau thi đọc thuộc 5 khổ thơ. - 2 - 3 HS đọc thuộc 2 - 3 khổ. - Cả lớp và GV nhận xét 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài. Khen HS đọc thuộc bài thơ. - Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ cho người thân. ________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: BÀN TAY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập điền âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Viết đúng khổ thơ 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Viết đúng, viết nhanh - 2 HS lên bảng thi viết các từ: tia chớp, trêu chọc, đổ mưa, đỗ xe. - GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV nêu yêu cầu: Gấp SGK, nhớ lại bài thơ: Bàn tay cô giáo. Viết lại chính xác nội dung, đúng chính tả. - GV đọc 1 lần bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ H: Mỗi dòng thơ có mấy chữ? H: Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? - HS viết từ khó vào bảng con. 4
- + thoắt, toả, dập dềnh, lượn. b. GV đọc bài cho HS viết. Nhắc HS ngồi đúng tư thế, kiểm tra lỗi chính tả, viết nắn nót, đúng độ cao. - HSHN: HS nhìn sách chép bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn em viết bài c. Nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS làm vào vở bài 1b - HS đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân - Mời 1 HS lên bảng điền dấu thanh ? / ~. - Một vài HS đọc lại đoạn văn sau của mình - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài: ở đâu, cũng, những, kĩ sư, kỉ thuật, kĩ sư, sản xuất, xã hội, bác sĩ, chữa bệnh. - GV ghi lời nhận xét vào vở, tư vấn cho HS chữ viết chưa đẹp. 3. Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ quy luật chính tả để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 1 năm 2022 Luyện từ và câu NHÂN HOÁ - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được 3 cách nhân hoá. - Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi: Ở đâu ? - Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học. - HS NK làm được toàn bộ BT4. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. HSHN: Viết yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về từ nhân hoá và ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? 5
- 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập A. Nhân hóa Bài 1: GV đọc diễn cảm bài thơ: Ông trời bật lửa - Gọi 2- 3 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm. Nêu các sự vật được nhân hóa trong bài thơ. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý (a, b, c) - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ để tìm những sự vật được nhân hoá. (Có 6 sự vật được nhân hoá) - Các sự vật được nhân hoá bằng cách nào? - HS trao đổi và làm bài theo cặp. Gv theo dõi, HD thêm - Đại diện các nhóm trả lời. Mỗi nhóm nói mỗi ý. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - GV: Qua bài tập trên, em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật? - Có 3 cách : + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người: Anh, ông, chị. + Tả sự vật bằng từ dùng để tả người: bật lửa, kéo đến, nóng lòng, chờ đợi, xuống, vỗ tay cười. + Nói với sự vật thân mật như nói với người. - HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. B. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Muốn tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu ta phải làm thế nào? - Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho câu a: Trần Quốc Khái quê ở đâu?( Huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.) - HS làm bài cá nhân - GV chấm 1 số bài. - Lần lượt gọi HS chữa bài. ( HS đặt câu hỏi rồi trả lời). b) Ở Trung Quốc. c) ở quê hương ông. HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. *HSHN: GV theo dõi em viết bài. Bài 4: HS đọc yêu cầu. - HS hỏi đáp nhóm đôi - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án đúng: a) Câu chuyện diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. b) Trên chiến khu các bạn nhỏ sống ở trong lán. c) Vì lo cho các chiến sĩ, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình. HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. GV ghi lời nhận xét vào vở, tư vấn cho HS 3. Vận dụng - Gọi 1 - 2 HS nhắc lại 3 cách nhân hoá 6
- - Tìm và luyện đặt các câu theo mẫu câu Khi nào.? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (chia hết, thương có 4 chữ số hoặc 3 chữ số ) - Vận dụng phép chia hết để làm tính, giải toán. - Bài tập cần làm 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hình thành kiến thức bài mới. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia 6369 : 3 - GV nêu vấn đề, HS đặt tính rồi tính . - Qui trình thực hiện : Thực hiện lần lượt từ trái sang phải, hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. - Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm : chia, nhân, trừ. - HS tự cá nhân nói cách thực hiện phép chia, nói theo cặp: - Gọi 1 vài em nêu lại qui trình thực hiện phép chia. - GV ghi bảng lớp 6369 3 + 6 chia cho 3 được 2, viết 2, 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 03 2123 bằng 0. 06 + Hạ 3; 3 chia 3 được 1 ,viết 1.1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 09 bằng 0. 0 + Hạ 6; 6 chia 3 được 2,viết 2, 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0. 7
- + Hạ 9; 9 chia 3 dược 3, viết 3, 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0. Vậy 6369 : 3 = 2123 - 1 HS nêu lại cách làm. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép chia: 1276 : 4 - GV nêu phép chia, HS thực hiện - GV lưu ý HS: ở lượt chia đầu phải lấy 2 chữ số để chia. - HS nhắc lại: Lần 1 nếu lấy 1 chữ số ở SBC mà bé hơn số chia thì phải lấy 2 chữ số để chia. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài 4862 : 2 vào bảng con. Cá nhân, cặp nói cho nhau cách thực hiện phép chia. HS làm vào vở các bài còn lại. - Gọi 3 HS lên bảng thực hiện. - Cả lớp và GV nhận xét Kết quả: 2431 ; 1123 ; 724 HS đổi chéo vở cho nhau kiểm tra Bài 2 : HS đọc yêu cầu H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS tự làm bài vào vở, 1 em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Tóm tắt Bài giải 4 thùng : 1648 gói Số gói bánh trong một thùng là: 1 thùng: .... gói? 1648 : 4 = 412 ( gói ) Đáp số : 412 gói bánh HS đổi chéo vở kiểm tra bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cách tìm thừa số chưa biết - HS nhắc lại : Muốn tìm thừa số chưa biết lấy tích chia cho thừa số đã biết - 2 HS lên bảng làm - Cả lớp nhận xét, chữa bài a. X x 2 = 1846 b. 3 x X = 1578 X = 1846 : 2 X = 1578 : 3 X = 923 X = 526 3. Vận dụng - Nhắc lại qui trình các bước thực hiện phép chia. - GV nhận xét giờ học. Khen HS làm bài tốt. - Thực hiện phép chia thành thạo số có bốn chữ số cho số có một chữ để vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) 8
- Thủ công (Cô Thu dạy) _____________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 1 năm 2022 Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI: ĐUA NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn 8 động tác bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi - Ghép 2 tiết bài 27, 28 thành 1 tiết. Bỏ phần thân ngựa hoặc chuyển thành dụng cụ an toàn khác (có thể bằng xốp, bìa cứng ). 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: biết tham gia tập luyện cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Sân trườmg. Còi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV phổ biến nội dung, yêu 1 - Tập hợp đội hình 2 hàng cầu giờ học dọc Mở - Chạy chậm thành vòng tròn 2’ Cán sự điều khiển đầu xung quanh sân - Chơi trò chơi: Chẵn lẻ: 2’ - Ôn 8 động tác đã học 16- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp. 18’ - Các nhóm tập luyện. GV theo dõi sửa sai 2- 3 - GV thực hiện mẫu lần - Tổ chức cho HS tập. Cơ - Gọi HS tập còn sai lên bản tập lại, chỉnh sửa động tác. - Biểu diễn thi đua bài thể dục - Các tổ thi đua tập. Mỗi động tác thực hiện 6-8’ 2x8 nhịp. 9
- - GV đi đến từng tổ sửa sai. - Mỗi tổ cử 4 – 5 em lên biểu diễn. + Chơi trò chơi: Đua ngựa - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi. - HS chơi - GV theo dõi cuộc chơi. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 2’ - Lớp trưởng điều hành đội hình vòng tròn. Kết - GV hệ thống bài và nhận xét. 1’ thúc - Giao bài tập về nhà: Ôn luyện - GV điều hành bài thể dục phát triển chung. 2’ - Đội hình hàng ngang * Giải tán * HS hô: Khỏe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc – kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A.Tập đọc - Rèn đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ mới : nhà bác học, cười móm mém - Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê- đi- xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người( trả lời các CH 1,2,3,4). B. Kể chuyện - Bước đầu biết cùng bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 10
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc được đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ SGK, 1 vài đạo cụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC HĐ1. Khởi động - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ: Bàn tay cô giáo - GV nhận xét. Giới thiệu bài. Trong giờ tập đọc này, các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài Nhà bác học và bà cụ, bài tập đọc sẽ cho các em thấy rõ nhà bác học Ê- đi- xơn có óc sáng tạo kì diệu và quan tâm đến con người như thế nào. HĐ2. Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : - Đọc từng câu ( Đọc từ khó : Ê- đi- xơn ) - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng đoạn trước lớp + HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài + Tìm hiểu nghĩa từ mới được chú giải - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. HĐ3. Hướng dẫn tìm hiểu bài Lớp trưởng tổ chức cho các bạn tìm hiểu bài. H: Nói những điều em biết về Ê- đi -xơn? (Là một nhà bác học nổi tiếng người Mỹ, sinh năm 1847, mất năm 1931. Ông đã cống hiến cho loại người hơn một ngàn sáng chế... Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại) H: Câu chuyện giữa Ê- đi- xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào ? ( Xảy ra vào lúc ông vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem. Bà cụ cũng là một trong số những người đó.) H: Bà cụ mong muốn điều gì ?( Bà mong ông làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm). H: Vì sao bà cụ mong muốn có chiếc xe không cần ngựa kéo ? ( Vì xe ngựa rất xóc, đi xe đó cụ sẽ bị ốm) H: Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê- đi- xơn ý tưởng gì ? (Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện) - Hs thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: H: Nhờ đâu mong muốn của bà cụ được thực hiện ? ( Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học). 11
- H: Theo em, khoa học mang lại ích lợi gì cho con người ? (Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn.) HĐ4. Luyện đọc lại GV đọc mẫu đoạn 3. Hướng dẫn HS đọc đúng lời Ê- đi- xơn và lời bà cụ. Một vài HS thi đọc đoạn 3. Một tốp 3 HS thi đọc toàn truyện theo vai. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ 2. Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai GV lưu ý HS : Nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ. Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ. HS hình thành nhóm, phân vai. Từng tốp 3 HS thi dựng lại câu chuyện theo vai. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện chuyện hấp dẫn, sinh động nhất. H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? HS: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê- đi- xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người. H: ý định của em trong ngày mai, tuần này là gì? Em sẽ làm gì để thực hiện điều đó? Hoạt động 5. Vận dụng - Về nhà luyện đọc lại bài và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội RỄ CÂY ( BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số loại cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ. - Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ và rễ củ. - Phân loại các rễ cây sưu tầm được. - Nêu chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất 12
- - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, biết yêu quý cây xanh trong tự nhiên, biết cách trồng và bảo vệ cây. - HSHN biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sgk trang 82, 83, 84, 85, sưu tầm các loại rễ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Lớp hát bài hát: Cái cây xanh xanh - Gv giới thiệu bài: Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem rễ cây có những đặc điểm gì..... 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ cây.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các loại rễ cây . Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về các loại rễ cây. HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu và HS các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND kiến thức. VD các câu hỏi liền quan: + Có phải có hai loại rễ cây không? Đó là các loại rễ nào ? + Các loại rễ đó có giống nhau hay không? + Có phải có nhiều lọai rễ không? GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND H: Cây có mấy loại rễ chính, đó là những loại rễ nào? H: Ngoài ra cây còn có những loại rễ nào nữa? H: Nêu đặc điểm của các loại rễ cây? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 82, 83(theo N5) - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 (SGK) mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm. HS: cây có một rễ to, dài và xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con đó là rễ cọc. Cây có rễ mọc ra nhiều từ gốc tạo thành rễ chùm. - Quan sát hình 5, 6, 7 (SGK) mô tả đặc điểm cả rễ phụ và rễ củ. HS: Cây đa có rễ phụ mọc ra từ cành cây; cây cà rốt có rễ phình ra thành củ, cây trầu không có rễ mọc ra từ thân. Bước 5: Kết luận kiến thức 13
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. Kết luận: Đa số cây có 1 rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con đó là rễ cọc. Một số loại cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau -> rễ chùm. Ngoài ra một số cây còn có rễ phụ và một số cây có rễ phình ra thành củ. Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại rễ cây qua vật thật. ( Tiến hành tương tự hoạt động 1) *Mục tiêu: Biết phân loại các rễ sưu tầm được. *Cách tiến hành: - HS làm việc theo tổ, trưng bày lên bàn những rễ cây mà tổ mình sưu tầm được rồi phân loại từng loại rễ như đã biết. HS viết biển đề tên từng loại rễ cây rồi đại diện tổ giới thiệu về bộ sưu tập rễ cây của tổ mình. - GV cùng lớp khen tổ phân loại nhanh và trình bày hay nhất. Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của rễ cây.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các chức năng của rễ cây. Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về chức năng của rễ cây. HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan + Nếu nhổ cây lên khỏi mặt đất và để cây đó một thời gian cây sẽ ra sao? + Nếu ta cắt sát gốc, bỏ rễ đi sau đó đem trồng ta thấy cây thế nào? + Có phải cây không có rễ cũng sống được có phải không ? GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND H: Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không sống được? H: Em thấy rễ cây có vai trò gì với sự sống của cây? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 84, (theo N4) - Quan sát hình 1, (sgk) để biết được chức năng củ rễ cây. Bước 5: Kết luận kiến thức GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. *Kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất để nuôi cây đồng thời bám chặt vào đất giúp cây không bị đổ. 14
- Hoạt động 4: Tìm hiểu ích lợi của rễ cây đối với con người ( Tiến hành tương tự hoạt động 1) *Mục tiêu: Kể ra những ích lợi của một số rễ cây. * Cách tiến hành: - Bước 1: Yêu cầu 2 HS cùng bàn chỉ đâu là rễ của những cây có trong hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 85 SGK. Những rễ đó được sử dụng làm gì? Tranh 2: cây sắn có rễ củ, dùng để làm thức ăn có người, động vật, làm nước giải khát. Tranh 3, 4: Cây nhân sâm và rễ cây tam thất có rễ củ dùng để làm thuốc. Tranh 5: Cây củ cải đường có rễ củ dùng làm thức ăn và thuốc. - Bước 2: Hoạt động cả lớp. + HS đặt câu hỏi và đố nhau về việc con người sử dụng 1 số loại rễ cây để làm gì? * Kết luận: Một số cây có rễ làm thức ăn, làm thuốc , làm đường. 3. Vận dụng - HS đọc ghi nhớ. GV nhận xét chung tiết học. - Quan sát các loại cây tìm và phân được các loại rễ cây cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 1 năm 2022 Tập viết ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa O, Ô, Ơ - Viết đúng, đẹp chữ tên riêng và câu ứng dụng. - Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết đúng các chữ hoa O, Ô, Ơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. Mẫu chữ viết hoa O (Ô, Ơ), các chữ Lãn Ông và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. - Học sinh: Vở tập viết 3 tập hai, bảng con, phấn, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Lớp hát 1 bài hát - GV giới thiệu bài 15
- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ có trong từ và câu ứng dụng. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết chữ hoa a. Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa O, Ô, Ơ H. Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa nào? - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết chữ O, Ô, Ơ, L trên bảng con. - GV nhận xét bài viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Lãn Ông - GV giới thiệu: Lãn Ông (Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác): Là một danh y nổi tiếng sống vào cuối đời nhà Lê. Hiện nay một phố cổ ở thủ đô HN mang tên Lãn Ông. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS nêu độ cao từng con chữ: con chữ L, Ô, g, cao 2 ô li rưỡi; con chữ ô, a, n cao 1 ô li. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. c) Luyện viết câu ứng dụng: - 1 HS đọc câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây.... - GV giải thích 1 số địa danh ở Hà Nội: HN có ổi Quảng Bá (làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây ăn rất ngon, lụa ở phố Hàng Đào rất đẹp. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ca dao : Ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội. Hà Nội có ổi Quảng Bá và cá ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố hàng Đào đẹp đến say lòng người. *MT: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao trong bài. Chúng ta phải có ý thức giữ gìn và phát huy những đặc sản và danh lam nổi tiếng của đất nước. - HS tập viết trên bảng con: Ổi, Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào - Các chữ có độ cao như thế nào? - Chữ Ô, Q, B, H, T Đ, g, y cao 2 li rưỡi; chữ t cao 1 li rưỡi; các chữ còn lại cao 1 li. GV viết mẫu câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - HS tập viết trên bảng con Hoạt động 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Các chữ Ô: 1 dòng; Chữ L, Q: 1 dòng + Viết tên riêng: Lãn Ông: 1 dòng + Viết câu ứng dụng: 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm, nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút. 16
- *. HSHN: GV theo dõi hướng dẫn em viết bài. - GV chấm, chữa 5 - 7 bài. - GV nhận xét cụ thể từng nét HS viết được từng nét chưa được. - GV cho học sinh xem bài bạn viết đẹp. Hoạt động 4. Vận dụng - Luyện viết chữ hoa : O, Ô, Ơ, viết các chữ đúng độ cao, độ rộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ____________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có số dư với thương có 4 chữ số và 3 chữ số ). - Vận dụng phép chia để làm tính, giải toán. - Bài tập cần làm 1, 2, 3. - HSNK làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ, 8 hình tam giác HS: bảng con, hình tam giác III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hình thành kiến thức bài mới. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia 9365 : 3 - GV nêu vấn đề, HS đặt tính rồi tính - Qui trình thực hiện : Thực hiện lần lượt từ trái sang phải, hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. - Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm : chia, nhân, trừ. 17
- - Gọi 1 HS nêu miệng cách thực hiện - GV ghi bảng - Nêu cách viết theo hàng ngang : 9365 : 3 = 3121 ( dư 2 ) - GV lưu ý HS : đây là phép chia có dư. - HS đổi chéo vở cho nhau kiểm tra Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép chia : 2249 : 4 - GV nêu phép chia, HS nêu cách thực hiện chia. - GV ghi nhanh trên bảng lớp. - 2 HS nêu lại quy trình chia. - GV lưu ý HS : + Lần 1 nếu lấy 1 chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì phải lấy 2 chữ số để chia. + Số dư phải bé hơn số chia. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV củng cố kĩ năng thực hiện phép chia có dư - HS làm bảng con bài a sau đó làm vào vở. - 3 HS lên bảng làm, nêu quy trình chia. Cả lớp và GV nhận xét Kết quả: 1234 ( dư 1 ) ; 3162 ( dư 1 ) ; 831 ( dư 4 ) HS đổi chéo vở cho nhau kiểm tra Bài 2: HS đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Muốn biết lắp được bao nhiêu ô tô và còn dư mấy bánh ta làm thế nào? GV lưu ý HS cách trình bày bài toán giải về phép chia có dư.( thực hiện phép chia rồi trả lời). - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở. Chữa bài. Bài giải. Ta có phép chia: 1250 : 4 = 312 (dư 2) Vậy 1250 bánh xe lắp được nhiều nhất vào 312 xe và còn thừa 2 bánh xe. Đáp số : 312 xe, thừa 2 bánh xe. - GV nhận xét, tư vấn. Bài 3: HS đọc yêu cầu - GV củng cố về cách ghép hình - HS ghép hình theo nhóm 2 - GV theo dõi nhận xét 4. Vận dụng - Luyện chia thành thạo các số có bốn chữ cho số có một chữ số để vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ 18
- Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ____________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 1 năm 2022 Tập làm văn NÓI VỀ TRÍ THỨC. NGHE KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát tranh, nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm. - Nghe, kể lại được câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống. - HS kể được đoạn 1 câu chuyện nâng niu từng hạt giống. - Giảm tải bài tập 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh minh hoạ ( SGK) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động Giới thiệu bài: Tiết TLV hôm nay chúng ta sẽ cùng quan sát tranh và nói về nghề nghiệp , công việc của một số trí thức được minh họa trong tranh, sau đó các em sẽ nghe cô kể và tập kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống. HĐ2. Hoạt động hình thành kiến mới 1)Nói về trí thức Bài 1 : Một HS đọc yêu cầu bài - Một HS làm mẫu (Nói nội dung tranh 1) Tranh 1: Tranh vẽ một bác sĩ. Bác đang ở trong phòng chữa bệnh cho bệnh nhân. - HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày nội dung từng bức tranh + Tranh 2: Đây là 3 kĩ sư cầu đường. Họ đang đưgs trước một mô hình cây cầu sắp được xây. Họ đang bàn bạc để xây công triình đạt kết quả cao nhất. + Tranh 3: Tranh vẽ cô giáo đang giảng môn tập đọc cho HS. Cô thật dịu dàng, ân cần với HS. Cả lớp đang chăm chú nghe giảng. + Tranh 4: Tranh vẽ phòng thí nghiệm của các nhà nghiên cứu khoa học. Trong phòng có nhiều dụng cụ thí nghiệm như chai, lọ hai nhà khoa học đang làm việc rất hăng say - Cả lớp và GV nhận xét. 2) Nghe và kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống 19
- - HS đọc yêu cầu bài và các câu hỏi gợi ý. Quan sát tranh và ảnh minh hoạ. - GV kể chuyện 2 - 3 lần. H: Viện nghiên cứu nhận được quà gì ? ( mười hạt giống) H: Vì sao ông Lương Định Của không gieo ngay 10 hạt giống? ( vì trời rét, nếu gieo hạt giống sẽ nẩy màm rồi chết) H: Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa? H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà nông học Lương Định Của?( Ông rất say mê khoa học, rất quý những hạt giống). - HS kể chuyện cá nhân. - Từng cặp HS tập kể chuyện. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - Dặn HS tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số( trường hợp có chữ số 0 ở thương). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. - HS làm được các bài tập: 1, 2, 3 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 4218 : 6 20

