Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 21 Thứ 2 ngày 6 tháng 2 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng Đảng quang vinh HĐ1: Khởi động - Cho HS hát bài: Em là mầm non của - Hs hát Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của Đảng - Hs lắng nghe. cộng sản Việt Nam GV tổng Đội báo cáo. HĐ3: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi. Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. . 06/5/1911 D. 06/5/1910
- Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ? A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh Hs lắng nghe C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ2: Tổng kết – Đánh giá Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc. - GV nhận xét. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG MÀU SẮC THIÊN NHIÊN NGÀY HỘI RỪNG XANH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: theo nhóm + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng + Đại diện nhóm trả lời: chim xanh? gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + HS trả lời theo sự hiểu biết. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì trong ngày hội? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!//
- Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Cây/ rủ nhau thay áo/ - HS đọc từ khó. Khoác bao màu tươi non.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn - HS đọc nhẩm Nước / Đang chơi trò đu quay! - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. đi hội, cọn nước chơi trò đu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả quay. lời đầy đủ câu. + HS dựa vào nội dung bài để + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế hỏi đáp. nào? + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các dụng: Những âm thanh đa dạng con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng đó làm cho ngày hội vui tươi, dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp) rộn rã hơn. + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? + HS tự chọn đáp án theo suy Những âm thanh ấy có tác dụng gì? nghĩ của mình. - HS nêu theo hiểu biết của + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng -GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua - Lắng nghe và thực hiện theo các gợi ý: nhóm + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và - HS quan sát video. tác hại của việc phá rừng. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những + Trả lời các câu hỏi. tác hại gì? + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con nhất trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kết quả. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ - HS đọc y/c bài toán. 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để - Đại diện một số nhóm nêu đáp được phép so sánh đúng? án: Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: - GV Nhận xét, tuyên dương. 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
- Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc y/c bài tập - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng - HS nhắc lại cách làm tròn số trăm. đến hàng trăm - GV cho HS chọn đáp án và nêu - HS chọn đáp án và nêu: - GV nhận xét, tuyên dương. Trường học của Rô-bốt có Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm khoảng; A. 2000 học sinh Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - HS thực hiện trò chơi theo - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của + HS tham gia TC số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực - HS thực hiện chia đội theo hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. phân công của GV. GV phổ biến luật chơi: + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., dễ bị nhiễm khuẩn. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động khám phá: 1. Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: - HS đọc yêu cầu
- - Tiến hành thảo luận nhóm. Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... Câu hỏi thảo luận: + Thường xuyên vệ sinh các +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất dụng cụ nhà bếp và làm sạch không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? dụng cụ vệ sinh sau khi dùng. + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ nguy hiểu gì không? và đậy nắp kín để bảo quản tốt + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy hơn. cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa + Không để thực phẩm chín trên không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến bàn, mâm mà không có lồng nguy hiểm bàn hay nắp đậy che chắn. + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung - đại diện nhóm lwn trình bày. cần thực hiện. - Nhóm khác nhận xét câu trả - Mời địa diện nhóm lên trình bày. lời của bạn. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3.Hoạt động luyện tập Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày - Học sinh đọc yêu cầu bài và tới. tiến hành viết vào vở hoặc giấy. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. - Học sinh lên đọc kế hoạch của KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG mình cho các bạn nghe. Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. . Lau dọn tủ lạnh.
- - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các HS nhận xét. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. kết sẽ thực hiện. 4.Hoạt động vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Kiểm tra nhãn chai, lọ và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động khởi động - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, thực vật vào việc gì? làm thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử + Trả lời: Những việc làm ở hình 1 và dụng động vật, thực vật của con người hình 2 là đúng vì việc làm của mỗi trong mỗi bức tranh? người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. + Những việc làm ở hình 3 và hình 4 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động khám phá: Hướng dẫn ôn tập Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật của gia đình em . (làm việc cá - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình nhân) bày: - GV cho Hs làm phiếu bài tập. Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực vật và - GV yêu cầu học sinh lên trình bày động vật của em và gia đình: - GV mời các HS khác nhận xét. + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2. Một số việc em đã làm để người xung quanh cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để + Tuyên truyền cho mọi người về tầm những người xung quanh sử dụng hợp quan trọng của bảo vệ môi trường.
- lý thực vật và động vật? ( làm việc nhóm + Không săn bắt các loài động vật 4) hoang dã. + Không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã như mật gấu. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV cho Hs thảo luận nhóm. - GV yêu cầu học sinh lên trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS đọc thông điệp. - GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật vào phiếu nhóm - GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp. - Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của em và gia đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh -Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Gv trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn +Các bạn chia sẻ cách sử dụng động nhỏ đã làm? vật, thực vật hợp lý. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________________ Tiếng Việt NGHE- VIẾT: CHIM CHÍCH BÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để - HS hát khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động khám phá. Hoạt động 1. Nghe – Viết. - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 2,3 HS đọc.
- + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa - HS lắng nghe. các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. - HS viết bài. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của HS. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2. Viết vào vở các địa danh có trong đoạn văn. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa theo yêu cầu. danh trong đoạn văn. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc - Mời đại diện nhóm trình bày. Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc Phương, huyện Nho Quan. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Viết vào vở. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Lắng nghe. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một số bài. GV nhận xét. Hoạt động 3. Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay - Đại diện các nhóm trình bày ươu thay cho ô trống. + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ - Mời đại diện nhóm trình bày. nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống vườn cây.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) 3.Hoạt động vận dụng - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt - HS lắng nghe để lựa chọn. động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân - Lên kế hoạch trao đổi với người về các loài động vật, các loài thú rừng đã thân trong thời điểm thích hợp thấy trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động kết nối - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn + HS viết vào bảng con nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục - HS trả lời. (hàng trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động khám phá HĐ1.Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. - HS quan sát H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. vi của hình tam giác. - HS lắng nghe H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác bằng bao nhiêu? - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm thì - GV nhận xét, khắc sâu chu vi của hình tam giác cũng bằng - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu vi dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS hình tam giác) tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các đó cạnh và thực hành, trình bày: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác tam giác là 9cm ABC là: - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam 2 + 3 + 4 = 9 (cm) giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam - HS nhắc lại giác đó”. HĐ2. Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh của dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm hình tứ giác - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh - HS tính và trình bày: của hình tứ giác đó Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác - Gọi HS trình bày MNPQ là: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) giác MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác - HS nhắc lại
- bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - HS nhắc lại - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. HĐ3.Hoạt động luyện tập - HS đọc y/c bài toán. Bài 1. - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS theo dõi, trình bày lại cách tính: a) 7cm, 10cm, 14cm Bài giải - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở Chu vi hình tam giác là: câu a 7 + 10 + 14 = 31 (cm) - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh Đáp số: 31cm phải cùng đơn vị đo - HS làm vào vở, trình bày kq - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc y/c bài toán. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2. - HS làm bài, trình bày cách tính: - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi Bài giải hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) Chu vi hình tứ giác là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm b) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) vi của hình chữ nhật vừa học để làm bài Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh - Cả lớp nhận xét, bổ sung phải cùng đơn vị đo - GV cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Bài 3. - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc yêu cầu - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con con thuyền có dạng hình gì? thuyền có dạng hình tứ giác
- - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - HS quan sát và lắng nghe - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ thuyền giác - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính - HS thảo luận và làm vào vở bằng chu vi hình tứ giác Bài giải: H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy Chiều dài sợi dây đèn nháy là: chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày Đáp số: 150cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Vào thực tế 3.Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng học vào thực tiễn. cố về cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ + HS tham gia TC giác - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ Buổi chiều: Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động kết nối - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam + Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác, tứ giác ta làm thế nào? giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có - HS trả lời nhanh: độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động khám phá HĐ1. Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có quan sát, nhận dạng đồ vật và nêu được mối hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi dây quan hệ giữa chiều dài sợi dây và chu vi của chính là chu vi của hình chữ nhật hình chữ nhật - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - HS quan sát và tính: - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có Chu vi hình chữ nhật ABCD là: chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) tính chu vi của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác: - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài (5 + 3) x 2 = 16 (cm) bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách nào nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều
- khác? rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2 H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật HĐ2.Hình thành cách tính chu vi hình vuông - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ - HS quan sát và tính chu vi hình dài các cạnh đều là 5cm vuông: - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với vi hình vuông ta làm thế nào? 4 - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông 3.Hoạt động luyện tập Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - Hs nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu - HS nhắc lại cách tính chu vi hình vi hình vuông để tính và viết số vào bảng vuông - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng và - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình đại diện nhóm trình bày bày KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu y/c Củng cố cách tính chu vi hình vuông - HS đọc và phân tích bài mẫu Bài 2: Bài giải - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi Chu vi hình chữ nhật là: hình chữ nhật có: (6 + 4) x 2 = 20 (cm) a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm Đáp số: 24cm - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a - HS làm bài vào vở, trình bày KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m - Cả lớp nhận xét, bổ sung c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm - GV nhận xét, tuyên dương.

