Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 29 trang Lệ Thu 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021 Toán CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện các phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm). Tính được độ dài đường gấp khúc. - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2 (cột 1, 2, 3); Bài 3; Bài 4. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Hướng dẫn cho HS làm thêm một số bài tập nâng cao 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. * HSHN: Luyện viết các số từ 1 đến 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính, Bảng phụ HS: SGK, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Trò chơi đoán nhanh đáp số - GV đọc các phép tính cộng, trừ có ba chữ số. HS làm vào bảng con. 252 + 313 695 – 284 Nhận xét tư vấn cho học sinh - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Giới thiệu phép cộng : 435 + 127 - GV nêu phép tính : HS cá nhân tự đặt tính, nói cách thực hiện - Cho HS đặt tính theo cột dọc vào bảng con rồi cho HS tự làm vào bảng con - GV kiểm tra rồi hướng dẫn HS nhắc lại thực hiện phép tính: 435 * 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ1 + 127 562 * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6. * 4 cộng 1 bằng 5 viết 5. * Nhận xét : 5 + 7= 12 (qua 10) viết 2 (đơn vị) ở dưới thẳng cột đơn vị và nhớ 1 sang hàng chục . - HS nêu miệng lại cách thực hiện . (Lưu ý nhớ 1 chục vào tổng các chục ) Hoạt động 2.: Giới thiệu phép cộng : 256 + 162 1
  2. - GV tổ chức cho HS tự làm vào bảng con rồi 3 -4 HS nêu lại cách làm. GV ghi bảng: 256 * 6 cộng 2 bằng 8, viết 8 + 162 418 * 5 cộng 6 bằng 11viết 1 nhớ 1 * 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4 - Lưu ý : Ở hàng đơn vị không nhớ, ở hàng chục có 5 + 6 = 11 viết 1 nhớ 1 (như vậy có nhớ 1 sang hàng trăm ) 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Tính (cột 4 và 5 dành cho học sinh NK làm thêm): - Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS làm bài. - Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện phép tính của mình. HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn 256 * 5 cộng 6 bằng 11,viết 1 + 125 nhớ 1 381 * 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8. * 2 cộng 1 bằng 3, viết 3 - Học sinh hoạt động cá nhân làm 2 bài vào bảng con, nêu cách tính. - GV nhận xét, củng cố ở mỗi bài có nhớ hay không nhớ - GV nhận xét, tư vấn cho HS làm chưa đúng. - GV nhấn mạnh: Cộng các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục). - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính (củng cố có nhớ sang hàng trăm ) - Cả lớp nhận xét, giáo viên sửa sai. - GV chú ý HS khi thực hiện phép tính nhớ cộng thêm vào hàng chục hoặc hàng trăm. Bài 2: HS làm tương tự bài 1 HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Kết quả: 438; 813; 449; 508; 637. Bài 3: - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Cần chú ý điều gì khi đặt tính? - Thực hiện tính từ đâu đến đâu? - Yêu cầu HS làm bài Bài 4 : Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào ? - Gọi 1 học sinh lên bảng tính vào bảng phụ - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 5: HS hoạt động theo cặp làm bài - HS đổi chéo vở KT kết quả. 4. Hoạt động vận dụng 2
  3. Bài 1: Thùng lớn chứa 263 lít dầu. Thùng nhỏ chứa 138 lít dầu. Hỏi thùng nhỏ chứa ít hơn thùng lớn bao nhiêu lít dầu.? - GV nhận xét giờ học Nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. 5. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy _____________________________________ Tập đọc HAI BÀN TAY EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích rất đáng yêu; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài. - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. *HSHN: Lắng nghe bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ , tranh Tranh minh hoạ bài tập đọc. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện: Cậu bé thông minh - Nhắc lại nội dung của bài. - GV nhận xét, tư vấn 2. Hoạt động Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc bài thơ. Chú ý HS đọc với giọng vui tươi, dịu dàng, tình cảm. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : - Đọc từng dòng cá nhân, theo cặp:. GV theo dõi, chỉnh lỗi phát âm. - GV giúp HS phát âm đúng các từ: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ - Đọc từng khổ thơ theo nhóm, trước lớp : HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - Giúp HS giải nghĩa các từ: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ - Đọc từng khổ thơ trong nhóm: từng nhóm 2 HS đọc lại toàn bài rồi thi đọc trước lớp. - Lớp đọc đồng thanh toàn bài. 3
  4. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HD HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi: H: Hai bàn tay của em bé được so sánh với gì ? (Được so sánh với nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như những cánh hoa). Hình ảnh so sánh ở đây đúng và đẹp. H: Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?(Buổi tối ngủ cùng bé, buổi sáng giúp bé đánh răng, chải tóc, khi bé học bài tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy. Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay). H: Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ? Học sinh tự phát biểu theo suy nghĩ của mình H: Bài thơ nói lên điều gì: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích và rất đáng yêu. Hoạt động 3: Luyện đọc - Học thuộc lòng 2 - 3 đoạn / bài thơ - HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ : Đọc đồng thanh, xoá dần các từ, cụm từ... - HS thi đọc thuộc lòng 2 - 3 đoạn thơ - GV khuyến khích HS NK đọc thuộc lòng cả bài thơ. - Nêu nội dung chính. 3. Hoạt động vận dụng GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS học thuộc bài tốt. Về nhà học thuộc lòng bài thơ. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D (1 dòng); viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em đỡ đần (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. *HSHN: Luyện viết chữ A II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Mẫu chữ A, mẫu chữ tên riêng. - Câu ứng dụng được viết trên dòng kẻ. - HS : Bảng con, phấn, VTV 4
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu câu tiết học 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Luyện viết chữ hoa HĐ1. Hướng dẫn viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - GV đưa từ ứng dụng cho HS quan sát. - HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng :A, V, D. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. + Chữ A được viết mấy nét.? - Giáo viên viết chữ A hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li ở bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa nhắc HS lưu ý: Chữ hoa cỡ nhỏ có độ cao 2,5 li. - Giáo viên : Trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ luyện viết củng cố thêm chữ hoa V, D - Chữ hoa D: Từ điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang trên một chút, lượn cong viết nét thẳng nghiêng, lượn vòng qua thân nét nghiêng viết nét cong phải kéo từ dưới lên, độ rộng một đơn vị chữ, lượn dài qua đầu nét thẳng, hơi lượn vào trong. Điểm dừng bút ở dưới đường kẻ ngang trên một chút. - Chữ hoa V: từ điểm đặt bút ở dưới đường kẻ ngang trên một chút lượn cong nét móc chạm đường kẻ ngang rồi viết thẳng xuống gần đường kẻ ngang dưới, lượn cong về bên trái. Rê bút lên đường kẻ ngang trên độ rộng một đơn vị chữ gần đường kẻ ngang trên ngang trên viết nét nét móc trái, lượn cong về bên trái chạm vào chân của nét móc trước. - HS tập viết từng chữ trên bảng con. GV nhận xét chữ viết của HS. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng HS viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng - GV giới thiệu về Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng. - HS nêu độ cao từng con chữ trong bài rồi tập viết trên bảng con . - GV cùng lơp nhận xét, chỉnh sửa nét sai. + Những chữ nào viết hai li rưỡi.? + Chữ nào viết 1 li.? + Đọc lại từ ứng dụng + GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối nét giữa các con chữ. 5
  6. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành - HS đọc to câu tục ngữ. - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ : anh em thân thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau. Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần - HS tập viết trên bảng con : Anh, Rách. - GV theo dõi giúp đỡ HS hòa nhập. - GV nhận xét, chỉnh sửa. * Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu : + Viết chữ A một dòng cỡ nhỏ. + Viết chử V, D 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết tên riêng : 2 dòng. + Viết câu tục ngữ : 1 lần với cỡ chữ nhỏ - HS viết bài vào vỡ, GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang VTV 3 - GV hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng kiểu chữ sáng tạo. 3. Hoạt động vận dụng - GV chấm một số bài, nhận xét. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu học sinh luyện viết thêm - Luyện viết lại cho đúng các chữ hoa. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tập làm văn NÓI VỀ ĐỘI TNTP- ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN. 6
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1) - Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập *HSHN: Luyện viết chữ B, C. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách trong SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm theo. GV: Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng và thiếu niên. - HS trao đổi nhóm 4 để trả lời câu hỏi : H: Đội thành lập ngày nào? (Ngày 15/05/1941) H: Những đội viên đầu tiên của Đội là ai? (Kim Đồng, Nông Văn Thàn, Lý Văn Tịnh, Lý Thị Mỳ, Lý Thị Xậu ) H: Đội được mang tên Bác Hồ từ khi nào? (Đội mang tên Đội TNTP HCM ngày 30/01/1970) - Đại diện nhóm thi nói về tổ chức Đội TNTP. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, bình chọn người am hiểu nhất. Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài rồi đọc mẫu đơn, quan sát hình thức trình bày. GV gúp HS nêu hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm: + Quốc hiệu và tiêu ngữ. + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn. + Địa chỉ gửi đơn : Thư viện + Họ tên, ngày sinh .. + Nguyện vọng vả lời hứa. + Tên và chữ ký của người viết. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Xuân Thành, Ngày.......tháng.......năm 2020 ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH Kính gửi : Thư viện Trường tiểu học ................. Em tên là : ................................................................. Sinh ngày.......tháng.......năm............ Nam (nữ) : ....... Nơi ở : ............................................................................................. Học sinh lớp : ........ Trường: ..... 7
  8. Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm học ..... Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi quy định của thư viện. Em xin trân trọng cảm ơn. Người làm đơn - GV HD HS làm bài vào vở bài tập, điền những thông tin còn thiếu vào dấu 3 chấm. GV giúp đỡ các em còn lúng túng. - Gọi 3 HS đọc lại mẫu đơn các em đã điền vào. - GV cùng lớp nhận xét, chỉnh sửa. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi 1 - 2 HS nêu lại hiểu biết của em về Đội TNTP HCM. - HS nhắc lại các phần trong một lá đơn. - GV nhận xét tiết học, HS nhớ mẫu đơn gồm những phần nào.? - Luyện viết lại đơn xin đọc sách đầy đủ các phần. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm) - Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. Khuyến khích HS làm thêm bài 5. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS ý thức chăm chỉ, tự giác học tập. *HSHN: Luyện viết các số từ 1 đến 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : GV đọc cho cả lớp làm vào bảng con: 427 + 263 152 + 384 346 + 60 GV chữa kết quả. Nhận xét tư vấn, sửa sai cho HS. GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành GV nêu yêu cầu. Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3, 4. Bài 1 : Tính - HS làm bài a vào bảng con rồi làm bài b, c , d vào vở - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu lại cách làm. 8
  9. (Củng cố cách thực hiện phép cộng có nhớ 1 lần). - GV nhận xét, tư vấn - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính mỗi em 2 bài. Lưu ý HS cách tính. - HS dưới lớp làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - GV theo dõi, giúp đỡ - HS nhìn vào tóm tắt để đọc đề toán. - Gọi 1 HS lên bảng chữa vào bảng phụ. Bài giải Cả 2 buổi bán được số lít là: 315 + 458 = 773 (l) Đáp số : 773 l. - GV cùng lớp chữa bài, tư vấn ghi lời nhận xét cho học sinh - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 3: Yêu cầu HS nhẩm. - Học sinh cho chơi trò chơi. "Tiếp sức" nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính. ( HS đổi chéo vở cho nhau kiểm tra két quả ) Bài 4: Vẽ hình theo mẫu: - GV HD HS quan sát hình, đếm ô vuông rồi vẽ hình như trong SGK vào vở. - GV theo dõi, HD thêm cho HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. 3. Hoạt động vận dụng - Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. - Nhắc lại các bước giải bài toán có lời văn. - Dặn học sinh luyện giải các bài toán có lời văn và thực hiện đúng phép cộng các số có ba chữ số có nhớ. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy _____________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy ___________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021 Toán TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 9
  10. - Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm). Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép trừ). - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2 (cột 1, 2, 3); Bài 3. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác. - Hướng dẫn cho HS làm thêm một số bài tập nâng cao 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán *HSHN: Luyện viết các số 5, 6,7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính 459 - 23 893 - 501 - Lớp làm vào bảng con. GV nhận xét, khen học sinh. - Giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ : 432 - 215 - GV nêu phép tính : 432 - 215 = ? - GV cho HS tự đặt tính vào bảng con, HS theo cặp nêu lại cách thực hiện - Gọi 1 số HS nêu cách thực hiện. - GV nhận xét. GV yêu cầu HS nêu quy trình đặt tính rồi tính: - HS nêu: Viết các số thẳng cột với nhau, tính từ phải sang trái. 432 + 2 không trừ được 5 ta lấy 12 - 5 = 7, viết 7 nhớ 1 . - 215 217 + 1 thêm 1 =2 , 3 - 2 = 1 viết 1 . + 4 trừ 2 bằng 2,viết - GV goi 2 HS nêu lại cách thực hiên phép trừ. - GV hỏi: Phép trừ này có gì khác với phép trừ chúng ta đã được học? - HS trả lời: phép trừ có nhớ ở hàng chục - GV lưu ý: phép trừ này khác các phép trừ đã học, đó là phép trừ có nhớ ở hàng chục . Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ: 627 - 143 - GV HD HS thực hiện tương tự như trên. - GV hỏi: Phép trừ này có nhớ không? Nhớ ở hàng nào? - HS: Phép trừ có nhớ ở hàng trăm. - GV lưu ý HS để thực hiện trừ đúng chúng ta phải đặt tính đúng, trừ từ phải sang trái, lưu ý phép trừ có nhớ ở hàng chục hoặc hàng trăm. 3. HĐ Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính 10
  11. - GV đọc cho HS làm vào bảng con , gọi HS nêu cách thực hiện 3 phép tính thuộc 2 dạng: nhớ ở hàng chục và nhớ ở hàng trăm. Ví dụ : _ 541 _ 746 127 251 414 495 - GV lưu ý HS mượn ở hàng nào nhớ trả ở hàng đó. - HS làm bài rồi đổi chéo bảng để kiểm tra bài nhau . Bài 2 : Tính - GV cho HS tự đọc đề rồi làm bài. GV theo dõi kiểm tra bài HS. - Gọi HS nêu lại cách làm, nêu cách tính. - Từng HS nêu cách tính từng bài. GV lưu ý HS ở từng bài có nhớ ở hàng trăm hay hàng chục. - HS làm bài rồi đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau . Bài 3: 2 HS đọc yêu cầu GV cùng HS tóm tắt và giải bài toán: + Bài toán cho biết gì? ( Bình và Hoa sưu tầm được 335 con tem, trong đó Bình có 128 con tem) + Bài toán hỏi gì? ( Bạn Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem?) + Đơn vị bài toán là gì? ( con tem) + Để tìm được bạn Hoa sưu tập được bao nhiêu con tem ta làm phép tính gì? ( phép trừ) - HS làm vào vở, 1 HS chữa vào bảng phụ. HS đổi vở cho nhau kiểm tra bài Bài giải Hoa sưu tầm được số con tem là: 335 - 128 = 207 ( con tem) Đáp số: 207 con tem - GV cùng HS chữa bài trên bảng, nhận xét, tư vấn bài làm. H: Trong phép tính 335 - 128 có nhớ ở hàng nào ( hàng chục) Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt Giải bài toán theo tóm tắt sau: Đoạn dây dài: 243 cm Cắt đi: 27 cm Còn lại....................cm.? - HS tự làm bài vào vở - HS đọc tóm tắt, nêu bài toán, cách giải. 1HS làm vào bảng phụ Bài giải Đoạn dây còn lại là : 243 – 27 = 216 (cm ) Đáp số : 216cm - HS làm bài rồi đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau - GV kiểm tra bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS. 4. Hoạt động Vận dụng 11
  12. GV hướng dẫn các em đã làm xong bài, làm thêm bài Bài 1: Trong năm học vừa qua. Mẹ mua cho hai anh em 25 quyển vở. Anh sử dụng 8 quyển vở, còn lại 6 quyển. Em sử dụng 6 quyển. Hỏi em còn lại bao nhiêu quyển vở.? HS làm bài vào vở - 1HS làm vào bảng phụ, chữa bài Đáp số: 5 quyển vở. - Gọi HS nhắc lại cách trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần). - Làm bài tập chưa hoàn thành. - Luyện trừ các số có ba chữ số có nhớ. 5. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Thể dục ÔN MỘT SỐ KĨ NĂNG ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI “NHÓM BA, NHÓM BẢY”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tập hợp hàng ngang, hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp. - Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. - HSHN biết tham gia tập hợp các động tác đội hình đội ngũ và chơi trò chơi cùng bạn. 2. Năng lực chung - NL tự học và tự chủ, NL hợp tác trong tổ 3. Phẩm chất - Chăm chỉ rèn luyện *HSHN: Biết tham gia học cùng các bạn II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi . III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung Định Phương pháp tổ lượng chức - Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo . 6phút HS tập hợp theo - GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học . 1- 2 lần đội hình 3 hàng - HS điểm số, báo cáo. dọc Mở - Khởi động các khớp Đội hình đầu - Chơi trò chơi: làm theo hiệu lệnh * * * * * * * * * * * * * * * * 12
  13. * * * * * * * * GV a. Tập hợp hàng dọc, dóng hàng 18phút HS tập hợp theo - Thành 4 hàng dọc ..tập hợp đội hình 3 hàng - Nhìn trước .Thẳng .Thôi 1- 2 lần ngang - Nghiêm; nghỉ Đội hình tập - Bên trái ( Phải) ..quay luyện * * * * * * * * * * * * * * * * Nhận xét * * * * * * * * Chào,báo cáo khi GV nhận lớp: GV hướng 10phút Cơ dẫn, học sinh thực hiện theo tổ. bản GV Nhận xét 4-5 lần b. Trò chơi: Nhóm 3 nhóm 7 Đội hình trò chơi GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi Nhận xét HS chơi thử HS chơi trò chơi - Đứng thành vòng tròn , vỗ tay và hát . Đội hình xuống Kết - GVcùng HS hệ thống bài - Nhận xét tiết 6phút lớp thúc học . 1- 2 lần * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * GV _____________________________________ 13
  14. Tập đoc – kể chuyện AI CÓ LỖI.? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Hiểu nội dung bài: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. - Đọc đúng rành mạch cả bài, biết nghỉ hơi hợp lý, biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật. Đọc đúng: Khuỷu tay, nguyệch ra, Cô rét ti, En-ri-cô - Nắm được diễn biến câu chuyện. B. Kể chuyện - Kể lại từng đoạn của truyện dựa theo tranh minh họa. - Tập trung theo dõi bạn kể chuyện. * GDKNS: + Giao tiếp: ứng xử văn hóa. + Thể hiện sự cảm thông. + Kiểm soát cảm xúc 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Biết cư xử đúng mực và chân tình với bè bạn. Biết chịu trách nhiệm trước hành động của mình. *HSHN: Lắng nghe bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh SGK HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tập đọc 1. Khởi động - 2 HS đọc thuộc bài: Hai bàn tay em và trả lời câu hỏi trong bài. - Nhận xét, tư vấn cho học sinh. - Giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc a. Giáo viên đọc bài văn. GV HD HS cách đọc từng đoạn, từng lời nhân vật. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc cá nhân từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - Đọc đúng các từ: khuỷu tay, Cô- rét- ti, En- ri- cô. - Đọc từng đoạn trong nhóm: HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài. - GV theo dõi, nhận xét, sửa sai cho HS. - Đọc từng đoạn trong nhóm. các nhóm thi đọc trước lớp. - Lớp phó học tập gọi các bạn nhận xét nhóm bạn đọc. 14
  15. + 3 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh các đoạn 1, 2, 3 + 2 HS đọc đoạn 3,4. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài * Đoạn 1, 2: - HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời các câu hỏi theo cặp. H: Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ? ( En-ri-cô và Cô-rét-ti ) H: Vì sao 2 bạn nhỏ lại giận nhau? (Cô rét ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri- cô .) - HS trả lời, Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. * Đoạn 3: - HS đọc và thảo luận nhóm 2 câu hỏi: H: Vì sao En- ri - cô hối hận, muốn xin lỗi Cô- ret - ti? (Sau cơn giận, En - ri- cô bình tĩnh lại Nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn, muốn xin lỗi bạn nhưng cậu không đủ can đảm. ) * Đoạn 4: - HS đọc thầm rồi suy nghĩ trả lời câu hỏi: H: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao? (Cô - rét - ti cười hiền hậu đề nghị:Ta lại thân nhau như trước đi) - Qua đây ta thấy Cô - rét - ti là người bạn như thế nào? HS: Cô - rét - ti là một người bạn tốt, bỏ qua lỗi của bạn để tình bạn của 2 người vẫn như trước đây. * Đoạn 5: HS đọc thầm đoạn 5 trả lời câu hỏi: H: Bố đã trách mắng En- ri - cô như thế nào? (Có lỗi mà không chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước doạ đánh bạn. ) H: Lời trách của Bố có đúng không? Vì sao? (Lời trách của bố đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước). H: Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen? - HS thảo luận và trả lời - GV chốt lại câu trả lời đúng. H: Qua câu chuyện này ta học được điều gì? - HS trả lời: Phải biết kiềm chế bản thân, biết nhận lỗi khi mình có lỗi . - GV cho HS nêu lên nội dung bài văn: Phải biết nhường nhịn bạn, biết dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 1. - Hai nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) đọc theo cách phân vai: En - ri - cô, Cô - rét - ti, bố. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất, đúng lời nhân vật. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 HS luyện đọc theo cặp đôi Thi đọc trước lớp. Kể chuyện 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ 15
  16. - Kể lại lần lượt 5 đoạn câu chuyện bằng lời của em dựa vào trí nhớ và 5 tranh minh hoạ Cá nhân , nhóm kể chuyện 2. Hướng dẫn HS kể chuyện Lưu ý HS: - Đọc thầm mẫu và quan sát tranh minh hoạ. - HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh. + Tranh 1: Cô - rét - ti không may chạm vào khuỷu tay En - ri - cô. + Tranh 2: En - ri - cô cố tình đẩy vào tay Cô - rét - ti làm hỏng hết trang tập viết của cậu. + Tranh 3: En - ri- cô muốn xin lỗi Cô - rét - ti nhưng không đủ can đảm. + Tranh 4: Hai bạn làm hòa với nhau. + Tranh 5: En - ri - cô về nhà kể chuyện cho bố. - Từng theo cặp kể cho nhau nghe. - Đại diện 5 HS của 5 nhóm, nối tiếp nhau kể 5 đoạn. - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện tốt nhất các yêu cầu: + Về nội dung: Chuyển lời En - ri - cô thành lời mình đúng trình tự. + Về diễn đạt: Nói thành câu, dùng từ đúng. + Về cách thể hiện: Giọng kể, phối hợp điêu bộ, nét mặt. H: Em học được gì qua câu chuyện này HS kể chuyện sáng tạo theo vai - Gọi 2 – 3 HS lên kể trước lớp 3. Hoạt động vận dụng - HS: Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau yêu thương nhau nghĩ tốt về nhau. Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với bạn. - Kể lại câu chuỵện cho mọi người cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS kể tốt câu chuyện. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 9 năm 2021 Tập đọc CÔ GIÁO TÍ HON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy cả bài. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu và các cụm từ dài. Đọc đúng: ngọng líu, núng nính. - Hiểu nghĩa các từ: Khúc khích, tỉnh khô, núng nính. 16
  17. - Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Lắng nghe bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS đọc bài: Ai có lỗi và trả lời 1 câu hỏi. - GV nhận xét, khen học sinh. - Giới thiệu bài 2. Luyện đọc a. GV đọc toàn bài: Giọng thong dong, vui vẻ, nhẹ nhàng. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc cá nhân : HS nối tiếp nhau đọc từng câu. GV theo dõi HS đọc, chỉnh lỗi cho HS. VD: khúc khích, trâm bầu, ngọng líu, núng nính - GV cùng HS chia bài văn thành 3 đoạn: Đoạn 1: Bé kẹp lại tóc .. chào cô. Đoạn 2: Bé treo nón . đánh vần theo. Đoạn 3: Đoạn còn lại. HS đọc theo nhóm. + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. + GV giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong mỗi đoạn. T: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính. - Các nhóm thi nhau đọc trước lớp. - Nhóm bạn nhận xét cách đọc: đọc to, rõ ràng, không sai lỗi, đọc đúng giọng từng đoạn, câu . - Các nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh từng đoạn. lớp đọc ĐT cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc thầm, đọc to từng đoạn và trả lời các câu hỏi: H: Truyện có những nhân vật nào? ( Bé và ba đứa em là Hiển, Anh và Thanh) H: Các bạn nhỏ trong bài thơ chơi trò gì? (Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học. Bé đóng vai cô...) H: Những cử chỉ nào của “Cô giáo bé” làm em thích thú? (Kẹp tóc, thả ống quần xuống đi khoan thai vào lớp, đưa mắt nhìn đám học trò) 17
  18. H: Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám “học trò”? - H: Em có thích được làm cô giáo như Bé ở trong bài văn không? - GV HD HS nêu lên nội dung bài văn. GV: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em. Bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và muốn trở thành cô giáo. 4. Luyện đọc lại - 2 HS NK tiếp nối nhau đọc toàn bài. - GV treo bảng phụ, hướng dẫn các em đọc ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng một số từ ngữ ở đoạn 1: kẹp lại, thả, đội lên, khoan thai, khúc khích - 3, 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn : Bé kẹp tóc... chào cô. - 2 HS đọc cả bài. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn người đọc hay nhất. 5. Hoạt động vận dụng Hỏi: Các em có thích trò chơi lớp học không? Có thích trở thành cô giáo không? - Gv nhận xét tiết học. Khen cá nhân, nhóm đọc bài tốt. 6. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc có nhớ 1 lần). Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ). - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (a); Bài 3 (cột 1, 2, 3); Bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. *HSHN: Luyện làm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV đọc cho HS viết vào bảng con 18
  19. 425 + 279 816 - 324 - Lớp làm vào bảng con, đổi chéo vở kiểm tra nhau. - GV nhận xét, tư vấn. - Giới thiệu bài 2. HĐ Luyện tập thực hành Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS làm bài. GV đọc các phép tính cho HS làm vào bảng con - GV cho HS đổi chéo bảng con để kiểm tra bài làm và chữa bài. - Lưu ý phép trừ có nhớ. Bài 2: - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính. - GV yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính và cách thực hiện rồi làm vào tập. - HS làm bài vào vở 542 – 318 727 - 272 660- 251 404 – 184 GV theo dõi HS làm bài, gọi 1 số em nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính. HS đổi chéo vở để kiểm tra bài làm và chữa bài. Kết quả: 224, 455, 409, 220 Bài 3: Yêu cầu HS điền số thích hợp vào ô trống GV có thể cho HS nêu cách tìm kết quả của một cột, chẳng hạn 73 cột 2: Muốn tìm số bị trừ ta lấy số trừ cộng với hiệu. Số bị trừ 725 371 621 950 Số trừ 426 246 390 215 Hiệu 326 125 231 735 HS làm bài rồi chữa bài Bài 4: HS nêu yêu cầu bài toán - Nêu miệng đề toán? ( HS dựa vào tóm tắt bài toán để nêu) - Tổ chức cho HS làm bài. - Muốn tìm số gạo bán cả 2 ngày ta làm phép tính gì. ? - HS làm bài – 1HS làm vào bảng phụ, chữa bài. Tóm tắt: 19
  20. Ngày thứ nhất bán : 415 kg gạo Ngày thứ hai bán : 325 kg gạo Cả hai ngày bán : .. kg gạo ? Bài giải Số gạo cả hai ngày bán được là: 415 + 325 = 740 (kg) Đáp số : 740 kg gạo Bài 5: HS nêu yêu cầu bài H: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gi.? H: Muốn tìm khối 3 có bao nhiêu học sinh nam ta làm phép tính gì.? - GV cùng HS tóm tắt và giải bài toán Tóm tắt: Cả nam và nữ: 165 học sinh Nữ : 84 học sinh Nam : .. học sinh? - HS tự làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra bài nhau. GV theo dõi, chữa bài. Đáp số: 81 học sinh HS đổi chéo vở KTKQ - GV chú ý HS: Chúng ta vừa vận dụng phép tính cộng, trừ có nhớ vào giải các bài toán trong thực tế ta hay gặp như 2 bài toán trên. 3. Hoạt động Vận dụng Bài 1: Tính nhanh a. 32 + 74 + 46 – 24 + 68 – 16 b. 43- 17 + 28 + 57 + 67 – 18 Bài 2: Tổng số tuổi của An và Bình là 16 tuổi. Hỏi trong 5 năm nữa tổng số tuổi của hai bạn là bao nhiêu.? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực học bài. - Cho HS nhắc lại cách cộng, trừ số có ba chữ số có nhớ - Về nhà luyện giải thêm các bài tập nâng cao. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy ___________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 9 năm 2021 Chính tả NGHE – VIẾT: CÔ GIÁO TÍ HON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 20