Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS hát và khởi động theo bài hát hát: Gia đình - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Xem video các bài hát về Gia đình. - Gv chiếu video - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: + Các bạn đang làm gì? + Các bạn đang biểu diễn văn nghệ + Các bạn biểu diễn như thế nào? + HS trả lời + Không khí mọi người như thế nào? - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi hs nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn - Lắng nghe đang biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em - Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 - HS chia sẻ nhóm 4 trong 2’ kỉ niệm của em với gia đình mà em nhớ nhất.
- - Gọi nhóm lên trình bày. - HS lên bảng trình bày. - GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * Kĩ năng sống: Nêu cách bảo vệ thiên nhiên để tránh bị hạn hán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. - Bảng phụ, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS đọc trước lớp.
- - Gọi HS giải đố - HS tham gia giải câu đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, - Hs lắng nghe. ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm - HS đọc từ khó. sét, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm - 2-3 HS đọc câu dài. trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả - HS luyện đọc theo nhóm 3. họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc + Cua trong chum nước, ong sau khi đến cửa nhà Trời. cánh cửa, cáo, gấu, cọp ở hai bên cánh cửa. + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị trời giao chiến với nhau như thế nào? cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum – cua kẹp;
- Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ sau khi giao chiến? của mình. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn + HS thảo luận nhóm, báo cáo: trong câu chuyện Cóc kiện trời 1.Nguyên nhân cóc kiện trời... 2. Diễn biến cuộc đấu giữa 2 bên. 3. Kết quả cuộc đấu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc -2-3 HS nhắc lại nghiến răng thì trời đổ mưa. * Kĩ năng sống: Nêu cách bảo vệ thiên nhiên để tránh bị hạn hán - Em hãy nêu cách bảo vệ thiên nhiên để + HS nêu tránh hạn hán? Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 3. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc to, - HS lắng nghe rõ ràng và đọc diễn cảm. - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm khác nhận xét. - 3 em thi đọc. * Thi đọc 1 đoạn : Gọi 3 tổ 3 em đọc - 1 em đọc toàn bài. - 1 – 2 em đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Nói và nghe Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - YC HS QS tranh minh họa. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi nói về các sự việc có trong mỗi tranh. tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS luyện kể - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập kể từng đoạn theo tranh. - HS kể nối tiếp các đoạn. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho nhau. - HS trình bày trước lớp, HS khác
- - Mời các nhóm trình bày. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. - HS tham gia đọc + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ + Kể và nói cảm nghĩ của mình. của em về nhân vật Cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .......... ... ______________________________ Toán LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bảng các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. *Stem: Thực hiện làm một số số La Mã bằng bìa giấy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Thẻ số, bìa giấy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát bài: Lớp chúng ta - HS hát và vận động theo bài hát đoàn kết. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng
- - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại khám phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Rô- của Nam, 1 HS đọc lời thoại của bot trong SGK để làm quen với hình ảnh chữ Robot số La Mã ghi trên mặt đồng hồ. - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp các số La Mã của số 5: V, - HS lắng nghe số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số - HS lên bảng viết các số theo yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - HS lắng nghe - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La - HS ghi nhớ Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. - YC HS viết lại các chữ số La Mã vào vở - HS viết vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào - HS thực hiện yêu cầu trong vở nhóm - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các - Gọi đại diện các nhóm trả lời nhóm khác nhận xét - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: + Đồng hồ 3: 9 giờ
- Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống + Đồng hồ 4: 10 giờ như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS chơi TC: Ai nhanh Ai - HS lắng nghe đúng? + GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và - Chọn cặp số và số La Mã thích ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. hợp. Mỗi đội chọn 4 HS lên bảng. Lần lượt các bạn - HS lắng nghe luật chơi đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi - HS tham gia trò chơi. số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương - HS lắng nghe những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rừng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - Đọc các số La Mã - GV YC HS làm vở - HS làm việc cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự nhận xét, đánh giá bạn, đánh giá mình. + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín
- - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm *Stem: Học sinh thực hiện làm một số số La - HS thực hiện làm. Mã bằng bìa giấy. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .......... ... ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội BÀI 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. - Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật” III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực thức ăn, đồ dùng được chế vật và động vật. biến, làm từ thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. trứng, hoa quả, cặp da, ví - GV Nhận xét, tuyên dương. da, sữa, tinh dầu, dầu gấc, - GV dẫn dắt vào bài mới dầu cá, mật ong,... - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của - Học sinh đọc yêu cầu bài hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện và HS quan sát và nói được theo yêu cầu. mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật. + GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. + Các nhóm lên chia sẻ kết + Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả quả làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS nhận xét ý kiến của *GV chốt kiến thức : Con người sử dụng thực vật bạn. và động vật để: - Lắng nghe rút kinh - Làm lương thực, thực phẩm. nghiệm. - Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. - Làm đồ uống. - 1 HS nêu lại nội dung - Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc HĐ1 Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài hiện thảo luận nhóm 2 và tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình
- bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em biết: + Làm nước hoa, tinh dầu. + Làm mứt, bánh kẹo. + Trang trí. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Làm đệm cao su. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung + Làm nón, làm chiếu, làm thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật mũ - 1 HS nêu lại nội dung đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động yêu cầu bài và tiến hành vật của con người trong mỗi hình sau: thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng và hình 8 là sai vì các bạn nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có đang lãng phí đồ ăn và lãng hợp lí không? phí giấy vệ sinh làm ảnh +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm hưởng đến môi trường. đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử - Lắng nghe, rút kinh dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì nghiệm. vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật - HS trả lời và thực vật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Công nghệ BÀI 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. - Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe
- bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung thành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm 4, không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia thảo luận và trình bày: đình, ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an toàn VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện khi ở nhà: bàn là bật số quá lớn nhà máy bị chập lóe điện; ... khi sử dụng. Tình huống này có - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không thể làm bàn là nóng quá sẽ cháy, an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả làm cháy quần áo có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng - HS làm việc theo nhóm 2: Các một số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở em lấy các sản phẩm đã chuẩn nhà bị ra nói với bạn cách sử dụng an toàn các SP đó. - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản - Một số em lên thực hành trước phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện vào lớp ổ điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt lại ND bàit học 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình huống không an toàn khi sử dụng một số sản - HS nhận nhiệm vụ phẩm công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày - Hoàn thành ở nhà và chia sẻ chia sẻ với các bạn trong lớp để cả lớp phòng hàng ngày (nếu có) tránh và biết cách xử lí (nếu có)
- Tên sản Sự cố không Cách xử lí sự phẩm an toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe - HS khởi động
- Nhận lớp HS phổ biến nội theo GV. dung, yêu cầu giờ - Khởi động - HS Chơi trò chơi. học. - Xoay các khớp cổ 2-3’ 2x8N - Cán sự hô nhịp - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động - Đội hình HS quan hông, gối,... sát tranh - Trò chơi “ trời - HS quan sát GV làm 3-4’ - GV hướng dẫn nắng trời mưa ” mẫu chơi - HS tiếp tục quan sát II. Phần cơ bản: 16-18’ - Đội hình HS quan sát tranh - Kiến thức. - Cho HS quan sát tranh - Học di chuyển vượt qua nhiều - GV làm mẫu 2 lần chướng ngại nhỏ, động tác kết hợp lớn trên địa hình phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát - Bài tập chuyển GV làm mẫu vượt qua nhiều - Hô khẩu lệnh và chướng ngại nhỏ, thực hiện động tác trên địa hình mẫu - Bài tập di chuyển - Cho 2 HS lên - HS tiếp tục quan sát vượt qua nhiều thực hiện động tác chướng ngại lớn mẫu - Đội hình tập trên địa hình luyện đồng - GV cùng HS loạt. Luyện tập nhận xét, đánh giá tuyên - Tập đồng loạt dương - GV thổi còi - HS thực hiện -Tập theo tổ nhóm động tác. 2 lần - Tập theo cặp đôi - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ -Tập theo cá nhân - Y,c Tổ trưởng Thi đua giữa các tổ cho các bạn Trò chơi “Di luyện tập theo chuyển tiếp sức 3 lần khu vực. GV
- theo cặp ”. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và HS vừa tập vừa sửa sai cho HS giúp đỡ nhau sửa - Phân công tập động tác sai theo cặp đôi - GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho trình diễn HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thử và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật III. Kết thúc - Yêu cầu HS - HS trả lời quan sát tranh - Thả lỏng cơ 4- 5’ trong sách trả lời toàn thân. câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ lỏng - GV hướng dẫn toàn thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, - Nhận xét, ý thức, thái độ đánh giá chung học của hs. của buổi học. VN ôn lại bài và Hướng dẫn chuẩn bị bài sau HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NGHE- VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: truyền hình; bóng chuyền + Xem hình đoán từ chứa tr; ch - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe.
- - GV đọc toàn bài . - HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài : + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc, - Mời đại diện nhóm trình bày. sáng sủa. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - HS làm việc theo yêu cầu. - Mời HS trình bày. - Đại diện trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học - HS nêu sinh. - HS lắng nghe để lựa chọn. + Em nhớ được những gì trong tiết học?. + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Que tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: - Dùng que tính để xếp - Bài yêu cầu làm gì? thành các số La Mã - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi - HS làm bài cá nhân rồi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. trao đổi nhóm - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan a/ VIII, XIII sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. b/ Để xếp được ba số 9 bằng - GV nhận xét, tuyên dương chữ số La Mã thì cần 9 que ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính tính nhất? - HS trả lời: xếp số La Mã bé hơn 20 mà dùng nhiều - GV nhận xét, tuyên dương que tính nhất là: XVIII
- Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - GV có thể dẫn vào bài bằng câu chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người - HS lắng nghe La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi Hs lên bảng chữa bài. - HS lên bảng trình bày bài làm. HS khác nhận xét, bổ sung - HS trả lời: a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII. b/ XII, XIII, XVII, XVIII ? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân - HS giải thích cầu? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Bài 3: HS thảo luận nhóm 2 - Bài yêu cầu làm gì? - 1 học sinh nêu yêu cầu bài: - GV giải thích về phương pháp hoạt động của Chọn đồng hồ điện tử thích đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc hợp với đồng hồ mặt trời trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác
- nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng. - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - Gọi đại diện nóm báo cáo bài kết quả. Các nhóm khác - Gọi các nhóm báo cáo nhận xét, chữa bài. - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương + đồng hồ A – đồng hồ E - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tác + đồng hồ B – đồng hồ G dụng khi có nắng. + đồng hồ C – đồng hồ D Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL: Tìm đường đi cho - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm chú linh dương đến hồ uống ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước nước theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX - HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Các nhóm chia sẻ. Nhận - GV nhận xét, tuyên dương xét ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống - Em đã tìm các số theo thứ nước nhóm em đã làm như thế nào? tự từ I đến XX. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ....... _________________________________ Tư nhiên và xã hội Bài 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2)

