Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TÂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có kỹ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số(trường hợp có chữ số 0 ở thương) - Vận dụng phép chia để làm tính và giải bài toán . - HS tôi thiểu làm được các bài: 1, 2 (a, b), 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi làm bài trên bảng con 1215 : 3 4218 : 6. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài lên bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cho HS đặt tính rồi thực hiện phép tính. Các trường hợp chia hết và chia có dư, thương có chữ số không ở hàng chục. - GV nhấn mạnh: Từ lần chia thứ 2, nếu số bị chia bé hơn số chia thì phải viết 0 ở thương rồi tiếp tục chia. - HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 4 em lên bảng làm bài, chữa bài. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS nhắc lại cách tìm một thừa số trong một tích. Hs theo cặp nói cho nhau cách thực hiện. - Cả lớp làm vào vở - 3 HS lên bảng chữa bài. X x 7 = 2107 X x 9 = 2763 8 x X = 1640 1
- X = 2107 : 7 X = 2763 : 9 X = 1640 : 8 X = 301 X = 307 X = 205 - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: HS đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV hướng dẫn HS giải theo 2 bước + Tìm số gạo đã bán ( 2024 : 4 = 506 (kg) + Tìm số gạo còn lại ( 2024 – 506 = 1518 (kg) - HS làm bài vào vở – 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét. Chữa bài Đáp số: 1518 kg gạo Bài 4: HS đọc yêu cầu bài rồi tính nhẩm theo mẫu 6000 : 2 = ? Nhẩm: 6 nghìn: 2 = 3 nghìn Vậy: 6000 : 2 = 3000 HS làm bài cá nhân vào vở. GV theo dõi, nhận xét tư vấn bài cho các em. * HSHN: GV hướng dẫn em thực hiện phép tính, chữa bài. 3. Vận dụng Luyện thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số để vận dụng vào giải bài toán bằng hai phép tính thành thạo hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Tập đọc CÁI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng : xe lửa, bắc cầu, đãi đỗ, Hàm Rồng. - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ - Hiểu nghĩa các từ mới trong bài. - Hiểu nội dung : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo 2
- luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc khổ thơ 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động 2 HS thi kể lại 1 đoạn của truyện: Nhà bác học và bà cụ. GV cùng HS nhận xét. Giới thiệu bài: Qua bài học “ Cái cầu” hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem đó là cây cầu ở đâu và nó quan trọng như thế nào. HĐ2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc a) GV đọc bài thơ. b) Hướng dẫn HS luyện đọc: - Đọc từng dòng thơ: đọc nối tiếp, mỗi em 2 dòng - Đọc từng khổ thơ trước lớp - HS tìm hiểu nghĩa từ được chú giải. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. * HSHN: GV theo dõi hướng dẫn em đọc bài. HĐ3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài H: Người cha bạn nhỏ làm nghề gì ? (Cha làm nghề xây dựng cầu – có thể là một kĩ sư hoặc là công nhân). H: Cha gửi về cho bạn nhỏ chiếc ảnh chiếc cầu nào? (Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã). - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: H: Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì ? (Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước...). H: Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ đối với người cha như thế nào? (Bạn yêu cha, tự hào về cha. Vì vậy, bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra). HĐ4. Học thuộc lòng bài thơ - GV đọc bài thơ, hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ - 2 HS thi đọc cả bài thơ. - HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - Từng tốp HS ( 4 em ) tiếp nối nhau đọc thuộc 4 khổ thơ. - Một số HS thi đọc thuộc cả bài thơ - GV nhận xét, Khen HS đọc thuộc bài tốt. HĐ5. Vận dụng HS nêu lại nội dung của bài thơ. Về nhà luyện đọc thuộc lòng bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... 3
- Chính tả NGHE-VIẾT: MỘT NHÀ THÔNG THÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe và viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2)a/b hoặc bài tập 3 a/b. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN nhìn sách viết được 2 câu đầu trong bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, VBT, bảng phụ. Tranh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động -Trò chơi: Thi viết nhanh, viết đúng vào bảng con 2 tiếng có thanh hỏi, 2 tiếng có thanh ngã. GV nhận xét, giới thiệu bài Tiết chính tả hôm nay các em nghe viết đoạn văn : Một nhà thông thái. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: GV đọc đoạn văn, 2 HS đọc lại. - HS nhận xét: H: Đoạn văn có mấy câu? ( 4 câu) H: Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? ( Tên riêng, chữ đầu câu) - GV lưu ý HS, chú ý viết những chữ số trong bài. ( 26 ngôn ngữ, 100 bộ sách, 18 nhà bác học). b. GV đọc bài cho HS viết. Nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế, viết nắn nót c. Nhận xét chữa bài. - GV nhận xét cụ thể từng HS viết tốt, một số lỗi HS hay mắc phải ( nếu có) HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - GV nêu từng gợi ý, HS viết bảng con. - GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng: Lời giải: a) Ra – di – ô - dược sỹ- giây. b) thước kẻ - thi trượt - dược sĩ Bài 3a: HS đọc yêu cầu bài. 4
- - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh các từ ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r/ d/ gi vào bảng phụ. - GV treo bảng phụ cùng HS chốt các đáp án đúng. - Các nhóm khác bổ sung. Tiếng bắt đầu bằng r reo hò, rung cây, rang cơm, rán cá, ra lệnh, rống lên, rêu rao, rong chơi, Tiếng bắt đầu bằng d dạy học, dỗ dành, dạo chơi, dang tay, sử dụng, dỏng tai, Tiếng bắt đầu bằng gi gieo hạt, giao việc, giáo dục, giương cờ, giãy giụa, gióng giả, - HS chữa bài vào vở Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ quy luật chính tả để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 1 năm 2022 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO. DẤU PHẨY , DẤU CHẤM, CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học(BT1). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/b/c) - Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. HSHN: Viết yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài : Từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi. HĐ2. Hoạt động luyện tập, thực hành 5
- Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - GV nhắc HS : dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học và sẽ học ở tuần 21, 22 để tìm những từ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức. - GV phát bảng phụ cho các nhóm làm - Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng và đọc kết quả. Chỉ trí thức Chỉ hoạt động của trí thức nhà bác học, nhà thông nghiên cứu khoa học thái, nhà nghiên cứu, tiến sĩ Nhà phát minh, kĩ sư nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống, Bác sĩ, dược sĩ Chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh thầy giáo, cô giáo dạy học Nhà văn, nhà thơ sáng tác - Cả lớp và GV nhận xét. - HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2 : - Một HS đọc yêu cầu 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy. Giaos viên hướng dẫn HS đọc kĩ từng câu điền dấu phẩy ở chỗ ngắt nghỉ một cách tự nhiên. - HS làm bài cá nhân. - GV mời 1HS lên bảng làm bài. Sau đó cho HS đọc lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi đúng. Câu a: Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim. Câu b: Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng. Câu c: Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt. Câu d: Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít. - H: ta đặt dấu phẩy sau bộ phận nào của câu? HS : Ta đặt dấu phẩy sau bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? - HS chữa bài vào vở. HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài và truyện vui : Điện - GV giải nghĩa thêm từ : Phát minh. - Cả lớp đọc thầm lại truyện vui, làm bài cá nhân. - GV mời 2 HS lên bảng thi sửa nhanh bài viết của bạn Hoa, sau đó đọc kết quả. H: Truyện này gây cười ở điểm nào ? (tính hài hước của truyện là ở câu trả lời của người anh. Loài người làm ra điện trước, sau đó mới phát minh ra vô tuyến... nhưng anh lại nói nhầm: Kh«ng cã ®iÖn th× anh em m×nh ph¶i “ Th¾p ®Ìn dÇu ®Ó xem v« tuyÕn”). - HS làm bài đổi chéo vở KT kết quả. - Tuyên dương HS làm bài tốt HĐ3. Vận dụng 6
- - Vận dụng kiến thức đã học để đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi trong câu văn, đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nhân, chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số. - Vận dụng giải bài toán có 2 phép tính. - HS tối thiểu làm được bài 1, 2, 4. - HS NK làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi làm bài vào bảng con, theo cặp nói cho nhau nghe về cách thực hiện. 1018 x 3 2524 : 4 2932 x 2 4942 : 7 - GV theo dõi, nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - GV củng cố cho HS về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Gọi HS chữa miệng ( đọc kết quả phép nhân theo nhóm). Ví dụ: 523 x 3 = 1569. 1569 : 3 = 523. HS đổi vở KT kết quả Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV củng cố cho HS kỹ năng thực hiện phép tính chia hết và chia có dư. - Cho HS nhắc lại: Từ lần chia thứ 2 nếu SBC bé hơn SC thì viết 0 ở thương rồi thực hiện các bước tiếp theo. - HS làm bài và chữa bài. - HS đổi vở KT kết quả Bài 3: HS đọc bài toán 7
- H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở – 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét. Chữa bài Bài giải Tổng số sách trong 5 thùng là: 306 x 5 = 1530 ( quyển) Số sách mỗi thư viện nhân là: 1530 : 9 = 170 ( quyển) - HS đổi vở KT kết quả Bài 4: HS đọc yêu cầu - GV gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ nhật. - GV hướng dẫn + Tìm chiều dài: ( 95 x 3 = 285 (m) + Tìm chu vi: (285 + 95) x 2 = 760 (m) - HS làm bài vào vở - 1 HS đọc bài làm - Cả lớp nhận xét - HS đổi vở KT kết quả Đáp số: 760 m *HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 3. Vận dụng Về nhà luyện thực hiện thành thạo phép nhân, chia số có bốn chữ số cho số có 1 chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Thủ công Cô Thu dạy _____________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 1 năm 2022 Thể dục TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ. TRÒ CHƠI: ĐUA NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn bài thể dục phát triển chung. - Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. - Chơi trò chơi: Đua ngựa. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động. 2. Năng lực chung 8
- - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN biết tham gia tập luyện cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Sân, còi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 2- 3 - Tập hợp đội hình 2 hàng dọc Mở dung, yêu cầu giờ học: lần - Cán sự điều khiển đầu - Chạy chậm theo địa hình tự 5” nhiên: - Chơi trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 2- 3 Lớp trưởng điều khiển. Mỗi hàng, điểm số. lần động tác 2 x 8 nhịp. - Ôn bài thể dục phát triển 8- - Các nhóm tập luyện. GV theo chung. 10’ dõi sửa sai - Chia tổ tập luyện: - Các nhóm thi đua tập. Cơ Tập liên hoàn 8 động tác. Mỗi Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp. bản lần 2 x 8 nhịp. 8- - Biểu diễn thi đua bài thể dục 10’ phát triển chung - Chơi trò chơi: Đua ngựa: - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi. - HS chơi - GV theo dõi cuộc chơi. 6-8’ Kết - Đứng tại chỗ vỗ tay hát 5” - Đội hình vòng tròn. thúc - GV hệ thống bài và nhận xét. 2- 3 - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét ý thức tập luyện của lần HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ 9
- Tập viết ÔN CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph,B (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang vào Nam(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết đúng các chữ: b, h, l, bạn, bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, chữ tên riêng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Lớp hát 1 bài hát - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta ôn về cách viết chữ hoa P Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết chữ hoa a. Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài - GV viết mẫu chữ Kết hợp nhắc lại cách viết. - HS tập viết trên bảng con: Ph, T, V b. Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng ) - HS đọc từ ứng dụng : GV giới thiệu về Phan Bội Châu: Là một nhà cách mạng vĩ đại dầu thế kỉ XX của VN. Ngoài hoạt động cách mạng ông còn viết nhiều tác phẩm thơ yêu nước. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam - Gv giải thích 1 số địa danh: Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên Huế, dài khoảng 60 km, rộng từ 1 – 6 km. Đèo Hải Vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, cao 1444m, dài 20km cách Huế 71,6km. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ - HS tập viết trên bảng con : Phá, Bắc 10
- Hoạt động 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Các chữ P : 1 dòng ; Chữ Ph, B :1 dòng + Viết tên riêng : Phan Bội Châu: 1 dòng + Víêt câu ứng dụng : 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - GV ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em viết đúng chữ b, h, l, bạn, bà. - Tuyên dương HS viết bài đẹp trình bày sạch sẽ. Hoạt động 4. Vận dụng - Về nhà luyện viết các chữ hoa đúng mẫu, đúng độ cao, độ rộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kể được một vài điều về một người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK (BT1). - Viết những điều em vừa kể thành 1 đoạn văn (khoảng 7 câu) ( BT2). 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết được 2 câu thơ đầu trong bài: Cái cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 2 HS thi kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống. - GV cùng HS nhận xét Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô trò chúng ta sẽ tập nói, viết về một người lao động trí óc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Kể về một người lao động trí óc Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý. - GV lưu ý HS có thể kể về 1 người thân trong gia đình hoặc 1 người em được biết qua sách báo. - Câu hỏi gợi ý: + Người ấy tên gì? Làm gì? ở đâu? Quan hệ thế nào với em? 11
- + Công việc hàng ngày của người ấy là gì? + Người đó làm việc như thế nào? + Công việc đó quan trọng, cần thiết như thế nào? + EM có thich làm công việc như người ấy không? - Từng cặp HS tập kể. - Bốn, năm HS thi kể trước lớp. - GV cùng HS nhận xét tư vấn. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn ngắn về người trí thức Bài tập 2: Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn GV nêu yêu cầu bài, nhắc HS viết vào vở rõ ràng, từ 7 đến 10 câu những lời mình vừa kể. - HS viết bài vào vở BT. GV theo dõi, giúp đỡ những học sinh chậm tiến. - GV gọi 5 – 7 em đọc bài viết trước lớp. Cả lớp và giáo viên nhận xét. - Biểu dương những HS làm BT tốt. *HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em viết bài C. Vận dụng - Về nhà viết lại đoạn văn kể về người tri thức đầy đủ hơn, chú ý cách diễn đạt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội HOA. QUẢ (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người - Kể tên được các bộ phận thường có của 1 loại hoa. - HSNK kể tên được 1 số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau. + Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa. + Tổng hợp , phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi của hoa đối với đời sống thực vật, đời sống của con người. * Tiết 2: - Nêu được chức năng của quả đối với đời sống thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người. - Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả. - HS NK: Kể tên được 1 số loại quả có hình dáng, kích thước hoặc mùi vị khác nhau. - Biết được có loại quả ăn được và có loại quả không ăn được. 12
- + Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài quả. + Tổng hợp , phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi của quả đối với đời sống thực vật, đời sống của con người. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, biết kể tên một số loại hoa, một số loại quả. - HSHN biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sgk trang 90, 91, 92, 93. - Một số quả thật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV cho HS quan sát các loài hoa và giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của một bông hoa.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các bộ phận của cây hoa. HS cá nhân nêu các bộ phận của cây hoa. Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về các bộ phận của hoa HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND H: Hãy kể tên các bộ phận của một bông hoa? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi 13
- HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 90 (theo N5) - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 (sgk) mô tả các bộ phận của bông hoa. Bước 5: Kết luận kiến thức GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. - Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan sát. hoa. Kết luận: + Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa. Hoạt động 2: Làm việc với vật thật - GV HD HS phân loại các loại hoa HS sưu tầm được và phân loại các bông hoa sưu tầm được theo tiêu chí nhóm tự đặt ra. - Sau khi làm xong, các nhóm trình bày sản phẩm. - GV cùng lớp nhận xét. khen nhóm phân loại và thuyết trình tốt. Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp : ( KN tổng hợp, phân tích) - HS suy nghĩ và trả lời: H: Hoa có chức năng gì? H: Hoa thường được để làm gì? Nêu ví dụ. Kết luận: + Hoa là cơ quan sinh sản của cây. + Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa.... Tiết 2: Hoạt động 4: Tìm hiểu các bộ phận chính của quả.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các bộ phận chính của quả. Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về các bộ phận chính của quả - HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. - Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liên quan 14
- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND H: Quả gồm những bộ phận nào? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 92, 93 (theo N5) - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 (sgk) mô tả các bộ phận của quả. Bước 5: Kết luận kiến thức GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. H: Chỉ vào các hình của bài và nói tên từng bộ phận của quả. Mỗi quả thường có 3 phần: Vỏ , thịt, hạt. Hoạt động 5: Thảo luận ( KN tổng hợp, phân tích) - Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi: H: Quả thường được dùng để làm gì? Nêu ví dụ? H: Hạt có chức năng gì? - Đại diện các nhóm trình bày, nêu từng ví dụ cụ thể như mứt, chuối, táo, nho làm mứt ăn - GV nhận xét, kết luận: Quả thường dùng để ăn tươi, làm mứt, hay đóng hộp... khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành cây mới. - HS đọc ghi nhớ trong SGK. - Nhận xét giờ tiết học. 3. Vận dụng - Về nhà tìm và kể tên các loài hoa quả, nêu được ích lợi và tác dụng các loại quả cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 5 ngày 27 tháng 1 năm 2022 Tập đọc – kể chuyện NHÀ ẢO THUẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Ca ngợi 2 chi em Xô - phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lý là một người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em. + Thể hiện sự cảm thông 15
- +Tự nhận thức bản thân +Tư duy sáng tạo: bình luận , nhận xét. Kể chuyện: - HS kể nối được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HS NK kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Xô - phi hoặc Mác. - HSHN đọc đoạn 1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp vận động và hát tại chỗ một bài hát. - Giới thiệu bài: Gv giới thiệu chủ điểm và truyện đọc đầu tuần. Hoạt động 2. Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS đặt câu với từ: Tình cờ, chứng kiến. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc ĐT toàn bài. Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: GDKNS Lớp trưởng điều hành các bạn hoạt động trả lời các câu hỏi trong bài. H: Vì sao chị em Xô phi không đi xem ảo thuật? ( Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rất cần tiền để chữa cho bố, các em không dám xin tiền mẹ mua vé.) - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi H: Hai chị em đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào? ( mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc) H: Vì sao 2 chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp? ( Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác nên không muốn nhờ chú trả ơn) - HS đọc đoạn 3, 4 và trả lời các câu hỏi: H: Vì sao chú Lý tìm đến nhà Xô phi và Mác? ( Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú) H: Theo em, chi em Xô phi đã được xem ảo thuật chưa? ( Chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật ngay tại nhà.) 16
- - GV: Nhà ảo thuật Trung Quốc nổi tiếng đã tìm đến tân nhà hai bạn nhỏ để biểu diễn, bày tỏ sự cảm ơn đối với 2 bạn. Sự ngoan ngoãn và lòng tốt của các bạn đã được đền đáp. Hoạt động 4: Luyện đọc lại - 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của truyện. - GV chú ý HS nhấn giọng một số từ: nằm viện, bất ngờ, hai cái, bắn r, nóng mêm, chú thỏ trắng. Ngắt nghỉ đúng giữa các dấu câu. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV đọc mẫu, HD cách đọc - HS luyện đọc bài. KỂ CHUYỆN 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ - Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện Nhà ảo thuật, kể lại từng đoạn câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn của truyện theo tranh - HS quan sát tranh, nhận ra nội dung truyện trong từng tranh. - HS luyện kể theo nhóm. - HSHN kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Xô - phi hoặc Mác - GV nhắc lại HS: Khi nhập vai mình là Xô phi (hay Mác) em phải tưởng t- ượng chính mình là bạn đó. Lời kể phải nhất quán từ đầu đến cuối. Từ xưng hô : Tôi hoặc em . - 1 HS NK nhập vai kể mẫu 1 đoạn. - 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu chuyện. - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. H: Các em học được ở Xô phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp nào?( Yêu thương cha mẹ, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.) H: Truyện khen ngợi 2 chi em. Truyện còn ca ngợi ai? ( Ca ngợi chú Lí- Nghệ sĩ ảo thuật tài ba, nhân hậu, rất yêu quí trẻ em) - Nhận xét giờ học.Khen HS kể chuyện tốt. Hoạt động 5: Vận dụng Về nhà luyện đọc lại bài và kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) Toán LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã. 17
- - Nhận biết các chữ số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI ( đọc và viết “ thế kỷ XX, thế kỷ XXI ”. - HS tối thiểu làm được bài 1, 2, 3(a), 4. - HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: 1 đồng hồ (loại to) có ghi số La Mã. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp hát một bài hát - GV dùng mô hình đồng hồ có chữ số La Mã giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu 1 số chữ số La Mã và một vài số La mã thường gặp. - GV giới thiệu mặt đồng hồ có ghi số La Mã. Hỏi: Đồng hồ có mấy giờ? - GV giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, X, V. Viết lên bảng chữ số I và nêu: Đây là chữ số La Mã, đọc là”một”, tương tự V (năm), X (mười). - GV giới thiệu cách đọc, viết các số từ 1(I) đến 12(XII). - HS luyện đọc, viết các số đó. Hoạt động 2: Luyện tập, Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - GV gọi học sinh đọc các số La Mã theo hàng ngang, theo cột dọc, theo thứ tự bất kì để học sinh nhận dạng được các số La Mã thường dùng. - Cả lớp và GV nhận xét. - HS đổi chéo vở KT nhau kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Cho HS tập xem đồng hồ ghi bằng số La Mã: yêu cầu chỉ giờ đúng - Cả lớp và GV nhận xét. - HS đổi chéo vở KT nhau kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HS nhận dạng số La Mã và viết vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. - 1 HS lên bảng làm bảng phụ. Lớp làm vào vở, chữa bài. a) II; IV; V; VI; VII; IX; XI b) XI; IX; VII; VI; V; IV; II - HS đổi chéo vở KT nhau kết quả. 18
- Bài 4: HS đọc yêu cầu. - Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã. - HS làm bài cá nhân và vở, 1 HS lên bảng viết. - GV cùng lớp nhận xét. - HS đổi chéo vở KT kết quả. - Gọi 2 HS đọc các số La Mã từ 1 đến 12 - Khen HS đọc viết và sắp xếp chữ La Mã tốt. 3. Hoạt động ứng dụng: - Tìm các đồ dùng được sử dụng chữ số La Mã - Luyện đọc viết chữ số La Mã thành thạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _____________________________________ Thứ sáu, ngày 28 tháng 1 năm 2021 (NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN) _____________________________________ 19

