Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_van.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 2 Thứ Hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ CHẤP HÀNH NỘI QUY TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Nắm được nội quy trường, lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập, có trách nhiệm thực hiện đúng nghi lễ chào cờ; Thực hiện chấp hành đúng nội quy trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền chấp hành nội quy trường, lớp. HĐ1: Phổ biến cho Hs về nội quy, nền nếp đầu năm. 1. Đi học đúng giờ, nghỉ học phải có giấy xin phép, có ý kiến xác nhận của phụ huynh. Giữ gìn trật tự, chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài, hăng hái phát biểu ý kiến. Học thuộc bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. Tự giác làm bài trong các giờ kiểm tra, không gian lận, quay cóp. 2. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, bàn ghế và các tài sản khác của lớp, của trường. Giữ gìn đồ dùng của mình, của bạn. Không viết, vẽ lên sách vở, bàn ghế, lên tường. 3. Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, chỉnh tề khi đến lớp, đến trường. Mặc đồng phục đúng quy định. Tích cực tập thể dục hàng ngày. Không uống nước lã. Không nhổ bậy làm bẩn lớp học, sân trường, nơi công cộng. 4. Đoàn kết giúp đỡ bạn. Không nói tục, chửi thề. Không gây gổ đánh nhau. Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi và sửa lỗi kịp thời. 5. Thật thà trong học tập, trong sinh hoạt, không dối trá. 6. Vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác trong ngăn bàn, hành lang, cầu thang, sân trường,... Không ăn quà vặt trong lớp, 7. Xếp hàng ngay ngắn khi vào lớp và ra về. Xếp hàng tập trung: nhanh thẳng, đúng vị trí của lớp, im lặng để nghe nhà trường phổ biến. 8. Kính trọng, vâng lời thầy cô giáo, ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi. Chào hỏi, nói năng lễ phép với mọi người. 9. Có ý thức tự giác bảo vệ và giữ vệ sinh chung của lớp và của trường, không trèo cây bẻ cành, hái hoa bẻ cành. 10. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về học tập, lao động và rèn luyện của thầy cô giáo, của nhà trường và của Đội, Sao đề ra.
- HĐ2. Thảo luận những nội dung Hs còn vướng mắc - MC cho Hs đưa ra ý kiến cá nhân. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Tổng kết và nhắc học sinh thực hiện đúng nội quy trường, lớp. ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS thảo luận - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở + Câu 1:Tranh vẽ cảnh ở đâu ? trong rừng. - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong nắng,dòng suối, hình ảnh máy ông tranh minh họa bài đọc ? cháu,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từngđược đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các
- em. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. ngác - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non trùng điệp, róc rách. -Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫmsương/ - HS luyện đọc theo nhóm 3. long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa c ho - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mỗi cháu một tàu lá cọđể che nắng. cách trả lời đầy đủ câu. + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rỏ Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? tiếng suổi róc rách và tiếng chim hótlíu Ông chuẩn bị chocác bạn thứ gì để lo. mangtheo? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy cao tít đón nắng. N hiều cây thân thẳng những âm thanh gì ? tắp, tán lá tròn xoe. + Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng các cành cây. Khi tháy người,chúng
- được tả như thế nào ? dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. + Cây cối được tả như thế nào ? + Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở xưa.Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu + Con vật trong rừng được tả như thế nào muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp mắt: đó là ? những báyvượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì Em biết được điềuđó vì sau khi nghe thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ ông kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra nghe. Các em hãy cho biếtông đả kể trước mắt những cảnh vậtnhư vậy. những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em + HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát biết ông kể những điều đó? biểu ý kiến trước lớp. + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao ? - GV chốt: Giờ đ ây, những cánh rừng nhưthế này háu như khỏng còn do con người khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình y ên cho muông thú, bảo vệnhững loài thú quý hiếm,... Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa dung. mùa hạ. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và đoán nội dung từng tranh: trả lời câu hỏi gợi ý. + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng,thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nórất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ,
- riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đangái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héorũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dán lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự thay đổi - Gọi HS trình bày trước lớp. ki diệu. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, ở - Lắng nghe hiền gặp lành. - HS lắng nghe GV kể kết hợp với quan - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ sát tranh. các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài - HS lắng nghe và thực hành cùng GV. hoa. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội - Lắng nghe,thực hiện dung câu chuyện dễ dàng hơn. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp trongmỗi tranh. nhận xét. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. + HS trả lời + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào
- mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề đểbụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích vềsự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng + Cho HS quan sát video về cây xương - HS quan sát video. rồng + Kể cho người thản nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu chuyện. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) _______________________________ BUỔI CHIỀU Toán TÌM SỐ BỊ TRƯ, TÌM SỐ TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bảng nhóm. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tôi là ai ? - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong gia đình phép trừ hai số kia + Trả lời: cộng lại thì ra tôi. Tôi là ai? + Câu 2: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu thì ra tôi. Tôi + Trả lời là ai? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2.Khám phá Hoạt động 1:Tìm số bị trừ - HS theo dõi GV hướng dẫn. Phép tính Quy tắc Bài toán -Từ bài toán thực tế xuất(SGK), hiện GV giúptìm HS số bịđưa thực tế số bị trừ trừ ra phép tính ? - 5chưa = 3 biết (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”. -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”. sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. Hoạt động 2:Tìm số trừ -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. - GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - HS tìm số bị trừ. - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - HS làm việc theo nhóm. (theo mẫu) - các nhóm nêu kết quả.
- b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo b)Tìm số trừ (theo mẫu) mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ - HS làm vào vở. cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) - HS học sinh tìm được số bị trừ trong bảng) - Nêu cách tìm số bị trừ. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - HS viết kết quả của phép tính vào - GV cho HS làm việc cá nhân. vở. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 -Nêu kết quả Số trừ 20 14 ? 26 ? Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo 3. Luyện tập dõi và làm bài. Bài 1: (Làm việc cá nhân). a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trừ là 36 + 25 = 61 trả lời đúng. -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả Chọn C. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số lời đúng. trừ là 52 – 28 = 24 - GV cho HS làm bài tập vào vở. Chọn C. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: - HS đọc bài toán có lời văn, phân Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một tich bài toán, nêu cách trình bày bài số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên giải. bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống Bài giải: ao? Số con vịt xuống ao bơi là -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: 64 – 24 = 40 (con vịt) (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống Đáp số: 40 con vịt ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ. - GV cho HS làm bài tập vào vở.
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SỞ THÍCH CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh giới thiệu được những sở thích khả năng riêng. - Giới thiệu những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi thích làm - HS lắng nghe. gì?” để khởi động bài học. + GV mời 3 HS lên trên bảng làm thử động tác cơ -HS xếp thành nhóm lớn và làm thể thể hiện một hoạt động mình thích làm. HS ở theo yêu cầu
- dưới giơ tay đoán. Ai đoán đúng được khen. + Lớp chia thành 1 nhóm lớn đứng thành vòng tròn và lần lượt làm động tác cơ thể, thể hiện việc - HS trong nhóm trình bày. mà mình thích làm, các bạn khác đoán. - HS khác lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Chia sẻ sở thích của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu HS suy nghĩ về các sở thích của - Học sinh đọc yêu cầu bài và mình và giới thiệu các sở thích riêng của mình suy nghĩ để tìm ra những sở bằng cách vẽ một bông hoa .Mỗi sở thích được thích riêng của mình. thể hiện trên một cánh hoa. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Chia sẻ những sở thích riêng của mình trước - Lắng nghe rút kinh nghiệm. lớp. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều thích làm một việc hoặc một số việc nào đó. Điều ấy tạo nên sở thích-sự khác biệt của mỗi con người. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Tạo hình sản phẩm những sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Tạo hình sở thích của mình bằng những nguyên cầu bài và tiến hành thảo luận. liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... - Đại diện các nhóm giới thiệu + Chú ý nhấn mạnh những sở thích của em về sở thích riêng của nhóm qua + Giới thiệu với bạn sở thích của em qua sản sản phẩm. phẩm.
- - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chuẩn bị sản phẩm thể hiện sở thích riêng của và yêu cầu để về nhà ứng dụng. mình và sở thích riêng của những người thân trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà nội. + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội. + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra - GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy mời học sinh suy nghĩ và trình bày. nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra. - Tranh 11: Ngày khai giảng năm học mới, ngày Minh chính tức đi học. - Tranh 12: Gia đình Minh chào đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2)
- - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. + 2009: Đám cưới của bố mẹ + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. + 2009 - 2014 – 2018 - 2020 - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân) - Học sinh suy nghĩ và trình bày - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ ý kiến của mình. và trình bày. + Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm một số sự kiện để học hiểu hơn. Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc nhóm 4) - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu đường thời gian và trình bày. học sinh thảo luận nhóm về nội sung: + Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan + 2014: ngày em sinh ra trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của + 2018: Lần đầu tiên, cả gia gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian. đình đi chơi xa. + 2020: mẹ sinh em bé. - Các nhóm nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng
- Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) - Học sinh cùng nhau quan sát, - GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát suy nghĩ và đưa ra cách xử lý và cùng nhau xử lý tình huống: theo hiểu biết của mình. + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế nào? - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm cách xử lý: + Tuyệt quá, con chúc mừng bố! - Học sinh lắng nghe. + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. Chúc mừng bố nhé! - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ Thứ Ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) _______________________________ Tiếng Viêt NGHE – VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn có ý thức trau dồi chữ viết, trình bày sạch đẹp, đảm bảo tốc độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để - HS hát khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - HS viết bài. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật - 1 HS đọc yêu cầu bài. có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - Các nhóm sinh hoạt và làm - GV mời HS nêu yêu cầu. việc theo yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. -Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi,cái gậy, gạch lát - Mời đại diện nhóm trình bày. đường, ghế,...). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g
- hoặc gh - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. + ngồi ghế, ghé thăm,gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước,...) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - HS hoàn thiện - Gv gợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Toán ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2, BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, bảng nhóm. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là: trừ là: ...... 46 + 18 = 64 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là: trừ là: .... 150 – 28 = 122 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính - HS nghe đầu ở bảng a và b. - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở. - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và làm còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở bài vào vở - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm đọc kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích -1HS giải thích: hợp ở ô có dấu “?” Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 2 đơn vị Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi -1HS nêu kết quả HS Điền số 12; 21 nêu -Các HS khác nhận xét kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sáng phải (nhẩm kết quả) -GV mời HS nêu cách làm rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
- dấu “?” -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS đọc bài toán Bài 4: -HS trả lời: - GV mời HS đọc bài toán + Có 18 học sinh ngồi vào các - GV hỏi: bàn học, mỗi bàn 2 bạn + Bài toán cho biết gì? + Có bao nhiêu bàn học như vậy? + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Số bàn học có học sinh ngồi là: 18 : 2 = 9 (bàn) Đáp số:9 bàn học. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài nhau. bạn - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) -1 HS đọc bài toán - GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: -GV hỏi: + Có 10 cặp đô vật tham gia thi + Bài toán cho biết gì? đấu + Có bao nhiêu đô vật tham gia + Bài toán hỏi gì? thi đấu? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Số đô vật tham gia thi đấu là: 2 x 10 = 20 (đô vật) Đáp số: 20 đô vật. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài nhau. bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn. nhân 2 và bảng chia 2 - HS trả lời: + Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12 + Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9 + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________
- Đọc sách (Cô Hà dạy) _____________________________ BUỔI CHIỀU Toán ÔN TẬP BẢNG NHÂN 5, BẢNG CHIA 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 2 x 5 = 10 + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai? + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nghe 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở. -HS quan sát và nhận xét
- -HS nghe -1HS trả lời: + Hàng tích của câu a là dãy số cách đều 5 tăng dần - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét. + Hàng số bị chia của câu là - GV nhận xét, tuyên dương. dãy số cách đều 5 giảm dần. - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và - HS nghe hàng số bị chia ở câu b -1HS đọc -Nhận xét tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào phiếu học tập + HS nghe - YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi + Đại diện nhóm trả lời: phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi - Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả cho vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của nên có nhiều quả bưởi nhất. mỗi phép tính đó. + Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả + GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào nên có ít quả bưởi nhất. sọt ghi số “4” - HS trình bày. + Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhất,ít quả bưởi nhất. -1HS nêu: >; < ; = - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ? -1HS nêu kết quả a/ = b/ - GV mời HS nêu yêu cầu của bài -Các HS khác nhận xét -YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính -HS lắng nghe rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô có dấu “?” vào vở, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

