Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: _______________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chia lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và cách đọc các số đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - HS quan sát, đọc lời thoại trong phá và đọc lời thoại trong nhóm đôi. nhóm đôi - GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, - HS quan sát và thực hiện theo đơn vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh. - HS thực hiện so sánh các cặp số - GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo để rút ra kết luận số của những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - 2-3 HS nêu cách so sánh. - YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau + Trong hai số, số nào có ít chữ
- đó rút ra kết luận. số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung => GV chốt: - HS lắng nghe và nhắc lại + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau 3. Hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Điền dấu , = vào ô trống - GV YC HS làm vở - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - HS nối tiếp đọc. HS NX a/ 856 < 7560 5 831 > 5381 6 742 < 7 624 8 905 < 8 955 b/ 6 500 > 600 + 5 4100 = 4000 + 100 1 001 > 100 + 1 - GV nhận xét, tuyên dương 3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7 Bài 2:
- - Gọi HS đọc bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp - Các nhóm trả lời. Nhóm khác án nhận xét, bổ sung - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra ? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung cửa ghi số 2 401; Bạn Mai ra cửa qua cửa ghi số lớn nhất/bé nhất? ghi số 1 420 b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua - GV nhận xét, tuyên dương cửa ghi số nhỏ nhất Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm - HS làm bài cá nhân, trao đổi tra bài chéo vở - Gọi các nhóm báo cáo - 3-4 nhóm báo cáo kết quả a/ Trong những cây cầu đó, cây cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất, cây cầu Cần Thơ ngắn nhất b/ Tên những cây cầu theo thứ tự ? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài từ dài nhất đến ngắn nhất: Cầu nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào? Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh, cầu - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên Nhật Tân, cầu Cần Thơ
- dương. 4. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Anh (CôThắm dạy) ______________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo - HS thực hiện nhạc để khởi động bài học.
- - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc - Lắng nghe màu thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu + HS trả lời trời? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 3. - HS luyện đọc lại theo nhóm(mỗi em * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc đọc một đoạn). to, rõ ràng và đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm - HS lắng nghe khác nhận xét. * Thi đọc 1 đoạn : Gọi 3 tổ 3 em đọc - 3 thi em đọc - 1 – 2 em đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. các nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong mắt - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội em. dung. - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: trong ngày hôm nay. HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu.
- Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức - HS chia sẻ. tranh của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá trường, bầu trời, trái đất – mái nhà rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn chung của chúng ta? bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày - GV nhận xét chung tiết học. càng thêm đẹp đẽ. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở chính tả, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: cá chép + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: quả khế
- + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1.HĐ chuẩn bị viết chính tả - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh - HS lắng nghe. vật, không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách - Thảo luận nhóm 4 thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 4 khổ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Giữa hai khổ thơ cách ra một + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy + Những chữ đầu dòng thơ bảng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Luyện viết bảng con: sóng xanh, - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch la đà, xà xuống. chân những âm, vần cần lưu ý. - Lắng nghe. 2.2. HĐ viết bài chính tả - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình - HS đổi vở dò bài cho nhau. bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có - 1 HS đọc yêu cầu bài. tiếng chuyền hoặc truyền. - HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng chuyền, lan truyền. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch cầu. hoặc tr thay cho ô vuông. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV gọi các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Học sinh nêu - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Đặt câu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Lắng nghe - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia lớp - HS tham gia trò chơi thành 2 đội. Gv đưa ra 5 thẻ ghi các số trong phạm vi 10 000. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn sắp xếp các số cho sẵn theo thứ tự từ bé đến lớn. Đội nào sắp xếp nhanh và chính xác đội đó dành chiến thắng - GV YC HS nhắc lại cách so sánh các số trong PV - 2 - 3 HS nhắc lại. HS khác 10 000 lắng nghe, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Điền Đ vào câu đúng, điền S vào câu sai trong những ý sau - GV YC HS làm vở - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. GV yêu cầu - HS nối tiếp đọc. HS nhận xét học sinh giải thích một số ý. a/ 10 000 > 9 999 Đ 6120 < 6102 S 4275 > 2754 Đ 6742 > 6743 S b/ 3080 = 3000 + 80 Đ - GV nhận xét, tuyên dương 5600 < 500 + 60 S Bài 2 900 + 80 > 9080 S 9876 = 9000 + 800 + 70 + 6 Đ - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - Gọi đại diện nhóm trả lời - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu tim túi được ăn cuối cùng - HS làm việc theo nhóm
- - Đại diện vài nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung ? Em làm thế nào để tìm ra được túi nào được ăn - Đáp án: Túi ăn cuối cùng là cuối cùng túi màu xanh lá cây - GV nhận xét, tuyên dương - Em so sánh các số ghi trên các Bài 3: túi. Em thấy túi màu xanh có ghi số nhỏ nhất - Gọi HS đọc bài toán - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - Nêu tên các đỉnh núi đó theo bài thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến - Gọi các nhóm báo cáo đỉnh núi cao nhất - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - 3- 4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi: tên các đỉnh núi sắp xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương đỉnh Tây Côn Lĩnh, đỉnh Lảo ? Để sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp Thẩn, đỉnh Pu Si Lung, đỉnh nhất đến cao nhất em đã làm như thế nào? Phan-xi-păng Bài 4: - HS trả lời: em đã so sánh độ cao của các đỉnh núi. - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm việc nhóm đôi, một bạn hỏi một - Điền số thích hợp vào ô trống bạn trả lời - HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - Đáp án:
- + Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau: 1023 + Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau: 1111 + Số bé nhất có bốn chữ số: 1000 + Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau: 9876 + Số lớn nhất có bốn chữ số: - GV nhận xét, tuyên dương 9999 Bài 5: - Gọi HS đọc bài toán 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số có bốn chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là số nào? - GV YC HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp - HS làm việc cá nhân, chia sẻ + Số có bốn chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là: 2037 ? Em đã làm thế nào để tìm ra được số bé nhất có 4 chữ số mà bạn Mai đã tạo ra? - Em lập các số có bốn chữ số ? Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những rồi so sánh các số vừa tạo được tấm thẻ đó là số nào? - Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những tấm thẻ đó - GV nhận xét, tuyên dương là: 7320 4. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Giáo dục thể chất (GV Chuyên trách dạy) _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MƯA. VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA O, Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ.
- - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. Vở Tập Viết, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy những chú trời có thể thấy những gì? chim, những vòm cây, những tia nắng, + GV nhận xét, tuyên dương. những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về vẻ lại” và nêu nội dung bài. đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu - 1-2 HS đọc câu đố. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán - Thảo luận nhóm đôi. đoán về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án:
- - GV nhận xét, tuyên dương. Mưa) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ - Học sinh luyện đọc từ khó (cá nhân, cả lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn lớp). nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: - 2-3 HS đọc câu thơ. Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa - HS đọc giải nghĩa từ. trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho - HS luyện đọc theo nhóm. HS thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vật trên bầu trời trước lúc mưa? vào trong mây.
- + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nhận xét các nhóm. - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, chị trong gia đình làm gì? ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù bên ngoài trời mưa gió. + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem bác ếch? từng cụm lúa đã phất cờ chưa. + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho + Đến các bác nông dân đang lặn lội làm em nhớ tới ai ? việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? - HS nêu chọn một khổ thơ mà mình yêu Vì sao? thích, nói rõ lí do vì sao em thích. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV cho HS học thuộc 4 khổ thơ đầu - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. và đọc một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS quan sát video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ. - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa O, Ô, Ơ. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
- dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: sông Ông Đốc. - GV giới thiệu: Sông Ông Đốc thuộc - HS lắng nghe. tỉnh Cà Mau. Ddây là nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử của vùng đất Cà Mau từ thời kì đầu khai phá đến hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng sông Ông Đốc vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Ơn trời mưa nắng phải thì, Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu. (Ca dao) - GV giới thiệu câu ứng dụng: Hai câu - HS lắng nghe. ca dao thể hiện niềm vui của người nông dân về thời tiết thuận hòa đã giúp cho công việc nhà nông trở nên thuận lợi. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ơ, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau - HS nhận xét chéo nhau. trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để củng cố học vào thực tiễn. kiến thức và giáo dục HS. - Lắng nghe =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo vệ môi trường: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu không nào? khí,. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________
- Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cũng cố về so sánh, từ trái nghĩa. - Cũng cố từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - Học sinh: SGK, Vở Tiếng Việt, bút, thước III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động - GV cho HS khởi động bài hát: “Con chim non” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS hát và khởi động bài hát. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học - HS lắng nghe HĐ2. Luyện tập Bài 1: Đọc đoạn văn, viết từ ngữ được gạch chân vào nhóm thích hợp. Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang bơi chiếc mủng đi hái hoa sen cho tổ. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó thành từng bó, ngoài bọc một chiếc lá rồi để nhè nhẹ vào lòng thuyền. - Từ chỉ sự vật: - Từ chỉ đặc điểm: - GV gọị học sinh đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài và làm bài - Gọi HS chia sẻ. vào vở. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét bài bạn
- + Từ chỉ sự vật: đầm sen, sen, hoa sen, bông, bó, lá, thuyền. + Từ chỉ đặc điểm: mênh mông, trắng, hồng, xanh mượt, cẩn thận, nhè nhẹ. Bài 2: Gạch dưới những hình ảnh so sánh có trong khổ thơ sau Quê hương là con diều biếc + HS đọc yêu cầu bài thảo luận Tuổi thơ con thả trên đồng nhóm đôi làm bài vào vở. Quê hương là con đò nhỏ + Đại diện các nhóm nêu kq, nhận Êm đềm khua nước ven sông. xét, chữa bài. (Đỗ Trung Quân) b)Trong khổ thơ trên, em tìm và ghi lại: a)Các hình ảnh so sánh: - Từ ngữ chỉ sự vật: . Quê hương là con diều biếc - Từ ngữ chỉ hoạt động: .. Quê hương là con đò nhỏ - Từ ngữ chỉ đặc điểm: ... b)Từ ngữ chỉ sự vật: quê hương, con diều, đồng, con đò, sông - Từ ngữ chỉ hoạt động: thả, khua. - Từ ngữ chỉ đặc điểm: biếc, nhỏ, êm đềm Bài 3. Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm: Hai đứa nhỏ trong nhà chạy ra [ ]Chúng ríu rít - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 em vây quanh bố và bi bô nói chuyện: làm bài vào bảng phụ, nhận xét, - Bố có mua quà cho con không ạ [ ] chữa bài. - Có, bố có quà cho các con đây [ ] Hai đứa nhỏ trong nhà chạy ra . Bỗng cu Hùng hét toáng lên : Chúng ríu rít vây quanh bố và bi bô - Ôi con rắn [ ] Con rắn to quá [ ] Nó có cắn con nói chuyện: không hả bố [ ] - Bố có mua quà cho con không ạ ? – Không, đó là con rắn giả đấy [ ] bố mua cho - Có, bố có quà cho các con đây . Hùng để Hùng chơi [ ] Bỗng cu Hùng hét toáng lên : - Ôi con rắn ! Con rắn to quá ! Nó có cắn con không hả bố ? - Không, đó là con rắn giả đấy , bố Bài 4. Đặt câu sử dụng cặp từ trái nghĩa mua cho Hùng để Hùng chơi . a) sáng – tối: b) gầy – béo: .. -HS làm bài cá nhân vào vở. -GV theo dõi, giúp đỡ những em gặp khó khăn - GV cho hs chia sẻ trước lớp -HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. HĐ3: Vận dụng H: Em hãy đặt 1 câu có từ chỉ hoạt động, 1 câu có hình ảnh so sánh. - HS TL GV nhận xét tiết học.
- *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thao tác rửa tay đơn giản như xát vũ“Rửa tay, Múa gối” xà phòng, rửa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa kẽ + Thao tác giặt gối như thế nào? tay, xoa bàn tay; lau tay vào khăn, đưa tay ra khoe;... - Có thể thay thế điệu nhảy rửa tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: vò, giũ lần 1, giũ lần 2, - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới giũ lần 3, vắt, phơi,...
- 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình em. (làm việc cá nhân - nhóm ) - Học sinh ghi vào bảng số tiền + Chia sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua. điện và nước của gia đình mình. - Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng - So sánh bạn bên cạnh xem số tiền vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng của mình nhiều hay ít. con số tiền và giơ lên. - GV phân tích số tiền nhiều hay ít. + Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần sử dụng điện, nước. + Ghi vào tờ giấy A1 những hoạt - GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói động hoặc thiết bị cần dùng đến về điện hoặc tiền nước. điện (nước). + Đếm tổng số việc và thiết bị để thấy trong sinh hoạt, ta sử dụng rất nhiều điện, nước. + Ghi ra số tiền điện (nước) tháng trước của các gia đình thành viên nhóm bên cạnh + HS trả lời. + Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền nước giảm đi không? Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia - Lắng nghe. đình nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản tiền lớn. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước trong gia đình. (Làm việc nhóm 2) - Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu gia đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế cầu bài và tiến hành thảo luận. hoạch để tiết kiệm điện, nước cho gia đình - Đại diện các nhóm lên trả lời các mình. câu hỏi yêu cầu. Tổ chức hoạt động: - GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về việc sử dụng điện, nước: - GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước trong gia đình (mỗi nhóm lựa chọn thảo luận về - Các nhóm nhận xét. một vấn đề): - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Ban ngày, có ánh nắng mặt trời, có nên mở

