Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. * Giáo dục địa phương: Lập được kế hoạch đơn giản để thực hiện việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS hát và khởi động theo bài hát hát: Sắp đến Tết rồi. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. - Gv chiếu video - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: + Các bạn đang làm gì? + Đang thể hiện các bài hát về chủ đề Tết. + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Các bạn biểu diễn rất tự nhiên + Không khí mọi người như thế nào? + Thấy rất vui và hào hứng. - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn - Lắng nghe đang biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu
- hỏi: + Bạn đã cùng với gia đình làm những công việc gì để chuẩn bị đón Tết? + Lau bàn ghế, lau cửa, lau nhà, + Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ bạn cảm thấy như thế nào? + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm + Thấy rất vui xong những công việc đó? + Vui và thích thú - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết - Lắng nghe Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình đều tham gia dọn dẹp nhà cửa để nhà chúng ta được sạch sẽ, tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần phấn chấn, tràn trần đầy năng lượng trước thềm năm mới 3. Vận dụng, trải nghiệm * Giáo dục địa phương: Lập được kế hoạch đơn giản để thực hiện việc làm + HS lập kế hoạch và thực hiện giúp đỡ để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn một bạn có hoàn cảnh khó khăn vào ngày cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa Tết tại địa phương. phương. - Em đã cùng với gia đình làm những công việc gì để chuẩn bị đón Tết? - HS chia sẻ Khi làm xong những công việc đó, em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI. NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, giấy A4, bài giảng Power point. - Bảng phụ, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo - HS thực hiện nhạc để khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc - Lắng nghe màu thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu + HS trả lời trời? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt - HS đọc từ khó. mưa, dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống,
- - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những con chim đang bay,/những vòm - 2-3 HS đọc câu dài. cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc + duy trì: gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. - GV cho HS giải nghĩa từ + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS tình trạng như cũ. luyện đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Thấy những chú chim, những vòm + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy cây, những tia nắng, những đám mây những gì? trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen nào? vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. nào đối với mọi người, mọi vật? Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung cấp đoạn trong bài. không khí cho con người, loài vật và cây cối. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và - HS nêu theo hiểu biết của mình vai trò của bầu trời đối với cuộc sống - Lắng nghe của muôn loài trên Trái Đất. - 2-3 HS nhắc lại *Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn - Một số HS thi đọc diễn cảm. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong mắt 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu em. trời. - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời
- - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu trong ngày hôm nay. nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: - HS trình bày trước lớp, HS khác có bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào trình bày. buổi chiều, - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những - HS đọc yêu cầu bài. điều thú vị trên bầu trời. - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức - HS chia sẻ. tranh của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá môi trường, bầu trời, trái đất – mái nhà rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn chung của chúng ta? bầu trời và bảo vệ môi trường thiên - GV nhận xét giờ học. nhiên để cuộc sống của con người ngày - GV nhận xét chung tiết học. càng thêm đẹp đẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bộ đồ dùng Toán, bảng phụ, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS tham gia trò chơi nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị - HS lắng nghe. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: 2. Khám phá - GV chiếu tranh yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình ảnh ảnh minh hoạ, mô tả hình ảnh minh hoạ. - HS nhận xét: Mỗi khối lập
- - GV cho HS quan sát một khối lập phương phương gồm 10 tấm ghép lại, mỗi (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ tấm có 100 khối lập phương đơn trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. vị. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các + Mỗi khối lập phương lớn có 1 nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm đơn vị rồi nhận xét: thứ nhất có 3 khối như thế hay có + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối 3 000 khối lập phương nhỏ. lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối + Mỗi tấm có 100 khối lập như thế hay có khối lập phương nhỏ. phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? tấm như thế hay có 400 khối lập Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có phương nhỏ. khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập + Mỗi thanh chục có 10 khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 thế hay có khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ thanh như thế hay có 20 khối lập tư có khối lập phương nhỏ. phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, khối lập phương nhỏ. 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 - HS quan sát bảng và nhận xét. đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 HS nêu: Số 3 421 là số có bốn là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu 1 chỉ một đơn vị. tương tự như trên. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - HS đọc yêu cầu bài, làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần
- lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - HS lắng nghe. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - Một em nêu đáp án trước lớp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Các bạn khác đối chiếu kết quả và Bài 2: GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm bổ sung. các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. - 1HS đọc yêu cầu bài. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - HS: Điền số. - HS làm việc cá nhân. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu. Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì? - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, một em làm vào vở bài vào bảng phụ. - HS làm bài vào vở, một em làm - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. bài vào bảng phụ. HS nhận xét, Bài 4: chữa bài. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - HS TL - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS nêu kết quả, nhận xét, chữa - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. bài. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS trò chơi: Đố bạn - HS tham gia chơi. Một em nêu số, một em đọc số. - HS nêu ý kiến - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG
- CỦA CHÚNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi nhanh hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, + Kể tên một số bộ phận của con bò? + Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. (làm việc nhóm) GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt - HS đọc yêu cầu và HS xác định con động và thực hiện. vật trong hình có đặc điểm cơ quan di - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt chuyển giống nhau; có lớp bao phủ bên phân loại các con vật theo từng đặc ngoài giống nhau, chia sẻ kết quả làm điểm về cơ quan di chuyển, sau đó mới việc trong nhóm.
- đến lớp bao phủ bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). - Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc - Nhóm báo cáo nhóm. - GV nhận xét. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài vào bảng nhóm thêm được càng nhiều và tiến hành thảo luận. càng tốt về các con vật theo 2 cách phân loại trên. - Các nhóm chơi trò chơi GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. - HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS về nhà nhìn và chỉ ra được các bộ - HS lắng nghe và thực hiện. phận của một số con vật trong nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Công nghệ BÀI 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội - Lớp chia thành 2 đội cùng tham một tập thẻ có hình một số việc làm an toàn gia chơi và không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra (làm việc nhóm 4) - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các luận và trình bày: nhóm thảo luận: + H3a. Có đám cháy. Nhân vật + Mô tả các tình huống không an toàn được trong hình đã chạy ra xa chỗ có mô tả trong H3 là gì? cháy và hô lớn để gây sự chú ý của + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình mọi người xung quanh huống đó như thế nào? + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình Nhân vạt đã cúi khom người lấy bày kết quả. khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ + H3d. Nhân vật đã gọi đến những - GV nhận xét chung, tuyên dương. số điện thoại khẩn cấp .- HS nêu một số sự cố khác - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự cố khác và cách xử lí sự cố đó như thế
- nào? - GV chốt NDHĐ Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 gọi ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK) 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm 4) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự - HS làm việc theo nhóm 4: cố và các thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. HS xếp các cách xử lí phù hợp với mỗi tình - HS nhận xét nhận xét huống Tình huống Cách xử lí Bỏng ? Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chốt lại ND tiết học 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV y/c HS liệt kê vào phiếu những tình - HS liệt kê vào phiếu huống không an toàn mà em đã được chứng - Một số em hoàn thành trình bày kiến; cách xử lí của em và mọi người trong trước lớp. gia đình - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nhắc nhở những HS chưa hoàn thành về hoàn thành tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Giáo dục thể chất KIỂM TRA- SƠ KẾT HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết hệ thống những kiến thức đã học nêu những ưu, khuyết điểm trong học tập rút kinh nghiệm từ đó cố gắng luyện tập tốt hơn nữa .
- - Thực hiện được các bài tập thể dục phát triển chung và bài phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng, trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: các bài tập thể dục phát triển chung và bài phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Còi, bóng, nấm, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp - GV HD học sinh GV. cổ tay, cổ chân, khởi động. vai, hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục phát - GV hô nhịp, HS tập triển chung. - Trò chơi “đèn 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. xanh đèn đỏ” 16- II. Phần cơ bản: 18’ - Khám phá.
- a.Sơ kết học kỳ 1 - GV làm mẫu lại Hệ thống được động tác và yêu cầu - HS quan sát GV làm những kiến thức kĩ thuật động tác. mẫu đã học trong học - Hô khẩu lệnh và kỳ 1( kể cả gọi thực hiện động tác khẩu lệnh, cách mẫu thực hiện) - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát - Ôn bài thể duc hiện lại động tác. phát triển chung - GV cùng HS nhận Ôn bài phối hợp xét, đánh giá tuyên di chuyển vượt dương. qua chướng ngại 1 lần - GV thổi còi - HS vật trên đường thực hiện động tác. Đội hình tập luyện đồng thẳng. - Gv quan sát, sửa loạt. - Ôn bài phối hợp sai cho HS. ----------- di chuyển vượt 4 lần ----------- qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. *Thực hành - ĐH tập luyện theo tổ Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho Tập đồng loạt 3 lần các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, Tập theo tổ nhóm 3 lần nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa giúp đỡ cho HS nhau sửa động tác sai - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi cặp đôi 1 lần GV Sửa sai Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các thi đua giữa các tổ. trình diễn tổ 3-5’ - GV và HS nhận xét - Trò chơi “dẫn đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dẫn bóng tiếp sức”. dương. -------------- - GV nêu tên trò -------------- chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi - Bài tập PT thể thở và chơi chính HS thực hiện kết hợp đi lực: 2 lần thức cho HS. lại hít thở - Vận dụng: - Nhận xét tuyên
- dương và sử phạt người phạm luật - HS trả lời III.Kết thúc - Thả lỏng cơ - Cho HS bật tại chỗ toàn thân. hai tay chống hông - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét, đánh 4- 5’ 10 lần - ĐH kết thúc giá chung của - Yêu cầu HS quan buổi học. sát tranh trả lời câu hỏi BT3 trong sách. Hướng dẫn HS - GV hướng dẫn Tự ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NGHE VIẾT: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Bảng con, bảng phụ.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, không gian làng quê vào buổi sáng - HS lắng nghe. bình yên. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - Thảo luận nhóm 4 - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức trình bày chính tả thông qua các + Bài thơ có 4 khổ câu hỏi gợi ý: + Mỗi dòng có 4 chữ + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Giữa hai khổ thơ cách ra một + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? dòng. + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Những chữ đầu dòng thơ + Những chữ nào trong bài viết cần viết - Luyện viết bảng con: sóng xanh, hoa? la đà, xà xuống. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy - Lắng nghe. bảng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân những âm, vần cần lưu ý. 2.2. HĐ viết bài chính tả - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết - HS viết bài. đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô - 1 HS đọc yêu cầu bài. trống (làm việc cá nhân). - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có - Kết quả: truyền tin, chuyền tiếng chuyền hoặc truyền. cành, truyền hình, chơi chuyền, - 1 - 2 HS trình bày. dây chuyền, truyền thống, bóng
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. chuyền, lan truyền. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. hoặc tr thay cho ô vuông. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về - Lắng nghe hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Toán SỐ 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Nhận biết được số 10 000; nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thẻ số, bảng phụ, bảng con. - Bộ đồ dùng dạy học Toán 3. Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh - HS tham gia trò chơi + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... - HS lắng nghe. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 2: Số 10000 2. Khám phá GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ HS quan sát hình ảnh. trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV trình chiếu 8 hộp lập phương lớn (khối 1000) và hỏi: - HS nhận ra 8000 rồi đọc. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng vừa xếp ở hàng trên - HS nhận biết 9000 và đọc. và hỏi: - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng vừa xếp ở hàng trên và hỏi: - 10 000. + Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS đọc - GV giới thiệu: Số 10 000 dọc mười nghìn
- hay một vạn. - HS theo dõi. - GV giới thiệu vị trí số 10 000 trên tia số. . Số 10 000 chính là số liền sau của số 99 999 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi - HS đọc yêu cầu của bài tập. viết số. - HS lắng nghe. Bài 2: - HS đọc, viết vào bảng con. - GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) 8 060. - HS làm bài, chia sẻ nhóm đôi. a) số 9 999; b) số 9 000; c) số 8 999; d) số 4079 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề, chọn câu trả lời - HS làm bài, chia sẻ trước lớp. đúng, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm a) C. 5 782; b) A. 8 275; c) B. 7 285 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: a) C. 5 782; b) A. 8 275; c) B. 7 285 Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát - Quan sát tranh và trả lời. tranh vẽ, chia sẻ trong nhóm.- GV chữa bài, - HS làm việc theo nhóm. 1HS làm đánh giá. vào bảng phụ. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS trả lời: + Nhà của Việt số 3 405. + Nhà của Mai số 6 450. + Nhà của Nam số 10 000. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính.
- - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe và nhắc lại nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ....... _________________________________ Tư nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi nhanh hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò?

