Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NỘI QUY LIÊN ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Cam kết thực hiện nội quy nhà trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Triển khai thực hiện nội quy Liên Đội HĐ1: Tìm hiểu nội quy nhà trường. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài hát: Em - Học sinh hát yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - GV đọc cho HS nghe nội quy của nhà trường. - HS lắng nghe - GV đọc cho HS nghe nội quy của lớp học. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực hiện nội - HS lắng nghe quy trường lớp. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS lắng nghe. HS tham gia tích cực. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi truyền điện nêu các phép - HS tham gia trò chơi tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Số?(Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu - HS viết được kết quả của phép khi biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn tính thích hợp ở ô có dấu (?) trong trăm, tròn nghìn. bảng. Số bị trừ 1000 563 210 100 216 - HS nêu kết quả Số trừ 200 137 60 26 132 563 210 100 Hiệu 800 ? ? ? ? 137 60 26 - GV nhận xét, tuyên dương. 426 140 74 Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ trái sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết) số thích hợp vào ô có dấu (?) - HS làm việc theo nhóm.
- - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - các nhóm nêu kết quả. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150? - HS làm vào vở. b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả - HS tính được tổng của các phép bằng nhau? tính ghi trên chum. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS viết kết quả của phép tính vào vở. -Nêu kết quả - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. Hỏi: - HS đọc bài toán có lời văn, phân a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh? tich bài toán, nêu cách trình bày b) Cả hai khối có bao nhiêu học sinh? bài giải. - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: Tóm tắt (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. Khối Ba: 142 học sinh Khối Bốn: ít hơn 18 học sinh Khối Bốn:...học sinh? Cả hai khối: ...học sinh? Bài giải a) Số học sinh của khối Bốn là: 142 - 18 = 124 (học sinh) b) Cả hai khối lớp có tất cả số học sinh là:
- 142 + 124 = 266 (học sinh) - GV nhận xét tuyên dương. Đáp số: 266 học sinh 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết các phép tính cộng, trừ, đọc số, viết số... - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ. ÔN CHỮ HOA A, Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật. - Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được nội dung bài đọc. Viết đúng các chữ viết hoa theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn an toàn cho bản thân trong kì nghỉ hè.
- - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ hoa A, Ă, Â. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con, chữ mẫu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với + GV nhận xét, tuyên dương. nhau.) + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nêu nội dung bài. cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nghỉ hè/ em thích nhất Được theo mẹ về quê/ - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ thích về thăm quê. + Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè? + 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận + Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu được niềm vui của bà khi được gặp điều gì về bạn nhỏ? con cháu. Bà em cũng mùng ghê Bà mỗi năm một + 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới gầy sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu Khi thấy em vào ngõ. Chắc bà luôn vất hơn, biết bà vất vả nhiều. vả. + Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con cháu, muốn dành hết cho con cháu. + Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện thương của bà dành cho con cháu. bà yêu thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí. Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích. + Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều trái cây ngon; được bà kể chuyện,... - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. thích trong kì nghỉ hè ở quê? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. đọc một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết.
- Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa A, Ă, Â. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc tên riêng: Đông Anh. a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung - HS viết tên riêng Đông Anh vào tâm thành phố 15km. vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: b. Viết câu. Ai về đến huyện Đông Anh - GV yêu cầu HS đọc câu. Ghé xem phong cảnh Loa Thành - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao Thục Vương giới thiệu về một miền quê có di tích gắn liền - HS lắng nghe. với câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa. - HS viết câu thơ vào vở. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu - HS nhận xét chéo nhau. thơ: A, Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
- sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Toán TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV nhận xét. - GV đẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá GV hướng dẫn HS cách tiếp - HS theo dõi GV hướng dẫn. Cận. Bài toán Quy tắc thực tế Phép tính tìm số xuất hiện số hạng trong hạng chưa một tổng biết -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS phát hiện ra phép tính 10 + ? = 14 (trong đó ? là số hạng cần tìm). -Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm một số hạng, ta hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số lấy tổng trừ đi số hạng kia”. hạng kia” - GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số hạng trong một tổng. *Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Tìm số hạng (theo - HS tìm số hạng chưa biết. mẫu). GV hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. (theo mẫu) - HS theo dõi GV hướng dẫn. - GV nhận xét, tuyên dương. -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia” ”. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm nêu kết quả. Bài 2: Số?(Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở.
- - GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong - HS học sinh tìm được số hạng một tổng (chỉ cần nếu, viết số hạng thích hợp ở trong một tổng. ô có dấu (?) trong bảng) - Nêu cách tìm số hạng chưa biết. - GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó? - HS viết kết quả của phép tính vào - GV cho HS làm việc cá nhân. vở. Số hạng 18 ? 21 ? 60 -Nêu kết quả Số hạng 12 16 ? 18 ? Tổng 30 38 54 40 170 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Hai bên có tất cả 65 thuyền để chở khách đi - HS đọc bài toán có lời văn, phân tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. tich bài toán, nêu cách trình bày Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền? bài giải. - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. Bài giải - GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ Bến thứ hai có số thuyền là: hai = số thuyền của hai bến đò - số thuyền của 65 - 40 = 25 (thuyền) bến thứ nhất. Đáp số: 25 thuyền. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. _____________________________ Giáo dục thể chât (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG CÂU GIỚI THIỆU, CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm và xác định được từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật qua tranh minh họa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đặt được câu giới thiệu, câu nêu hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực làm việc nhóm để tìm được câu giới thiệu, câu nêu hoạt động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương các con vật thông qua các câu có từ chỉ sự vật mà mình vừa đặt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong sử dụng từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động khi dùng từ và đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Về thăm quê” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi + Bạn nhỏ thích về thăm quê. nghỉ hè? + Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối bài “Về thăm quê” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì? + Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè - GV nhận xét, tuyên dương được về quê thăm bà và cảm nhận - GV dẫn dắt vào bài mới được những tình cảm của bà dành cho con cháu. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2)
- - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. Hoạt động 2. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá nháp. nhân) - Một số HS trình bày kết quả. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS nhận xét bạn. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cầu. Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: Chim chóc bay đi tìm hoa. Bầy ong đua nhau hót trong vòm cây. Đàn cá bơi dưới hồ nước. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét cho nhau. + Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây. + Bầy ong bay đi tìm hoa. - Theo dõi bổ sung.
- + Đàn cá bơi dưới hồ nước. 3. Vận dụng - Về nhà các em tìm thêm những từ chỉ sự vật, - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. hoạt động - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Về thăm quê” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi + Bạn nhỏ thích về thăm quê. nghỉ hè?
- + Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối bài “Về thăm quê” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì? + Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ - GV nhận xét, tuyên dương hè được về quê thăm bà và - GV dẫn dắt vào bài mới cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu. 2. Khám phá. Hoạt động 1. Nhận biết các cách viết tin nhắn. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: So sách để tìm diểm khác nhau giữa hai tin nhắn. a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn. b. Nội dung tin nhắn. c. Phương tiện thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS nhận xét trình bày của - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. bạn. Hoạt động 2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một trong các tình huống sau: a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập. b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2.
- - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin - HS thực hành viết tin nhắn nhắn vào vở. vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn - Các nhóm làm việc theo yêu trong nhóm đọc tin mình viết, các thành viên cầu. trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống - HS đọc bài mở rộng. nhất” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động hiện. yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Buổi chiều Công nghệ Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tự phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ được với các bạn trong nhóm, trước lớp về tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính chiếu hình ảnh bài học. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ yêu những gì? yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ.. + Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ + HS trả lời theo hiểu biết của yêu nhỉ? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày trình bày: kết quả. + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá + Em hãy quan sát và gọi tên những đối trên biển; d. đèn đọc sách; e. quạt; tượng có trong hình 1. g. Tivi. + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào + Những đối tượng do con người do con người làm ra, đối tượng nào không làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; phải do con người làm ra? e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển;
- - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,... Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu cầu bài và tiến hành thảo luận. hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo - Đại diện các nhóm trình bày: luận và trình bày kết quả. + Tivi, máy thu thanh: có tác dụng + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải giải trí. trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực + Quạt điện: có tác dụng làm mát. phẩm Em hãy nêu tác dụng của các sản + Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản phẩm công nghệ có tên trong hình. thực phẩm. Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng. .
- - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 2) - GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm cầu bài và tiến hành thảo luận. công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày những sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu các sản phẩm công nghệ mà em biết có tác cầu bài và tiến hành thảo luận. dụng như mô tả dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày + Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,... + Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,... + Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ
- lạnh,... + Chiếu những bộ phim hay: Tivi,... + Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,... - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ - Lớp chia thành các đội theo yêu vào thực tế), viết những sản phẩm công cầu GV. nghệ mà em biết.- Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tự nhiên xã hội Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại. - Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, Máy tính - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội + Trả lời: Bài hát nói về lời ru dung gì? của mẹ mong con khôn lớn. + Người mẹ đã mong điều gì cho con? + Trả lời: Người mẹ mong con + Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình? lớn nên người. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Người mẹ mong gia - GV dẫn dắt vào bài mới đình mãi mãi hạnh phúc. 2. Thực hành Hoạt động 1. Kể tên một số thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (làm việc - Một số học sinh trình bày. cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành - Một số học sinh nêu theo cách viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của em. xưng hô của địa phương. + Vì sao lại xưng hô như vậy? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : Trong đất nước chúng ta việc xưng hô trong gia đình dòng họ tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền. Có nơi gọi bố mẹ bằng ba - má, có nơi

