Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 20 trang Lệ Thu 22/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2022 (NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN) _____________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022 Tập đọc CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các chữ số, các tỷ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài. - Hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài. - Bước đầu có hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích 1 tờ quảng cáo. - GDKNS: Tư duy sáng tạo ; nhận xét bình luận. Ra quyết định. Quản lý thời gian 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN đọc được 2 câu đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ tờ quảng cáo ( SGK ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ : - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - HS đọc nối tiếp câu . - GV viết lên bảng những con số cho HS luyện đọc : 1 - 6, 50% - Đọc từng đoạn trước lớp ( 4 đoạn ) - HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV cùng lớp nhận xét, bình chọn bạn, nhóm đọc hay. * HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Lớp trưởng điều hành cả lớp hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi trong bài. 1
  2. H: Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ? (Lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc) H: Em thích những nội dung nào trong tờ quảng cáo ? (Những tiết mục mới...,rạp xiếc mới...) H: Cách trình bày tờ quảng cáo có gì đặc biệt ? ( về lời văn, về trang trí ..... ( KN nhận xét, bình luận) ( Thông báo những tin cần thiết... ngắn gọn, rõ ràng... những từ ngữ quan trọng được in đậm...hấp dẫn...) H: Em thường thấy quảng cáo ở những đâu ?( Ở nhiều nơi..) - GV giới thiệu thêm một số tờ quảng cáo đẹp, phù hợp. - HD luyện đọc bài Hoạt động 4: Luyện đọc lại - 1 HS đọc lại cả bài. - GV chọn 1 đoạn trong tờ quảng cáo, hướng dẫn HS luyện đọc. - 4 - 5 HS thi đọc đoạn quảng cáo. - 2 HS thi đọc lại cả bài văn. H: Mục đích của tờ quảng cáo? - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS đọc bài tốt. Hoạt động 5. Vận dụng - Về nhà luyện đọc lại bài cho người thân nghe. Tìm thêm các mẫu quảng cáo trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ. THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm). - Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút. - Nhận biết được về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian). - Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã ). - Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của HS. - BT cần làm : Bài 1, 2 ( trang 123). Bài 1, 2 ( trang 125 - 126). Không làm bài tập 3 (tr. 124), bài tập 3 (tr. 126). * Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất 2
  3. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết xem đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mặt đồng hồ có ghi số, có vạch chia. HS sử dụng mô hình đồng hồ ở bộ đồ dùng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Gọi HS trả lời câu hỏi Có 4 que diêm, em xếp được những chữ số La mã nào ? HS thực hành xếp - GV nhận xét, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS xem đồng hồ - GV quay kim đồng hồ giống như các đồng hồ ở SGK : Yêu cầu HS quan sát đồng hồ H: Đồng hồ chỉ mấy giờ ? H: Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút ? - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ : H: Kim giờ và kim phút chỉ vị trí nào ? H: Vậy đồng hồ thứ 2 chỉ mấy giờ ? ( 7giờ 8 phút ) - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ : H: Hãy nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút ? ( Nêu cách đọc thứ 2 : 7 giờ kém 4 phút ). H: Để xem được chính giác mấy giờ mấy phút ta làm thế nào? HS: Ta phải quan sát cả kim giờ và kim phút của đồng hồ đó chỉ vào số nào. HS theo cặp kiểm tra nhau cách xem đồng hồ, đọc giờ hơn, giờ đúng. HĐ3. Luyện tập, Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - GV quay kim đồng hồ như các đồng hồ trong SGK và yêu cầu từng HS: Đọc giờ trên đồng hồ, giải thích ( gọi HS đọc - HS nhận xét ) Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HD HS vẽ kim phút cho đúng với yêu cầu bài. - Cho HS tự làm rồi chữa bài. Bài 1: HS đọc yêu cầu ( trang 125) - HS quan sát từng tranh, hiểu các hoạt động về thời điểm và thời điểm diễn ra - GV hướng dẫn bài 1a: 6 giờ 10 phút An tập thể dục buổi sáng. 7 giờ An đến trường, 10 giờ 24 phút An đang học trên lớp , 10 giờ kém 5 phút An đi ngủ. - Cả lớp làm bài còn lại. Bài 2 : Củng cố cho HS cách xem đồng hồ điện tử và đồng hồ có chữ số La Mã, giúp HS thấy được 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời gian. 3
  4. - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi : Đồng hồ A chỉ mấy giờ ? ( 5 giờ 3 phút) H: 5 giờ 3 phút buổi chiều còn được gọi là mấy giờ ? ( 17 giờ 3 phút) - Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào ? (đồng hồ I). Ví dụ : 19: 40 tương ứng với 7 giờ 40 phút tối. GV cho HS thảo luận nhóm đôi rồi trả lời. - GV nhận xét. Tuyên dương học sinh học tốt HĐ4. Vận dụng - Về nhà tập thực hành xem đồng hồ thành thạo đọc giờ hơn và giờ kém. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Thủ công (Cô Thu dạy) _____________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022 Thể dục BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: “ ĐUA NGỰA”, “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình. - Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái đúng cách. - Trò chơi: Đua ngựa, Con cóc là cậu ông Trời .Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. - Ghép 2 tiết bài 31, 32 thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN biết tham gia tập luyện cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Sân, còi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 4
  5. Phần Nội dung ĐL Phương pháp Mở - GV: Nhận lớp phổ biến nội 1’ - Tập hợp đội hình 2 hàng dọc đầu dung yêu cầu giờ học. - Cán sự điều khiển - HS đứng tại chỗ vổ tay và hát. 2’ - HS chạy một vòng trên sân 1’ tập. - Trò chơi: Kết bạn. 2-3l a.Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 2- 3 Cán sự lớp điều khiển. Các hàng, điểm số. lần nhóm tập luyện. *Các tổ luyện tập ĐHĐN. 8-10’ GV theo dõi sửa sai 2- 3 - Các nhóm thi đua tập. b.Ôn đi vượt chướng ngại vật lần Mỗi động tác thực hiện 2x8 Cơ thấp và đi chuyển hướng phải, 8-10’ nhịp. bản trái. c.Trò chơi : Đua ngựa. 6-8’ - GV nêu tên trò chơi và 3 - 4 hướng dẫn cách chơi. lần - HS chơi - GV theo dõi cuộc chơi. d.Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi. - HS chơi - GV theo dõi cuộc chơi. - HS đứng tại chỗ vổ tay hát 2’ - Đội hình vòng tròn. Kết - Hệ thống lại bài học và nhận 1’ - GV nhận xét giờ học. thúc xét giờ học. - Ôn luyện tập bài TD phát triển 1’ chung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ 5
  6. Chính tả NGHE VIẾT: NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn. - Làm đúng bài tập điền âm, vần và đặt câu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - GDANQP: Giáo viên nêu ý nghĩa Quốc ca - HSHN nhìn sách viết được 2 câu đầu trong bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, VBT, bảng phụ. Tranh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động Trò chơi: Thi viết nhanh, viết đúng vào bảng con 4 tiếng bắt đầu bằng l/ n GV nhận xét, giới thiệu bài Tiết chính tả hôm nay các em nghe viết đoạn văn: Người sáng tác quóc ca Việt Nam. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị : GV đọc 1 lần bài văn. - HS xem ảnh Văn Cao. GV giới thiệu thêm về nhạc sĩ Văn Cao. - Những chữ nào trong bài viết hoa ? ( Chữ đầu tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng) - HS tập viết chữ khó : Văn Cao, Quốc ca, chuẩn bị, b. GV đọc bài cho HS viết. - HS khảo lỗi - GV ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - HS chữa lỗi Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - Làm bài vào vở. - GV mời 2 HS lên điền vào chỗ trống trong 2 khổ thơ + Một số HS đọc lại khổ thơ sau khi đã điền hoàn chỉnh. Lời giải đúng: lim, lá, nằm; vút, vút, khúc. Bài 2a : Cho HS thi làm bài tiếp sức. 6
  7. - HS lên bảng làm - Cả lớp nhận xét Lời giải : Nhà em có nồi cơm điện/ Mắt con cá lóc rất lồi. Chúng em đã ăn no / Mẹ đang rất lo lắng - GV HD học sinh chép bài. - Tuyên dương HS trình bày bài đẹp, sạch sẽ. Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ quy luật chính tả để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Luyện từ và câu NHÂN HÓA - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: NHƯ THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Củng cố hiểu biết về cách nhân hoá. Tìm được những vật được nhân hóa, cách nhân hóa trong bài thơ ngắn . - Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào ? - Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (BT3a/c/d hoặc b/c/d) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. HSHN: Viết yêu cầu BT1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài. Viết tên bai lên bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Nhân hóa Bài 1: 1 HS đoc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm. - Một HS đọc lại bài thơ : Đồng hồ báo thức - GV cho HS xem đồng hồ báo thức - HS đọc kĩ lại yêu cầu và làm bài vào vở. - GV gọi mõi HS tìm một sự vật được nhân hóa trong bài. 7
  8. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Những sự Những sự vật Những sự vật ấy được tả vật được nhân hóa ây được gọi bằng bằng những từ ngữ Kim giờ Bác Thân trọng nhích từng li, từng li Kim phút anh lầm lì đi từng bước Kim giây bé tinh nghịch, chạy vút lên trước, hàng Cả ba kim cùng tới đích.... Chú ý: Bài thơ chỉ áp dụng 2 cách nhân hoá. HS đổi chéo vở cho nhau kiểm tra Hoạt động 2: Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào? Bài 2: HS đọc yêu cầu - Từng cặp HS trao đổi- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời. - GV mời nhiều cặp HS thực hành hỏi đáp trước lớp . - Cả lớp và GV nhận xét. a. Bác kim giờ nhích về phía trước từng li, từng li. b. Anh kim phút đi lầm lì từng bước, từng bước. c. Bé kim giây chạy lên hàng trước rất nhanh. HS đổi chéo vở cho nhau kiểm tra Bài 3: 2 HS đọc yêu cầu bài (khuyến khích HS làm hết ) - HS tự làm bài vào vở. - Gọi nhiều HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng. Lời giải: + Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào ? + Ê- đi- xơn làm việc như thế nào ? + Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ? + Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ? - HS nhắc lại các cách nhân hoá. - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng Về nhà đặt các mẫu câu như thế nào.cho người thân nghe. Tự nhiên xã hội ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được cơ thể động vật gồm có 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển. - Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu 8
  9. tạo bên ngoài. - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của 1 số động vật đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ đựơc các bộ phận bên ngoài của một số động vật. - HS NK: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật. + Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên + Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, biết kể tên một số loại hoa, một số loại quả. - HSHN biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK - Tranh ảnh sưu tầm về con vật VBT, bút vẽ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát một bài hát có tên con vật. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Bước 1: Làm việc theo nhóm. - HS quan sát hình trang 94, 95 SGK và tranh ảnh các con vật sưu tầm . - Chọn một số con vật có trong hình nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước, các bộ phận bên ngoài. - HS làm việc nhóm 4, thảo luận theo yêu cầu Bước 2 : Hoạt động cả lớp. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung. HS: con bò, voi, hổ, hươu, cá heo, đại bàng có kích thước to lớn; con sóc, ếch có kích thước nhỏ; con kiến, ong có kích thước rất nhỏ H: Cơ thể động vật gồm mấy phần? HS: Đưa tranh và chỉ từng bộ phận của con vật. Cơ thể con vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển. H: Động vật sống ở đâu? Chúng di chuyển bằng cách nào? HS: Động vật sống ở khắp nơi trên trái đất. Con bò, con voi, con hổ di chuyển bằng chân; con ong, con đại bàng di chuyển bằng cánh, con cá di chuyển bằng vây và đuôi. GV kết luận: Có nhiều loại động vật khác nhau, chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Cơ thể chúng gồm 3 phần : đầu , mình và cơ quan di chuyển. 9
  10. H: Để bảo vệ động vật ta phải làm gì? HS: không bắt, bắn, giết chúng. Nếu thấy có hành vi săn bắt hay mua bán động vật quý hiếm phải báo ngay cho cơ quan có chứng năng *) GDMT: + Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên . Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Bước 1: Vẽ và tô màu. - HS vẽ con vật mình thích vào VBT. Chú ý: tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận bên ngoài của chúng. Bước 2: Trình bày - HS trình bày bài vẽ của mình lên bàn. - GV và cả lớp nhận xét bài vẽ của bạn. - Tuyên dương những HS có tranh vẽ đẹp. *. GDMT: + Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên .Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : Đố bạn con gì?. - GV đưa ra một số đặc điểm của con vật . - HS nhận biết và đoán tên con vật đó. - 1 HS đọc mục bạn cần biết SGK. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng - Biết cách bảo vệ và chăm sóc các con vật . Nêu được tên và các bộ phận của các con vật cho người thân nghe. ___________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022 Tập viết ÔN CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Củng cố cách viết chữ hoa Q .Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Q (1 dòng) T, S (1dòng); viết đúng tên riêng Quang Trung (1dòng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ . - Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ. - Khuyến khích HS viết hết các dồng còn lại . - GDBVMT: Giáo dục HS tình yêu quê hương đát nước qua câu ứng dụng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết đúng các chữ: q, t, s, Quang Trung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, chữ tên riêng. 10
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Lớp hát 1 bài hát - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta ôn về cách viết chữ hoa Q Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài - GV viết mẫu chữ Q, kết hợp nhắc lại cách viết . - HS tập viết trên bảng con: Q, T b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng ) - HS đọc từ ứng dụng : HS giới thiệu về Quang Trung. Gv nhận xét, bổ sung. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng : - HS đoc câu ứng dụng : - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Tả cảnh đẹp bình dị của một miền quê. GV kết hợp GD HS tình yêu quê hương đất nước qua câu tục ngữ này. GDBVMT - HS tập viết trên bảng con : Quê, Bên. Hoạt động 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu : + Các chữ Q : 1 dòng ; Chữ T và S :1 dòng + Viết tên riêng : Quang Trung: 1 dòng + Víêt câu ứng dụng : 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - Gv nhận xét cụ thể một số bài. - Nhận xét bài viết của HS. Tuyên dương HS viết bài đẹp sạch sẽ. Hoạt động 4. Vận dụng - Về nhà luyện viết các chữ hoa đúng mẫu, đúng độ cao, độ rộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hương dạy) _____________________________________ Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật. - BT cần làm : Bài 1, bài 2 ( Trang 128), Bài 1, bài 2, 4 ( Trang 129). - HS NK làm hết các bài tập trong SGK - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 11
  12. - Không làm bài tập 3 (tr. 128), bài tập 3 (tr. 129). 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán 1 ( bài toán đơn) - GV đọc bài toán - 2 HS đọc lại. - HS phân tích bài toán. H: Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu cầu tìm gì? H: Muốn tìm số lít mật ong trong một can ta làm thế nào? - GV tóm tắt bài toán, gọi HS nêu bài giải. 7can : 35 lít 1 can :...? lít Bài giải Số lít mật ong trong mỗi can là: 35 : 7 = 5 ( l) Đáp số : 5 l. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh giải bài toán 2 ( bài toán hợp) - Học sinh đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì? H: Muốn tìm số lít mật ong trong hai can ta phải tính gì? - HS suy nghĩ và tìm cách giải. - GV tóm tắt lên bảng. 1 HS nêu bài giải 7 can : 35 lít 2 can : ....? lít Bài giải Số lít trong một can là: 35 : 7 = 5 ( l) Số lít trong hai can là: 5 x 2 = 10 ( l) Đáp số : 10 l H: Trong bài toán 2, bước nào được gọi là bước rút về đơn vị? H: Khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị thì giải theo mấy bước? - GV củng cố 2 bước giải: Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau ( thực hiện phép chia) 12
  13. Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau( phép nhân). - HS nhắc lại các bước. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS tự đặt thêm câu hỏi : 1 vĩ chứa bao nhiêu viên thuốc ? - GVhướng dẫn: B1: Tìm một vĩ có bao nhiêu viên thuốc (24 : 4 = 6 ( viên) B2: Tìm 3 vĩ có bao nhiêu viên thuốc ( 6 x 3 = 18 ( viên) - 1 HS làm bảng phụ - Cả lớp làm vào vở. Treo bảng phụ, chữa bài. Kết quả: 18 viên thuốc HS đổi vở kiểm tra kết quả Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS nêu tóm tắt bài toán – GV ghi bảng - GV hướng dẫn Các bước giải: 28 : 7 = 4 ( kg ) 4 x 5 = 20 ( kg ) - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ. Chữa bài. Bài giải Số ki - lô – gam gạo đựng trong mỗi bao là: 28 : 7 = 4 ( kg ) Số ki - lô – gam gạo đựng trong 5 bao là: 4 x 5 = 20 ( kg) Đáp số: 20 kg HS đổi chéo vở KT kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét tư vấn. Bài 1: HS đọc yêu cầu.( trang 129) - Một học sinh đọc bài toán. H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở. Gọi 1 em lên bảng làm bài, chữa bài Bài giải Mỗi lô đất có số cây là: 2032 : 4 = 508 ( cây) Đáp số: 508 cây Bài 2: GV củng cố cho HS cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - GV hướng dẫn HS giải theo 2 bước. + Tính số quyển vở trong mỗi thùng: ( 2135 : 7 = 305 ( quyển) + Tính số quyển vở trong 5 thùng: ( 305 x 5= 1525 ( quyển) - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp làm vào vở . Chữa bài. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 4: 1 HS đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở. Gọi 1 em lên bảng làm bài, chữa bài 13
  14. Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 25 – 8 = 17 ( m) Chu vi hình chữ nhật là: ( 25 + 17) x 2 = 84 ( m) Đáp số: 84 m - HS nêu lại các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. Hoạt động 4: Vận dụng Vê nhà luyện tập giải thêm các bài tập dạng toán liên quan đến rút về đơn vị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy Thứ sáu ngày 11 tháng 02 năm 2022 Tập làm văn KỂ LẠI MỘT BUỔI BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết kể lại rõ ràng, tự nhiên một buổi biểu diễn văn nghệ đã xem. - Dựa vào những điều vừa kể, viết được một đoạn văn ( 7- 10 câu ) kể lại 1 buổi biểu diễn văn nghệ. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: viết được 1 – 2 câu nói về buổi biểu diễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV Giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập và câu hỏi gợi ý Hãy kể lại một buổi biểu diễn văn nghệ mà em đã được xem. Gợi ý: 14
  15. - Buổi biểu diễn đó do ai tổ chức ? Tổ chức ở đâu ? Khi nào ? - Em đi xem một mình hay cùng đi xem với ai ? - Quang cảnh nơi biểu diễn ? ....... - Em thích nhất tiết mục nào ? Vì sao ? Hãy nói cụ thể về tiết mục ấy. + Mời 1 HS làm mẫu ( trả lời nhanh theo gợi ý ) Ví dụ : Kể về 1 buổi biểu văn nghệ do trường tổ chức chào mừng ngày 20 - 11. + Một vài HS thi kể. GV nhận xét nhanh lời kể từng em để cả lớp rút kinh nghiệm . Hoạt động 2: HD HS viết Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài: Dựa vào những điều vừa kể, hãy viết một đoạn văn ( từ 7 - 10 câu) về buổi biểu diễn văn nghệ mà em đã được xem. - GV nhắc HS viết lại những điều vừa kể sao cho rõ ràng, thành câu, thể hiện được sự thích thú khi xem biểu diễn. Trong đoạn văn nên sử dụng hình ảnh so sánh (và nhân hóa) nếu có thể . - HS viết bài, GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - Một số HS đọc bài - GV cùng HS nhận xét 1 số bài viết. - Cả lớp bình chọn bạn viết hay nhất. Nhắc HS học tập những bài văn hay của các bạn. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương nhóm tổ kể viết bài tốt. 3. Vận dụng. Về nhà luyện viết lại đoạn văn kể lại một buổi biểu diễn hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Viết và tính giá trị biểu thức. - BT tối thiểu làm được: Bài 1, 2, 3, bài 4(a,b) - HSNK làm hết các bài tập 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 15
  16. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động. - 2 HS nêu các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị? - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ yêu cầu tiết học HĐ2. Luyện tập, thực hành Thực hành làm BT1, 2, 3, 4 HS đọc yêu cầu BT, GV giải thích hướng dẫn thêm HS làm BT vào vở BT, GV theo dõi, tư vấn cho học sinh Bài 1: HS đọc bài toán HS phân tích bài toán cho biết gì.? Cần tìm gì.? Cả lớp làm bài vào vở. Một học sinh làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Giá tiền mỗi quả trứng là: 4500 : 5 = 900( đồng ) Số tiền mua 3 quả trứng là: 900 x 43 = 2700 ( đồng ) Đáp số: 2700 đồng. Bài 2 : 1 HS đọc bài toán. H: Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao ? - Cả lớp làm vào vở . 1 HS làm bảng phụ. - GV theo dõi chung, tư vấn cho học sinh. - Chữa bài, nhận xét. Đáp số: 2975 viên gạch Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm: Gấp một số lên nhiều lần. - 1 HS lên điền số thích hợp vào từng ô trống ở bảng phụ. - Chữa bài, nhận xét. Thời gian đi 1giờ 2 giờ 4giờ 3 giờ 5 giờ Quãng đường đi 4 km 8 km 16 km 12 km 20 km HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 4: HS đọc yêu cầu. - GV củng cố về cách viết và tính giá trị biểu thức.( khuyến khích HS làm hết ) - GV gọi HS nhắc lại thứ tự thực hiện cách tính giá trị của biểu thức trong từng bài cụ thể. - GV hướng dẫn làm 1 biểu thức. a. 32 chia 8 nhân 3 : b. 45 nhân 2 nhân 5 32 : 8 x 3 = 4 x 23 45 x 2 x 5 = 90 x 5 = 12 = 450 16
  17. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - HS làm vào vở . 1 HS làm bảng phụ, chữa bài. - GV nhận xét giờ học - Tuyên dương HS làm bài tốt. HĐ3. Vận dụng Về nhà luyện tập làm thêm các dạng toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thể dục BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN TRÒ CHƠI: “ CHIM VỀ TỔ”, “ MÈO ĐUỔI CHUỘT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang. - Biết cách đi theo 1- 4 hàng dọc theo nhịp. - Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp - Chơi trò chơi: Chim về tổ, Mèo đuổi chuột. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động. - Ghép 2 tiết bài 33, 34 thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN biết tham gia tập luyện cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Sân, còi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp Mở - Phổ biến nội dung yêu cầu giờ 5’ - Tập hợp đội hình 2 hàng đầu học dọc - HS đứng tại chỗ vổ tay và hát 1- 2 - Cán sự điều khiển - HS chạy một vòng trên sân tập lần - Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh - Ôn bài TD phát triển chung - Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp a.Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN 16- và bài tập RLTTCB đó học. 18’ - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 2- 3 17
  18. hàng, quay trái, phải, đi đều 1 - 4 lần - Giáo viên hướng dẫn và tổ hàng dọc, đi vượt chướng ngại chức HS luyện tập Cơ vật thấp - Chủ tịch HĐTQ điều bản khiển. Các nhóm tập luyện. b.Trò chơi : Chim về tổ 6-8’ - GV nêu tên trò chơi và 2- 3 hướng dẫn cách chơi. lần - HS chơi - GV theo dõi cuộc chơi. b.Trò chơi : Mèo đuổi chuột - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi. - HS chơi GV HS đọc lại bài vè: Mèo đuổi chuột - GV theo dõi cuộc chơi. - HS đứng tại chỗ vổ tay hát 5’ - Đội hình vòng tròn. Kết - Hệ thống lại bài học và nhận xét 1- 2 - GV nhận xét giờ học. thúc giờ học. lần - Ôn luyện tập bài TD phát triển chung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội CÔN TRÙNG ( BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người. - Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật. - HS NK: Biết côn trùng là những động vật không xương sống chân có đốt, phần lớn đều có cánh. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động( thực hành) giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi ở, tiêu diệt các loại côn trùng gây hại - GDMT: HS biết được ích lợi và tác hại của một số côn trùng đối với con người. 18
  19. + Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. *HSHN: biết tên các côn trùng và ích lợi hoặc tác hại của các côn trùng. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK - sưu tầm thêm một số côn trùng. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động hìình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của cơ thể côn trùng.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các bộ phận chính của cơ thể côn trùng. Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về các bộ phận chính của côn trùng HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND H: Chúng có mấy chân ? chúng sử dụng chân, cánh để làm gì? H: Bên trong cơ thể chúng có xương sống không? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 96, 97 (theo N5) - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 (sgk) mô tả các bộ phận của côn trùng Bước 5: Kết luận kiến thức GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. - Đại diện một số nhóm trình lên chỉ trên từng bộ phận của con vật - nhóm khác bổ sung. *GV kết luận : Côn trùng ( sâu bọ ) là những động vật không có xương sống. Chúng có 6 chân và chân phân thành các đốt . Phần lớn các côn trùng đều có cánh . Hoạt động 2: Làm việc với côn trùng thật và côn trùng đã sưu tầm trong hình. 19
  20. Mục tiêu : Kể tên được một số côn trùng có ích và có hại đối với con người . Nêu được một số cách diệt trừ những côn trùng có hại Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Dựa vào các côn trùng mình sưu tầm được và một số côn trùng trong SGk, HS phân loại côn trùng thành 3 nhóm: có ích, có hại, không có ảnh hưởng gì đến con người. - Nêu cách diệt trừ các côn trùng có hại Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - Giới thiệu kết quả của nhóm mình. - H: HS nêu sự hiểu biết của mình về ong, tổ ong và hoạt động nuôi ong Bước 3: GV tổng kết. - HS đọc bài học ở SGK. - Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. 3. Hoạt động vận dụng - Về nhà tìm hiểu thêm các loài côn trùng khác và nêu được ích lợi và tác hại cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ 20