Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. *. HĐTN: - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN Hoạt động 1. Khởi động - GV lần lượt chiếu/ đưa ra những tranh ảnh - HS xem vi deo. về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. - HS chơi theo nhóm 4 + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? GV đề nghị HS chơi theo nhóm 4 : một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra
- trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. - GV dẫn dắt, vào bài. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề: - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa - HS thực hiện. nghe được gọi là “của chung” - GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. - GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. - HS lắng nghe. Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Hoạt động 3.Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS TL - Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe - HS lắng nghe về nhà thực hiện. những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung
- - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Tham gia trò chơi, vận dụng. Hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở Toán. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Ghi đáp án ra bảng con + Chọn số đo thích hợp với các đồ vật - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài 213 217 161 x 3 x 4 x 5 639 868 805 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - 1HS đọc yêu cầu của bài - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS nêu cách thực hiện phép tính - HS làm trên bảng lớp. nhân. - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có - HS làm bài vào vở thể ghi trừ rút gọn) - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của hình? - HS ghi câu trả lời vào vở - GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS. - HS đọc kết quả trước lớp - HS trả lời trước lớp
- - HS nhận xét lẫn nhau. - GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo a) M là trung điểm của đoạn độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô vuông để thẳng BC; N là trung điểm cùa xác định được trung điểm của các đoạn thẳng đoạn thẳng ED; p là trung điềm BC, ED, BM, ND (câu a) hoặc có thể dùng ê ke cùa đoạn thẳng ND. kiểm tra góc vuông để xác định các góc đỉnh B, b)Có 4 góc vuông là: góc vuông C, D, E là các góc vuông (câu b). đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, DE. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài - HS nêu: câu a tính từ trái sang - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu phải. Câu b tính trong ngoặc thức trước. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra - GV quan sát và giúp đỡ HS bài bạn. - 2HS làm trên bảng lớp a)175 + 42 - 75 = 217 – 75 = 142 - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS b)12 x (12- 9) = 12 x 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 36. Bài 5. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 1 thùng đựng 100l, 5 can , mỗi can 10l + Bài toán hỏi gì? + Tất cả có bao nhiêu lít nước mắm? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép nhân và cộng - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. HS nhận xét, chữa bài. Bài giải Số lít nước mắm ở 5 can là: 10 X 5 = 50 (/) Số lít nước mắm có tất cả là: 100 + 50= 150(l) Đáp Số: 150 / nước mắm. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thức đã học vào thực tiễn. thực hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu + HS trả lời:..... thức, về hình học, về đo lường, về giải toán có lời văn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Tiếng Anh (CôThắm dạy) ______________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ VỀ PHONG BÌ THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. Phong bì thư - HS: SGK, phong bì thư
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút + Mã Lương được cụ già tóc bạc thần ? Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút Nội dung của văn bản nói gì? đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh - GV nhận xét, tuyên dương khó khăn. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá LUYỆN VIẾT THƯ 1. Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân) - 1 HS đọc - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý viết thư. - HS lắng nghe. - GV HD HS: + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong tiết luyện viết thư ở Bài 30. + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho - HS viết thư. đúng thể thức. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - HS viết phong bì thư. - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu trong SHS.
- - Tuyên dương, khích lệ. 3. Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa - HS làm việc theo nhóm, chuyển - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài bài viết của mình cho bạn đọc viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý (theo vòng), góp ý cho nhau. cho nhau. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - Gv thu bài viết thư của HS để nhận xét từng em. - GV b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong - HS đọc bài . SGK. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK; tham gia đọc trong nhóm và trò chơi, vận dụng. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. Thăm ghi tên các bài tập đọc và HTL. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa bí ẩn”để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Ôn tập Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1, 2: - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói tên các chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận bài đọc xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Nhóm trưởng cho các bạn lần cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu
- cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án - HS thảo luận nhóm đôi làm tìm được vào phiếu học tập. bài. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - Theo dõi. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - 2 HS đọc yêu cầu. xét. - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. - Một số em chia sẻ bài làm. - HS nhận xét, góp ý. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Tham gia chơi + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy)
- Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm + Trả lời miệng trước lớp. đỉnh, góc vuông có trong hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 72 116 106 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 6 x 8
- - GV nhận xét, tuyên dương. 216 696 848 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS -HS đọc yêu cầu của bài có thể ghi trừ rút gọn) -HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu: Lấy số đo các cạnh cộng Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc. vào. - GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc. -1HS làm vào bảng nhóm, nhận - HS trả lời trước lớp xét, chữa bài. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 30 + 42 + 28 = 100 (mm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 100 mm. Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối - GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g -HS đọc yêu cầu của bài và 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng -HS làm bài vào vở bao nhiêu gam? -1HS làm vào bảng phụ, treo bảng - HS nhận xét lẫn nhau. phụ, chữa bài. Bài giải Gói muối cân nặng là: 200 + 200 + 100 = 500 (g) Đáp số: 500 g. -HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu: câu a tính từ trái sang Bài 4. Tính giá trị của biểu thức phải. Câu b tính trong ngoặc - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu trước. thức -HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra - GV quan sát và giúp đỡ HS bài bạn. -HS làm trên bảng lớp - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS a)96 : 3 x 5 = 32 x 5 = 160 b)60 : ( 2 x 3) = 60 : 6 = 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 5. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu - HS trả lời câu hỏi: cầu của bài rồi làm bài.
- - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Tuần đầu 20 thùng, tuần sau gấp + Bài toán cho biết gì? đôi tuần đầu. + Tất cả có bao nhiêu thùng? + Bài toán hỏi gì? + Thực hiện phép nhân và cộng + Phải làm phép tính gì? -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. HS nhận xét, chữa bài. Bài giải Số thùng sách vở và đồ dùng học tập góp được trong tuần sau là: 20 x 3 = 60 (thùng) Số thùng sách vở và đồ dùng học tập góp được trong cả hai tuần là: 20 + 60 = 80 (thùng) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp Số: 80 thùng. 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn. trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với + HS trả lời:..... (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học, về đo lường, về giải toán có lời văn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________________ Giáo dục thể chất (GV Chuyên trách dạy) _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T2+3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu.
- - Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung bài. Thăm viết tên các bài TĐ, HTL. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1.Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa bí ẩn”để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời - HS đọc bài và trả lời câu câu hỏi 1? hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Ôn tập * Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm - 2 HS đọc được vào giấy - 1 HS làm câu a, cả lớp theo - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận dõi. xét. - Theo dõi. - HS làm bài cá nhân. - Một số em chia sẻ bài làm. - HS nhận xét, góp ý. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài 5: - Theo dõi
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. a. Ngọn tháp cao vút. - 1 HS đọc yêu cầu. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về - HS viết bài vào vở. cách làm phương án loại trừ. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Đáp án: - HS chia sẻ trước lớp. a. Ngọn tháp cao vút. - Lắng nghe. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra - HS viết bài vào vở. những lưu ý dựa trên kết quả chung. - Đổi chéo vở kiểm tra * Bài 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - Yêu cầu 1- 2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. TIẾT 3 - Thảo luận nhóm làm bài tập * Bài 1: + Từng em đọc khổ thơ, đọc - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh + Nhóm nhận xét, góp ý giá nhận xét. * Bài 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: ghi các từ - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được ngữ cần tìm vào giấy nháp. theo nhóm đôi. - Chia sẻ với bạn bên cạnh - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. (nhận xét, góp ý nếu cần) - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các - Một số HS chia sẻ trước lớp. em tìm đúng từ ngữ. - Nhận xét, góp ý Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, - Lắng nghe vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,...
- * Bài 3: (làm nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các - Một số HS chia sẻ trước lớp. em đọc đúng, đọc tốt. - Nhận xét góp ý - Lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận kiến thức đã học vào thực tiễn. dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về về câu cảm, câu hỏi. - Củng cố về đặt câu. Viết được đoạn văn ngắn Viết một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một người bạn mà em yêu quý. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, quan sát, viết đoạn văn đúng, kịp thời và hoàn thành BT. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy hắt - HS: Vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động - Cho HS khởi động qua bài hát: “Hãy - HS khởi động chung tay bảo vệ môi trường” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
- - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học HĐ2: Luyện tập Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu cảm trong các câu sau: a. Nhìn kìa! Cầu vồng đẹp quá! - HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở. b. Những trận lốc xoáy thật kinh hoàng, cuốn bay tất cả mọi thứ. c. Cậu đến muộn thế! d. Lúc nào tạnh mưa, mình cùng đi xem cầu vồng nhé! - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét chữa bài. Đáp án: a) Nhìn kìa! Cầu vồng đẹp quá! b) Cậu đến muộn thế! Bài 2. Chuyển câu kể dưới đây thành câu hỏi: -HS đọc yêu cầu bài và làm bài cá a.Trời nắng. nhân vào vở. b. Em đi học. c. Hoa đào nở đỏ rực. - Yêu cầu HS lên bảng làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét bài bạn Bài 3. Đặt câu cảm với các từ sau a) Cầu vồng: ........................... -HS làm bài -HS nối tiếp nhau nêu câu vừa đặt. b) Xanh biếc: .......... - GV nhận xét, chữa bài. -HS viết bài vào vở. Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một người bạn mà em yêu quý. - HS đọc đề bài và làm bài vào vở. - HS viết đoạn văn vào vở. - GV chấm, nhận xét 5 -7 bài, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, khen ngợi học sinh. 3. Vận dụng -Y/c hs viết 1- 2 câu bộc lộ cảm xúc
- của em khi nhìn thấy cầu vồng sau cơn - HS viết sau đó trao đổi nhóm 2 Mưa. - HS chia sẻ - Hắt 1 số bài để chia sẻ. - Nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS chia sẻ về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình. - Thiết kế được sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp Chơi trò chơi với quả - HS chơi trò chơi. bóng: “Mình cần gì để sống?” − GV giới thiệu luật chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó nói đến một thứ cần thiết cho cuộc sống của gia đình mình. −GV tung bóng cho khoảng 10 – 15 HS và đặt câu hỏi gợi ý (HS lần lượt nói: ăn uống, quần áo, sách vở để học, đồ giải trí, quà sinh nhật, đi du lịch, ).
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình - GV mời HS làm việc cặp đôi. GV đề nghị HS - Học sinh làm việc nhóm đôi cùng nhắm mắt trong một phút, hình dung ra người thân của mình: Họ làm gì mỗi sáng, ra khỏi nhà vào lúc nào, đi đâu?Họ mặc trang phục thế nào? Khi trở về, họ có mệt mỏi không? Có khi nào họ tỏ ra rất vui và chia sẻ với em về công việc của mình không? −GV mời HS chia sẻ với bạn: - HS chia sẻ trước lớp. +Người thân của em làm nghề gì? - HS nhận xét ý kiến của bạn +Thu nhập gia đình em có được từ những hoạt động nào của người thân? (Đi làm, làm thêm, trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, ). +Theo em, công việc của người thân có vất vả không, có khó không? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV giải thích kĩ hơn cho HS biết thế nào là - HS lắng nghe TIỀN LƯƠNG; thế nào là LAO ĐỘNG và thu nhập không phải TIỀN LƯƠNG, từ đó gợi ý cho HS quyết tâm tìm hiểu kĩ hơn về công việc lao động của người thân và thu nhập hằng tháng của họ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thiết kế sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình GV đề nghị HS thảo luận nhóm về nội dung các - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ nhánh của sơ đồ tư duy: Gia đình em có những thành viên nào có lao động mang lại thu nhập? Có các nguồn thu nhập khác như trồng cây, -HS thảo luận. chăn nuôi, bán hàng không? - GV mời trình bày - Đại diện các trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- - GV chốt: Chúng ra cần biết về thu nhập của người thân để cổ vũ, động viên người thân trong công việc, tham gia hỗ trợ để có thêm thu nhập cho gia đình. 4. Vận dụng - GV gợi ý HS về nhà phỏng vấn người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin và các nguồn thu nhập trong gia đình. yêu cầu để về nhà ứng dụng – Viết, vẽ lại sơ đồ tư duy theo nội dung đã thống nhất trên lớp.. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học (Cô Liễu dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tiếng Viêt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T4 + 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lặc đặc thù - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2- 3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết nói theo đề tài (chủ điểm) phù hợp với lứa tuổi. - Viết được một đoạn văn ngắn dựa vào nội dung tranh đã khai thác ở BT1,2. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhớ được chi tiết câu chuyện, biết cách diễn đạt để kể lại được câu chuyện. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chú ý lắng nghe khi cô và các bạn kể chuyện, tự kể lại được câu chuyện. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Bảng nhóm - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa bí ẩn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS trả lời + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ, đoạn thơ đã học trong học kì 1 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động Ôn tập. * Bài 4: - GV hướng dẫn chung cả lớp. - Theo dõi - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác định mỗi câu trong truyện thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu đã học. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm, chia sẻ trong - Nhóm trưởng nêu từng câu, cá nhóm. nhân báo cáo kết quả xác định + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra kiểu câu của mình, cả nhóm nhận đánh giá nhận xét. xét, thống nhất đáp án. - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả nhóm mình trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lắng nghe + Câu cảm: câu 1, 8 + Câu kể: câu 4,6,7 + Câu hỏi: câu 2 + Câu khiến: câu 3,5 * Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cả lớp. - Theo dõi. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: quan sát tranh, đoán sự việc trong tranh và đặt 4 câu theo yêu cầu.

